DatNguyenAIML commited on
Commit
69336ea
·
verified ·
1 Parent(s): 96962f5

Upload folder using huggingface_hub

Browse files
This view is limited to 50 files because it contains too many changes.   See raw diff
Files changed (50) hide show
  1. .gitattributes +3 -0
  2. QA_single_context/dev_data.json +3 -0
  3. QA_single_context/test_data.json +3 -0
  4. QA_single_context/train_3k_data.json +0 -0
  5. QA_single_context/train_data.json +3 -0
  6. contexts/context_0.json +6 -0
  7. contexts/context_1.json +6 -0
  8. contexts/context_10.json +6 -0
  9. contexts/context_100.json +6 -0
  10. contexts/context_1000.json +6 -0
  11. contexts/context_10000.json +6 -0
  12. contexts/context_100000.json +6 -0
  13. contexts/context_100001.json +6 -0
  14. contexts/context_100002.json +6 -0
  15. contexts/context_100003.json +6 -0
  16. contexts/context_100004.json +6 -0
  17. contexts/context_100005.json +6 -0
  18. contexts/context_100006.json +6 -0
  19. contexts/context_100007.json +6 -0
  20. contexts/context_100008.json +6 -0
  21. contexts/context_100009.json +6 -0
  22. contexts/context_10001.json +6 -0
  23. contexts/context_100010.json +6 -0
  24. contexts/context_100011.json +6 -0
  25. contexts/context_100012.json +6 -0
  26. contexts/context_100013.json +6 -0
  27. contexts/context_100014.json +6 -0
  28. contexts/context_100015.json +6 -0
  29. contexts/context_100016.json +6 -0
  30. contexts/context_100017.json +6 -0
  31. contexts/context_100018.json +6 -0
  32. contexts/context_100019.json +6 -0
  33. contexts/context_10002.json +6 -0
  34. contexts/context_100020.json +6 -0
  35. contexts/context_100021.json +6 -0
  36. contexts/context_100022.json +6 -0
  37. contexts/context_100023.json +6 -0
  38. contexts/context_100024.json +6 -0
  39. contexts/context_100025.json +6 -0
  40. contexts/context_100026.json +6 -0
  41. contexts/context_100027.json +6 -0
  42. contexts/context_100028.json +6 -0
  43. contexts/context_100029.json +6 -0
  44. contexts/context_10003.json +6 -0
  45. contexts/context_100030.json +6 -0
  46. contexts/context_100031.json +6 -0
  47. contexts/context_100032.json +6 -0
  48. contexts/context_100033.json +6 -0
  49. contexts/context_100034.json +6 -0
  50. contexts/context_100035.json +6 -0
.gitattributes CHANGED
@@ -58,3 +58,6 @@ saved_model/**/* filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text
58
  # Video files - compressed
59
  *.mp4 filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text
60
  *.webm filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text
 
 
 
 
58
  # Video files - compressed
59
  *.mp4 filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text
60
  *.webm filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text
61
+ QA_single_context/dev_data.json filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text
62
+ QA_single_context/test_data.json filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text
63
+ QA_single_context/train_data.json filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text
QA_single_context/dev_data.json ADDED
@@ -0,0 +1,3 @@
 
 
 
 
1
+ version https://git-lfs.github.com/spec/v1
2
+ oid sha256:40ea2f580ec3bd82992d9761310305419e65d68c24257d34cfafd58de55403c2
3
+ size 55311667
QA_single_context/test_data.json ADDED
@@ -0,0 +1,3 @@
 
 
 
 
1
+ version https://git-lfs.github.com/spec/v1
2
+ oid sha256:8c1fbb881ffda920b1f6111271c651cc409704302651814bd654c227a076477b
3
+ size 55575001
QA_single_context/train_3k_data.json ADDED
The diff for this file is too large to render. See raw diff
 
QA_single_context/train_data.json ADDED
@@ -0,0 +1,3 @@
 
 
 
