{ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-18-2014-QD-UBND-han-muc-giao-cong-nhan-dat-o-ho-gia-dinh-ca-nhan-Can-Tho-259271.aspx", "name": "Quyet-dinh-18-2014-QD-UBND-han-muc-giao-cong-nhan-dat-o-ho-gia-dinh-ca-nhan-Can-Tho-259271", "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 18/2014/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 24\r\n\n tháng 11 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở VÀ HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ\r\n\nNHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004; \n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013; \n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2013; \n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2853/TTr-STNMT ngày 18 tháng 11 năm\r\n\n2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định hạn mức giao\r\n\nđất ở cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở và hạn mức công nhận đất ở đối với\r\n\nthửa đất ở có vườn, ao\n\n1. Hạn mức giao đất ở\r\n\ncho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở:\n\na) Đối với các phường: không\r\n\nquá 150m2/hộ gia đình, cá nhân; \n\nb) Đối với thị trấn: không quá\r\n\n200m2/hộ gia đình, cá nhân; \n\nc) Đối với các xã: không quá\r\n\n300m2/hộ gia đình, cá nhân.\n\n2. Hạn mức công nhận đất\r\n\nở đối với thửa đất ở có vườn, ao:\n\nTrường hợp thửa đất ở có vườn,\r\n\nao gắn liền với nhà ở được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước\r\n\nngày 01 năm 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về\r\n\nquyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 mà trong giấy tờ đó\r\n\nkhông ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:\n\na) Đối với hộ gia đình có từ 04\r\n\nnhân khẩu trở xuống thì hạn mức công nhận đất ở bằng hạn mức giao đất ở quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1, Điều này; \n\nb) Đối với hộ gia đình có từ 05\r\n\nnhân khẩu trở lên, thì từ nhân khẩu thứ 05 mỗi nhân khẩu được cộng thêm 30m2 đất\r\n\nnhưng không vượt quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 1, Điều này; \n\nc) Số nhân khẩu để xác định hạn\r\n\nmức công nhận đất ở theo nguyên tắc quy định tại Điểm a và Điểm b khoản này là\r\n\nông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột đang ở trên cùng thửa đất\r\n\ntại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền\r\n\nsở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n\nĐiều 2. Hạn mức giao đất ở\r\n\nvà hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao quy định tại quyết\r\n\nđịnh này áp dụng cho các trường hợp sau:\n\nGiao đất, công nhận quyền sử\r\n\ndụng đất cho hộ gia đình, cá nhân; bồi thường đất; xét miễn, giảm tiền sử dụng\r\n\nđất và trường hợp được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở\r\n\nhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều\r\n\n100 Luật Đất đai năm 2013.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2014 và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là\r\n\nngày 28 tháng 11 năm 2014; thay thế Quyết định số 55/2005/QĐ-UB ngày 17 tháng 8\r\n\nnăm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định hạn mức đất ở\r\n\ngiao cho hộ gia đình cá nhân và hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có\r\n\nvườn, ao trên địa bàn thành phố Cần Thơ.\n\n2. Giao Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế thành phố tổ chức\r\n\nhướng dẫn cụ thể việc áp dụng hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở cho\r\n\nhộ gia đình, cá nhân nêu tại Quyết định này.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành\r\n\nphố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nLê Hùng Dũng\n\n", "id": 100037 }