{ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1997-QD-TTg-Chuong-trinh-phat-trien-hoat-dong-bao-ve-quyen-loi-nguoi-tieu-dung-2016-2020-326667.aspx", "name": "Quyet-dinh-1997-QD-TTg-Chuong-trinh-phat-trien-hoat-dong-bao-ve-quyen-loi-nguoi-tieu-dung-2016-2020-", "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1997/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 10\r\n\n năm 2016\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁC HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG\r\n\nGIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi\r\n\nngười tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 99/2011/NĐ-CP \r\n\nngày 27 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển các hoạt động\r\n\nbảo vệ quyền lợi người tiêu dùng giai đoạn 2016-2020 (sau đây gọi tắt là Chương\r\n\ntrình) với các nội dung chủ yếu sau đây:\n\nI. MỤC TIÊU VÀ PHẠM\r\n\nVI CỦA CHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Mục tiêu chung\n\nXây dựng và tổ chức thực hiện các cơ\r\n\nchế, chính sách, công cụ, biện pháp nhằm hỗ trợ công tác bảo vệ quyền lợi người\r\n\ntiêu dùng tại Việt Nam; nâng cao trách nhiệm, trình độ, năng lực của cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và nhận thức của người tiêu dùng nhằm\r\n\nđạt được những kết quả cụ thể trong công tác bảo vệ quyền\r\n\nlợi người tiêu dùng, góp phần bảo đảm công bằng xã hội và sự phát triển bền vững\r\n\ncủa đất nước.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\nPhấn đấu đến năm 2020, mục tiêu cụ thể\r\n\ncần đạt được của Chương trình:\n\n- Bảo đảm tối thiểu 5.000 lượt cán bộ\r\n\nthuộc cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người\r\n\ntiêu dùng; 15.000 lượt tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên toàn\r\n\nquốc được tham gia các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, nâng cao nhận\r\n\nthức, trình độ về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.\n\n- Bảo đảm tối thiểu 20.000 lượt học\r\n\nsinh, sinh viên được giảng dạy, đào tạo các nội dung pháp luật bảo vệ quyền lợi\r\n\nngười tiêu dùng, kiến thức và kỹ năng tiêu dùng.\n\n- Xây dựng hệ thống tổng đài tư vấn,\r\n\nhỗ trợ người tiêu dùng thống nhất trên toàn quốc với sự tham gia của các cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu\r\n\ndùng và các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.\n\n- Bảo đảm tối thiểu 60 tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương thành lập được Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cấp tỉnh;\r\n\ntối thiểu 40 tỉnh, thành phát triển được mạng lưới tổ chức xã hội về bảo vệ quyền\r\n\nlợi người tiêu dùng xuống địa bàn cấp quận, huyện.\n\n- Hình thành hệ thống tổ chức hòa giải\r\n\nvề bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng từ Trung ương tới địa phương, bảo đảm tối\r\n\nthiểu 40 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập được tổ chức hòa giải\r\n\nthuộc cơ quan quản lý nhà nước hoặc tổ chức xã hội cấp tỉnh về bảo vệ quyền lợi\r\n\nngười tiêu dùng.\n\n- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các\r\n\ncơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện việc kiểm tra,\r\n\nđánh giá chất lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng.\n\n- Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở\r\n\ndữ liệu về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên toàn quốc.\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nChương trình Doanh nghiệp vì người tiêu dùng.\n\n- Bảo đảm 80% các khiếu nại, yêu cầu\r\n\ncủa người tiêu dùng được tiếp nhận, tư vấn, hỗ trợ tại các\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người\r\n\ntiêu dùng và tại các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trong đó tỷ\r\n\nlệ giải quyết khiếu nại thành công đạt trên 70% vụ việc được tiếp nhận.\n\n3. Phạm vi\n\nChương trình bao gồm các đề án đẩy mạnh\r\n\ncông tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được phê duyệt để thực hiện các hoạt\r\n\nđộng quy định tại Điều 48, Điều 49 của Luật Bảo vệ quyền lợi người\r\n\ntiêu dùng, Điều 28, Điều 35 của Nghị định số 99/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 27 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi\r\n\nngười tiêu dùng và các hoạt động khác quy định tại Quyết định này.