 
1
+ version https://git-lfs.github.com/spec/v1
2
+ oid sha256:70095b24104ba271feb1c84a26368e757ca74fb8629760797e92dad2ef68bbb0
3
+ size 443158361
contexts/context_0.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-98-QD-UBND-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-quan-Hoan-Kiem-Ha-Noi-2017-339758.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-98-QD-UBND-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-quan-Hoan-Kiem-Ha-Noi-2017-339758",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\n\n98/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 QUẬN HOÀN KIẾM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ\r\n\nLuật Đất đai năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai 2013;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 19/NQ-HĐND \r\n\nngày 06/12/2016 của HĐND Thành phố thông qua danh mục các dự án thu hồi đất năm\r\n\n2017; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2017 thuộc thẩm\r\n\nquyền quyết định của Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố Hà Nội;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 9544/TTr-STNMT\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 2016 và Báo cáo số\r\n\n12033/BC-STNMT-CCQLĐĐ ngày 12 tháng 12 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. 1.\r\n\nPhê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 quận Hoàn Kiếm\r\n\n(Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 tỷ lệ 1/5.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch\r\n\nsử dụng đất năm 2017 của quận Hoàn Kiếm, được Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường xác nhận ngày 12 tháng 12 năm 2016), với các nội dung chủ\r\n\nyếu như sau:\n\na) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2017\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nDiện tích \n\n(ha)\n\n\n\nTổng\r\n\n diện tích đất tự nhiên\n\n\n\n528,76\n\n1\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP\n\n15,76\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n\n\n\n\nTr đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n15,76\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp \n\nPNN\n\n512,99\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n13,86\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n6,17\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n35,53\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n4,82\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển\r\n\n hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n151,85\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử văn hóa\n\nDDT\n\n12,79\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n158,29\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở cơ quan\n\nTSC\n\n10,68\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\nDTS\n\n11,22\n\n2.17\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n4,82\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn\r\n\n giáo\n\nTON\n\n3,79\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng\r\n\n đồng\n\nDSH\n\n0,12\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n4,85\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n0,49\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n89,45\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n4,27\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n\n\nb) Danh mục các Công trình, dự án\n\nDanh mục các Công trình, dự án nằm\r\n\ntrong kế hoạch sử dụng đất năm 2017 kèm theo.\n\n2. Trong năm thực hiện, UBND quận\r\n\nHoàn Kiếm có trách nhiệm rà soát đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế\r\n\nhoạch sử dụng đất năm 2017, trường hợp\r\n\ncần điều chỉnh hoặc phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực\r\n\nhiện các dự án phát triển kinh tế xã hội quan trọng cấp\r\n\nbách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án dân\r\n\nsinh bức xúc mà chưa có trong Kế hoạch sử dụng đất năm\r\n\n2017 quận Hoàn Kiếm đã được UBND Thành phố phê duyệt thì tổng hợp báo cáo Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND Thành phố\r\n\ntrước ngày 31/5/2017.\n\nĐiều 2.\r\n\nCăn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND Thành phố giao:\n\n1. UBND quận Hoàn Kiếm:\n\na) Tổ chức công bố, công khai kế hoạch\r\n\nsử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. \n\nb) Thực hiện thu hồi đất theo đúng kế\r\n\nhoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.\n\nc) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch\r\n\nsử dụng đất; Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng\r\n\nđất; Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm\r\n\nbảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2017.\n\nd) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng\r\n\nđất, chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được\r\n\nUBND Thành phố phê duyệt.\n\nđ) Cân đối xác định các nguồn vốn để\r\n\nthực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất.\n\ne) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch\r\n\nsử dụng đất trước ngày 15/9/2017.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\na) Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch\r\n\nsử dụng đất đã được phê duyệt.\n\nb) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế\r\n\nhoạch sử dụng đất.\n\nc) Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết\r\n\nquả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 01/10/2017.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân quận Hoàn Kiếm và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Bộ Tài nguyên và\r\n\n Môi trường;\n\n- TT Thành ủy;\n\n- TT HĐND TP;\n\n- UB MTTQ TP;\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND TP;\n\n- VPUB: PCVP Phạm Chí Công, P.ĐT;\n\n- Lưu VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Quốc Hùng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÔNG TRÌNH, DỰ ÁN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM\r\n\n2017 QUẬN HOÀN KIẾM \n\n(Kèm theo Quyết định số 98/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2017 của UBND Thành phố)\n\nTT\n\nDanh\r\n\n mục công trình, dự án\n\nMục\r\n\n đích sử dụng đất (Mã loại đất)\n\nChủ\r\n\n đầu tư\n\nDiện\r\n\n tích (Ha)\n\nTrong\r\n\n đó diện tích (ha)\n\nVị\r\n\n trí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý \n\n(có bản sao gửi kèm theo)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nThu\r\n\n hồi đất\n\nĐịa\r\n\n danh quận\n\nĐịa\r\n\n danh phường\n\nI\n\nCác dự án không thay đổi chỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất (đã cắm mốc giới GPMB nhưng chưa có Quyết định giao đất,...)