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG CỦA\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Đơn vị chủ trì\n\na) Đơn vị chủ trì Chương trình là Bộ\r\n\nCông Thương.\n\nb) Đơn vị chủ trì thực hiện các đề án\r\n\nthuộc Chương trình (sau đây gọi tắt là Đơn vị chủ trì các\r\n\nđề án) là các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác cấp, các sở ban ngành ở địa phương và các tổ chức xã hội\r\n\ntham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của\r\n\nLuật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.\n\n2. Đối tượng thụ hưởng\n\nĐối tượng thụ hưởng của Chương trình\r\n\nlà các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi\r\n\nngười tiêu dùng, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch\r\n\nvụ, người tiêu dùng và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nkhác.\n\nIII. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH\n\n1. Xây dựng kế hoạch và tổ chức Ngày\r\n\nQuyền của người tiêu dùng Việt Nam\n\nHàng năm, căn cứ quy định tại Quyết định\r\n\nsố 1035/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước, các tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi\r\n\nngười tiêu dùng, cộng đồng doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nkhác xây dựng kế hoạch, thống nhất triển khai tổ chức các hoạt động hưởng ứng\r\n\nNgày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam theo các chủ đề do Bộ Công Thương phát\r\n\nđộng.\n\n2. Tuyên truyền, phổ biến chính sách\r\n\nvà pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\n\nTổ chức tuyên truyền, phổ biến chính\r\n\nsách và pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thông qua các hoạt động hội\r\n\nthảo, hội nghị, tọa đàm, diễn đàn; truyền thông trên các phương tiện truyền\r\n\nhình, truyền thanh, báo điện tử, diễn đàn trên Internet; xây dựng và phát hành ấn\r\n\nphẩm, đoạn phim, phóng sự truyền hình, tờ rơi; treo băng\r\n\nrôn, khẩu hiệu, tổ chức các chương trình, cuộc thi hoặc sự kiện công cộng và\r\n\ncác hình thức khác.\n\n3. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực\r\n\nbảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\n\na) Xây dựng các bộ tài liệu và công cụ,\r\n\nphương tiện đào tạo về công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cho các nhóm đối\r\n\ntượng khác nhau.\n\nb) Tổ chức các khóa đào tạo, lớp tập\r\n\nhuấn ngắn, trung và dài hạn trong và ngoài nước cho các cán bộ, đối tượng làm\r\n\ncông tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.\n\nc) Xây dựng tài liệu, giáo trình và tổ\r\n\nchức giảng dạy, đào tạo về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cho đối tượng học\r\n\nsinh, sinh viên.\n\n4. Xây dựng hệ thống Tổng đài tư vấn,\r\n\nhỗ trợ người tiêu dùng trên toàn quốc\n\na) Nâng cấp và hoàn thiện hệ thống Tổng\r\n\nđài tư vấn, hỗ trợ người tiêu dùng thuộc Bộ Công Thương.\n\nb) Xây dựng và kết nối Tổng đài tư vấn,\r\n\nhỗ trợ người tiêu dùng tại các Sở Công Thương, Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu\r\n\ndùng và các doanh nghiệp với Tổng đài của Bộ Công Thương để tạo thành một hệ thống\r\n\nTổng đài thống nhất trên toàn quốc.\n\nc) Xây dựng, cung cấp, chuyển giao để\r\n\ncác cơ quan, tổ chức về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, các doanh nghiệp sử dụng\r\n\nchung hệ thống phần mềm và cơ sở dữ liệu của Tổng đài tư vấn, hỗ trợ người tiêu\r\n\ndùng.\n\n5. Thành lập các tổ chức hòa giải về\r\n\nbảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\n\na) Thành lập các tổ chức hòa giải về\r\n\nbảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức\r\n\nxã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của Luật Bảo vệ\r\n\nquyền lợi người tiêu dùng.\n\nb) Kiện toàn về mô hình tổ chức, bổ sung về nhân lực và trang thiết bị để nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác hòa giải của các bộ phận, đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức có liên quan\r\n\nđang thực hiện các hoạt động tư vấn pháp luật, hòa giải\r\n\ntranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.\n\n6. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng\n\na) Xây dựng cơ chế phối hợp và hỗ trợ\r\n\ngiữa cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với các cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nthực hiện việc kiểm tra, đánh giá chất lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng, đặc biệt là trong các lĩnh vực an\r\n\ntoàn thực phẩm, y tế, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sản phẩm hàng hóa, dịch\r\n\nvụ tiêu dùng.\n\nb) Tổ chức, trang bị một số công cụ,\r\n\nphương tiện, thiết bị kiểm tra, đánh giá chất lượng hàng hóa, dịch vụ cho cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\r\n\ncác cấp.\n\nc) Hỗ trợ tổ chức xã hội tham gia bảo\r\n\nvệ quyền lợi người tiêu dùng độc lập khảo sát, thử nghiệm chất lượng hàng hóa,\r\n\ndịch vụ để cảnh báo cho người tiêu dùng.\n\n7. Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở\r\n\ndữ liệu quốc gia về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\n\na) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về\r\n\ncác hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên toàn quốc nhằm:\n\n- Làm cơ sở để xây dựng, hoàn thiện văn bản pháp luật, hoạch định chính sách, tuyên truyền, phổ biến pháp luật,\r\n\nthanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm về bảo vệ quyền lợi người tiêu\r\n\ndùng.\n\n- Hỗ trợ công tác giải quyết khiếu nại\r\n\nvà tranh chấp giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng.\n\n- Đưa ra đánh giá, cảnh báo về các\r\n\nhành vi kinh doanh, tiêu dùng không an toàn hoặc về các hàng hóa, dịch vụ có khả\r\n\nnăng gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, tính mạng, tài sản của\r\n\nngười tiêu dùng.\n\n- Số hóa và cung cấp tài liệu, công cụ,\r\n\nphương tiện đào tạo về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cho các đối tượng khác\r\n\nnhau.\n\nb) Xây dựng cơ chế, tạo điều kiện để\r\n\ncác cơ quan quản lý, các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và người tiêu dùng có thể\r\n\ntruy cập và sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền lợi người\r\n\ntiêu dùng.\n\n8. Triển khai Chương trình Doanh nghiệp\r\n\nvì người tiêu dùng\n\na) Xây dựng và thực hiện Chương trình\r\n\nDoanh nghiệp vì người tiêu dùng, tập trung hướng dẫn, tạo điều kiện khuyến\r\n\nkhích các doanh nghiệp nâng cao trách nhiệm của mình đối với\r\n\nngười tiêu dùng Việt Nam thông qua các hoạt động như:\n\n- Chủ động đưa các chính sách, quy định\r\n\nvề bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vào các chính sách, chiến lược kinh doanh.\n\n- Xây dựng bộ phận chuyên trách (hoặc\r\n\nkiêm nhiệm) và hệ thống tư vấn, hỗ trợ, giải quyết khiếu nại cho người tiêu\r\n\ndùng tại doanh nghiệp.\n\n- Xây dựng và áp dụng quy trình, tiêu\r\n\nchuẩn về giải quyết khiếu nại của người tiêu dùng, triển khai các hoạt động nhằm\r\n\ngiảm thiểu các khiếu nại của người tiêu dùng.\n\n- Xây dựng và phát hành các tài liệu hướng\r\n\ndẫn việc thực hiện các nội dung của Chương trình và các ấn phẩm, tờ rơi về bảo\r\n\nvệ quyền lợi người tiêu dùng khác theo chính sách của doanh nghiệp.\n\n- Triển khai các hoạt động đào tạo, tập\r\n\nhuấn cho ban lãnh đạo, nhân viên và khách hàng của doanh nghiệp liên quan đến\r\n\nviệc thực thi pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.\n\nb) Bộ Công Thương có trách nhiệm xây\r\n\ndựng nội dung cụ thể của Chương trình; ban hành các tiêu chí đánh giá, chứng nhận\r\n\nvà cấp chứng nhận cho các doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện, tiêu chí của\r\n\nChương trình; xây dựng và vận hành cơ chế giám sát việc thực\r\n\nhiện của các doanh nghiệp đã được cấp chứng nhận; xây dựng và vận hành hệ thống\r\n\nthông tin để người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân có liên quan có thể truy cập\r\n\ntìm kiếm và xác minh các doanh nghiệp được cấp chứng nhận.\n\n9. Hợp tác quốc tế về bảo vệ quyền lợi\r\n\nngười tiêu dùng\n\na) Tham gia các hoạt động hợp tác quốc\r\n\ntế về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong khu vực và trên thế giới.\n\nb) Hợp tác, phối hợp với cơ quan, tổ\r\n\nchức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của các nước trên thế giới để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Việt Nam trong các giao dịch\r\n\nxuyên biên giới.