\n\n14\n\n\n\n1.356\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGPMB đình, đền, chùa Vũ Thạch\n\nTON\n\nUBND\r\n\n quận Hoàn Kiếm\n\n0.054\n\n\n\n\n\nHoàn\r\n\n Kiếm\n\n13\r\n\n Bà Triệu, P. Tràng Tiền\n\nQuyết\r\n\n định số 2864/QĐ-UBND ngày 31/10/2011 của UBND Thành phố v/v phê duyệt dự án đầu tư GPMB khi di chuyển các hộ dân ra khỏi khuôn viên chùa Vũ Thạch, 13 Bà Triệu, phường\r\n\n Tràng Tiền\n\n\n\n2\n\nGPMB trường tiểu học Võ Thị Sáu\n\nDGD\n\nUBND\r\n\n quận Hoàn Kiếm\n\n0.120\n\n\n\n\n\nHoàn\r\n\n Kiếm\n\n36\r\n\n Trần Hưng Đạo\n\nVB số\r\n\n 4171/UBND-TNMT ngày 10/6/2014 của UBND TP Hà Nội về việc\r\n\n quản lý và sử dụng đất tại 36A Trần Hưng Đạo; VB\r\n\n 4115/STNMT-QHKHSDĐ ngày 14/7/2015\r\n\n vv xác định ranh giới 1.233,7 m2 đất tại 43F-47C phố Ngô Quyền và\r\n\n 36A Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm\r\n\n phục vụ công tác BT HT TĐC thực hiện dự án xây dựng trường\r\n\n tiểu học Võ Thị Sáu\n\n\n\n3\n\nGiải phóng mặt bằng dự án tạo quỹ đất\r\n\n sạch thực hiện đầu tư xây dựng theo quy hoạch\n\nTSC\n\nUBND\r\n\n quận Hoàn Kiếm\n\n0.026\n\n\n\n\n\nHoàn\r\n\n Kiếm\n\n49\r\n\n Trần Hưng Đạo\n\nQĐ số 5634/QĐ-UBND ngày 02/11/2009 của UBND TP Hà Nội\r\n\n cho phép dừng triển khai DA XD trụ sở làm việc Sở KH&ĐT Hà Nội tại số 49 Trần Hưng Đạo- Q.Hoàn Kiếm và giao UBND quận Hoàn Kiếm làm chủ đầu\r\n\n tư tiếp tục thực hiện công tác BTGPMB tạo quỹ đất sạch\n\n\n\n4\n\nTrụ sở UBND phường Cửa Đông\n\nTSC\n\nUBND\r\n\n quận Hoàn Kiếm\n\n0.015\n\n\n\n\n\nHoàn\r\n\n Kiếm\n\n36\r\n\n Nguyễn Văn Tố, Cửa Đông\n\nCông\r\n\n văn số 8633 ngày 13/11/2013 của UBND TP Hà Nội về thu hồi\r\n\n đất, GPMB 36 Nguyễn Văn Tố, quận Hoàn Kiếm để xây dựng trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND phường Cửa Đông\n\n\n\n5\n\nXây dựng ga C10, tuyến đường sắt đô thị\r\n\n thành phố Hà Nội, đoạn Nam Thăng\r\n\n Long - Trần Hưng Đạo (Tuyến số 2)\n\nDGT\n\nBQL\r\n\n Đường sắt đô thị Hà Nội\n\n0.030\n\n\n\n\n\nHoàn\r\n\n Kiếm\n\nHàng\r\n\n Bài\n\nQĐ số\r\n\n 2297/QĐ-UBND ngày 28/3/2013 của UBND TP Hà Nội\n\n\n\n6\n\nXây dựng ga S12 (Tuyến đường sắt đô\r\n\n thị thí điểm thành phố Hà Nội, đoạn Nhổn - Ga Hà Nội) -\r\n\n Tuyến số 3\n\nDGT\n\nBQL\r\n\n Đường sắt đô thị Hà Nội\n\n0.598\n\n\n\n\n\nHoàn\r\n\n Kiếm\n\nCửa\r\n\n Nam, Trần Hưng Đạo\n\nQuyết định số 1970/QĐ-UBND ngày 27/4/2009 của UBND Thành phố v/v phê\r\n\n duyệt BCNCKT dự án đầu tư xây dựng Tuyến\r\n\n đường sắt đô thị thí điểm thành phố\r\n\n Hà Nội, đoạn Nhổn - ga Hà Nội\n\n\n\n7\n\nDự án tại Nhà gỗ số 7 Chương Dương\n\nODT\n\nUBND\r\n\n quận Hoàn Kiếm\n\n0.073\n\n\n\n\n\nHoàn\r\n\n Kiếm\n\nNhà\r\n\n gỗ số 7 Chương Dương\n\nQĐ số\r\n\n 4608/QĐ-UBND ngày 14/09/2015 của UBND TP Hà Nội vv phê\r\n\n duyệt dự án thu hồi đất và bồi thường hỗ trợ TĐC cho các hộ dân tại khu nhà\r\n\n gỗ số 7, 9, 10, 11, 14, 16, 17 phường\r\n\n Chương Dương, quận Hoàn Kiếm\n\n\n\n8\n\nDự án tại Nhà gỗ số 9 Chương Dương\n\nODT\n\nUBND\r\n\n quận Hoàn Kiếm\n\n0.053\n\n\n\n\n\nHoàn\r\n\n Kiếm\n\nNhà\r\n\n gỗ số 9 Chương Dương\n\nQĐ số\r\n\n 4608/QĐ-UBND ngày 14/09/2015 của UBND TP Hà Nội vv phê\r\n\n duyệt dự án thu hồi đất và bồi thường hỗ trợ TĐC cho các hộ dân tại khu nhà\r\n\n gỗ số 7, 9, 10, 11, 14, 16, 17 phường Chương\r\n\n Dương, quận Hoàn Kiếm\n\n\n\n9\n\nDự án tại Nhà gỗ số 10 Chương