\n\nc) Chủ trì, phối hợp tổ chức các\r\n\nchương trình, hoạt động hợp tác quốc tế nhằm chia sẻ và học tập kinh nghiệm.\n\n10. Các hoạt động khác\n\nCác hoạt động phát triển công tác bảo\r\n\nvệ quyền lợi người tiêu dùng khác phù hợp với thực tiễn và pháp luật.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Nguồn kinh phí\n\nKinh phí thực hiện Chương trình sẽ\r\n\nbao gồm các nguồn vốn sau: Ngân sách nhà nước; đóng góp của các tổ chức, cá\r\n\nnhân kinh doanh; tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn vốn\r\n\nhuy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Nguyên tắc quản lý kinh phí\n\na) Đối với nguồn ngân sách thực hiện\r\n\ntheo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, cụ thể như sau:\n\n- Kinh phí thực hiện Chương trình của\r\n\nBộ Công Thương được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Bộ Công\r\n\nThương.\n\n- Kinh phí thực hiện Chương trình của\r\n\ncác Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao trong dự toán chi\r\n\nngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị.\n\n- Kinh phí thực hiện Chương trình của\r\n\ncác địa phương được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các địa\r\n\nphương.\n\nb) Việc quản lý và sử dụng kinh phí\r\n\nthực hiện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Bộ Công Thương\n\nLà cơ quan chủ trì, quản lý, điều hành Chương trình và có trách nhiệm:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các Bộ,\r\n\nngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:\n\n- Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, giám\r\n\nsát việc thực hiện Chương trình.\n\n- Xây dựng, thực hiện và theo dõi việc\r\n\nthực hiện các đề án thuộc Chương trình.\n\n- Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình.\n\nb) Tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính\r\n\nphủ kết quả thực hiện Chương trình định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu.\n\n2. Bộ Tài chính\n\na) Phối hợp với Bộ Công Thương trong\r\n\nviệc xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình.\n\nb) Bố trí kinh phí hàng năm để thực\r\n\nhiện các nội dung hoạt động của Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước.\n\nc) Phối hợp với Bộ\r\n\nCông Thương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.\n\n3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Phối hợp với Bộ Công Thương trong\r\n\nviệc xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình.\n\nb) Cân đối, bố trí vốn hàng năm để thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ thuộc nội dung hoạt động Chương trình theo quy định.\n\nc) Phối hợp với Bộ Công Thương hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.\n\n4. Bộ Nội vụ\n\na) Phối hợp với Bộ Công Thương hoàn\r\n\nthiện mô hình, tổ chức của các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức xã hội\r\n\ntham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng các cấp.\n\nb) Phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.\n\n5. Bộ Khoa học và Công nghệ\n\na) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công\r\n\nThương trong các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng liên quan đến sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng\r\n\nvà xây dựng cơ chế phối hợp, hỗ trợ các cá nhân, tổ chức có liên quan trong việc\r\n\nkiểm tra, đánh giá và công bố chất lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng.\n\nb) Phối hợp với Bộ Công Thương hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.\n\n6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\na) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công\r\n\nThương trong việc xây dựng chương trình học tập và tổ chức thực hiện giáo dục về\r\n\nbảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cho đối tượng học sinh, sinh viên tại các trường\r\n\nphổ thông, trung cấp, cao đẳng và đại học trên toàn quốc.\n\nb) Phối hợp với Bộ Công Thương hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.