Dương\n\nODT\n\nUBND\r\n\n quận Hoàn Kiếm\n\n0.060\n\n\n\n\n\nHoàn\r\n\n Kiếm\n\nNhà\r\n\n gỗ số 10 Chương Dương\n\nQĐ số\r\n\n 4608/QĐ-UBND ngày 14/09/2015 của UBND TP Hà Nội vv phê duyệt\r\n\n dự án thu hồi đất và bồi thường hỗ trợ TĐC cho các hộ dân tại khu nhà\r\n\n gỗ số 7, 9, 10, 11, 14, 16, 17 phường\r\n\n Chương Dương, quận Hoàn Kiếm\n\n\n\n10\n\nDự án tại Nhà gỗ số 11 Chương Dương\n\nODT\n\nUBND\r\n\n quận Hoàn Kiếm\n\n0.067\n\n\n\n\n\nHoàn\r\n\n Kiếm\n\nNhà gỗ\r\n\n số 11 Chương Dương\n\nQĐ số\r\n\n 4608/QĐ-UBND ngày 14/09/2015 của UBND TP Hà Nội vv phê\r\n\n duyệt dự án thu hồi đất và bồi thường hỗ trợ TĐC cho các hộ dân tại khu nhà\r\n\n gỗ số 7, 9, 10, 11, 14, 16, 17 phường\r\n\n Chương Dương, quận Hoàn Kiếm\n\n\n\n11\n\nDự án tại Nhà gỗ số 14 Chương Dương\n\nODT\n\nUBND\r\n\n quận Hoàn Kiếm\n\n0.056\n\n\n\n\n\nHoàn\r\n\n Kiếm\n\nNhà\r\n\n gỗ số 14 Chương Dương\n\nQĐ số\r\n\n 4608/QĐ-UBND ngày 14/09/2015 của UBND TP Hà Nội vv phê\r\n\n duyệt dự án thu hồi đất và bồi thường hỗ trợ TĐC cho các hộ dân tại khu nhà\r\n\n gỗ số 7, 9, 10, 11, 14, 16, 17 phường\r\n\n Chương Dương, quận Hoàn Kiếm\n\n\n\n12\n\nDự án tại Nhà gỗ số 16 Chương Dương\n\nODT\n\nUBND\r\n\n quận Hoàn Kiếm\n\n0.090\n\n\n\n\n\nHoàn\r\n\n Kiếm\n\nNhà\r\n\n gỗ số 16 Chương Dương\n\nQĐ số\r\n\n 4608/QĐ-UBND ngày 14/09/2015 của UBND TP Hà Nội vv phê\r\n\n duyệt dự án thu hồi đất và bồi thường hỗ trợ TĐC cho các hộ dân tại khu nhà\r\n\n gỗ số 7, 9, 10, 11, 14, 16, 17 phường\r\n\n Chương Dương, quận Hoàn Kiếm\n\n\n\n13\n\nDự án tại Nhà gỗ số 17\r\n\n Chương Dương\n\nODT\n\nUBND\r\n\n quận Hoàn Kiếm\n\n0.040\n\n\n\n\n\nHoàn\r\n\n Kiếm\n\nNhà\r\n\n gỗ số 17 Chương Dương\n\nQĐ số\r\n\n 4608/QĐ-UBND ngày 14/09/2015 của UBND TP Hà Nội vv phê\r\n\n duyệt dự án thu hồi đất và bồi thường hỗ trợ TĐC cho các hộ dân tại khu nhà\r\n\n gỗ số 7, 9, 10, 11, 14, 16, 17 phường\r\n\n Chương Dương, quận Hoàn Kiếm\n\n\n\n14\n\nGPMB tại 46 Hàng Cót\n\nDGT\n\nUBND\r\n\n quận Hoàn Kiếm\n\n0.075\n\n\n\n\n\nHoàn\r\n\n Kiếm\n\n46\r\n\n Hàng Cót, p. Hàng Mã\n\nQuyết định số 5384/QĐ-UBND ngày 19/10/2009 của UBND Thành phố Hà Nội v/v\r\n\n bàn giao rạp Đại Đồng tại 46 Hàng Cót, quận Hoàn Kiếm cho UBND quận Hoàn Kiếm\r\n\n tiếp nhận, quản lý, sử dụng làm công trình văn hóa\n\n\n\nII\n\nCác dự án chưa thực hiện trong KHSDĐ 2016, chuyển sang thực\r\n\n hiện trong KHSDĐ 2017\n\n8\n\n\n\n0.986\n\n\n\n0.596\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMở rộng Trường\r\n\n tiểu học Nguyễn Bá Ngọc\n\nDGD\n\nUBND\r\n\n quận Hoàn Kiếm\n\n0.013\n\n\n\n0.013\n\nHoàn\r\n\n Kiếm\n\n25\r\n\n Hàng Quạt, p. Hàng Gai\n\nQuyết\r\n\n định số 2033/QĐ-UBND ngày 27/10/2014 của UBND quận Hoàn Kiếm v/v phê duyệt dự\r\n\n án\n\n\n\n2\n\nDự án XD tuyến đường sắt trên cao tuyến 1 đoạn Ngọc Hồi - Yên Viên (cách cầu Long\r\n\n Biên 75m về phía thượng lưu) - Tuyến số 1\n\nDGT\n\nUBND\r\n\n quận Hoàn Kiếm\n\n0.300\n\n\n\n0,300\n\nHoàn\r\n\n Kiếm\n\nĐồng\r\n\n Xuân\n\nQĐ số\r\n\n 4498/QĐ-UBND ngày 31/08/2009 của UBND thành phố Hà Nội\n\n\n\n3\n\nĐầu tư xây dựng trung tâm xã hội\r\n\n hóa và dạy nghề quận Hoàn Kiếm\n\nDGD\n\nUBND\r\n\n quận Hoàn Kiếm\n\n0.071\n\n\n\n0.071\n\nHoàn\r\n\n Kiếm\n\n52\r\n\n Thợ Nhuộm, Trần Hưng Đạo\n\nQĐ số 2862/QĐ-UBND ngày 23/6/2015 vv phê duyệt điều\r\n\n chỉnh bên mời thầu đối với dự án