\n\n7. Bộ Y tế\n\na) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công\r\n\nThương trong việc thực hiện các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\r\n\ntrong lĩnh vực y tế, đặc biệt là các vấn đề như an toàn thực phẩm, dược phẩm,\r\n\ntrang thiết bị y tế, dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe.\n\nb) Phối hợp với Bộ Công Thương hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.\n\n8. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn\n\na) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công\r\n\nThương trong việc thực hiện các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\r\n\ntrong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, trong đó tập trung\r\n\nvào vấn đề bảo đảm an toàn, chất lượng cho đầu vào của quá trình sản xuất, kinh\r\n\ndoanh sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thực phẩm.\n\nb) Phối hợp với\r\n\nBộ Công Thương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.\n\n9. Bộ Thông tin và Truyền thông\n\na) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công\r\n\nThương trong việc xây dựng các chương trình, kế hoạch\r\n\nthông tin, tuyên truyền về các hoạt động bảo vệ quyền lợi\r\n\nngười tiêu dùng; chỉ đạo các cơ quan báo chí thực hiện nhiệm vụ thông tin,\r\n\ntuyên truyền về các nội dung liên quan đến Chương trình.\n\nb) Phối hợp với Bộ Công Thương hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.\n\n10. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ\n\nTrong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của\r\n\nmình, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phối hợp với Bộ Công\r\n\nThương lồng ghép các đề án, dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia,\r\n\nchương trình phát triển kinh tế - xã hội khác với các đề án thuộc Chương trình\r\n\nnày để triển khai thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tiết kiệm ngân\r\n\nsách.\n\n11. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương\n\na) Xây dựng nội dung, bố trí kinh phí\r\n\nvà tổ chức thực hiện các đề án thuộc Chương trình tại địa phương; thực hiện lồng\r\n\nghép các nội dung hoạt động của Chương trình này với các chương trình, đề án\r\n\nkhác trên địa bàn để huy động tối đa nguồn lực của địa phương nhằm thực hiện có\r\n\nhiệu quả Chương trình.\n\nb) Hỗ trợ, tạo điều\r\n\nkiện để các cơ quan nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức xã hội\r\n\ntham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đề xuất, tham gia thực hiện các đề án\r\n\nthuộc Chương trình tại địa phương.\n\nc) Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất\r\n\ntheo yêu cầu báo cáo Bộ Công Thương về tình hình thực hiện Chương trình tại địa\r\n\nphương.\n\nd) Phối hợp với Bộ Công Thương hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình tại địa phương.\n\n12. Các tổ chức\r\n\nxã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\n\na) Xây dựng, đề xuất và tổ chức thực\r\n\nhiện các đề án được giao nhằm đẩy mạnh công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu\r\n\ndùng trên toàn quốc và tại địa phương theo các nội dung Chương trình quy định tại\r\n\nĐiều 1 Quyết định này.\n\nb) Phối hợp với các cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ở Trung ương và địa phương phổ biến,\r\n\nhướng dẫn và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các đề án thuộc Chương trình tại\r\n\nđịa phương.\n\nĐiều 3. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký ban hành.\n\n2. Bộ trưởng Bộ Công Thương, các Bộ\r\n\ntrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng\r\n\n Chính phủ;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ\r\n\n quan thuộc CP;\n\n- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố\r\n\n trực thuộc TW;\n\n- Văn phòng Trung ương và\r\n\n các Ban của Đảng;\n\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban\r\n\n của Quốc hội;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ\r\n\n quốc Việt Nam;\n\n- Cơ quan Trung ương của các\r\n\n đoàn thể;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý\r\n\n TTgCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;\n\n- Lưu: Văn thư,\r\n\n KTTH (3).\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\nNguyễn Xuân Phúc\n\n ", "id": 100014 }