Đầu\r\n\n tư xây dựng xã hội hóa Trung tâm dạy nghề quận Hoàn Kiếm\n\n\n\n4\n\nGPMB 01 hộ dân tại số 7 phố Hàng Bút\n\nTMD\n\nUBND\r\n\n quận Hoàn Kiếm\n\n0.002\n\n\n\n0.002\n\nHoàn\r\n\n Kiếm\n\nSố 7\r\n\n phố Hàng Bút\n\n\n\n\n\n5\n\nChuyển đổi mô\r\n\n hình khai thác chợ Cầu Đông\n\nDSH\n\nUBND\r\n\n quận Hoàn Kiếm\n\n0.060\n\n\n\n0.060\n\nHoàn\r\n\n Kiếm\n\n4B Cầu\r\n\n Đông, p. Đồng Xuân\n\nQĐ số\r\n\n 1915/QĐ-UBND ngày 06/10/2015 vv phê duyệt phương án chuyển\r\n\n đổi mô hình quản lý kinh doanh, khai thác chợ Cầu Bông\r\n\n quận Hoàn Kiếm\n\n\n\n6\n\nXD trung tâm thương mại\n\nTMD\n\nUBND\r\n\n quận Hoàn Kiếm\n\n0.180\n\n\n\n\n\nHoàn\r\n\n Kiếm\n\n17\r\n\n Nguyễn Thiện Thuật\n\nVB số\r\n\n 835/UBND-KT vv chủ trương Dự án đầu tư xây dựng “Trung tâm dịch vụ thương mại chất lượng cao kết\r\n\n hợp giao thông tĩnh” tại khu đất số 40 Thanh Hà và 17\r\n\n Nguyễn Thiện Thuật, phường Đồng Xuân, quận Hoàn Kiếm\n\n\n\n7\n\nXD trung tâm thương mại\n\nTMD\n\nUBND\r\n\n quận Hoàn Kiếm\n\n0.210\n\n\n\n\n\nHoàn\r\n\n Kiếm\n\n40\r\n\n Thanh Hà, p. Đồng Xuân\n\nVB số\r\n\n 835/UBND-KT vv chủ trương Dự án đầu tư xây dựng “Trung tâm dịch vụ thương mại chất lượng cao kết\r\n\n hợp giao thông tĩnh” tại khu đất số 40 Thanh Hà và 17\r\n\n Nguyễn Thiện Thuật, phường Đồng Xuân, quận Hoàn Kiếm\n\n\n\n8\n\nTổ hợp nhà ở\r\n\n TĐC và kinh doanh tại 23 Hàng Bài\n\nODT\n\nCông\r\n\n ty CP Đầu tư và xây dựng Tam Sơn\n\n0.150\n\n\n\n0.150\n\nHoàn\r\n\n Kiếm\n\n23\r\n\n phố Hàng Bài\n\nGCN\r\n\n đầu tư số 01121001696 ngày 28/03/2014, CV số 551 ngày\r\n\n 25/9/2015\n\n\n\nIII\n\nCác\r\n\n dự án đăng ký mới thực hiện trong KHSDĐ 2017\n\n3\n\n\n\n0.276\n\n\n\n0.276\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng lại khu tập thể 30A Lý Thường\r\n\n Kiệt - 33 Hàng Bài\n\nODT\n\nCông ty CP Tư vấn đầu tư Tài chính Toàn Cầu\n\n0.110\n\n\n\n0.110\n\nHoàn\r\n\n Kiếm\n\n30A\r\n\n Lý Thường Kiệt - 33 Hàng Bài, phường Hàng Bài\n\nCông văn số 213/UBND-KH&ĐT ngày 10/01/2011 của UBND\r\n\n Thành phố v/v chấp thuận đầu tư dự án xây dựng lại khu tập thể 30A Lý Thường\r\n\n Kiệt, quận Hoàn Kiếm\n\n\n\n2\n\nDự án tại nhà gỗ số 1A phường Chương Dương\n\nODT\n\nUBND\r\n\n quận Hoàn Kiếm\n\n0.046\n\n\n\n0.046\n\nHoàn\r\n\n Kiếm\n\nNhà\r\n\n gỗ số 1A phường Chương Dương\n\nCông\r\n\n văn số 8630/UBND-TNMT ngày 02/12/2015 của UBND Thành phố\r\n\n Hà Nội về việc chủ trương GPMB, di dời khẩn cấp các hộ\r\n\n dân ở khu nhà gỗ tại phường Chương Dương, quận Hoàn Kiếm thuộc diện nguy hiểm và quản lý, sử dụng đất sau thu hồi\n\n\n\n3\n\nDự án GPMB tại số 36A phố Trần Hưng\r\n\n Đạo (thuộc phường Phan Chu Trinh) và 43F-47C phố Ngô Quyền (thuộc phường Hàng\r\n\n Bài)\n\nDGD\n\nUBND\r\n\n quận Hoàn Kiếm\n\n0.120\n\n\n\n0.120\n\nHoàn\r\n\n Kiếm\n\nPhan\r\n\n Chu Trinh, Hàng Bài\n\nVăn\r\n\n bản số 7002/STNMT-QHKHDĐ ngày 20/7/2016 của Sở TNMT v/v hướng dẫn xác định ranh giới khu\r\n\n đất\n\n\n\n\n\nTỔNG\n\n25\n\n\n\n2.617\n\n\n\n0.871\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n",
5
+ "id": 0
6
+ }
contexts/context_1.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-06-2010-QD-UBND-Quy-che-lam-viec-thi-diem-khong-Hoi-dong-quan-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-405758.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-06-2010-QD-UBND-Quy-che-lam-viec-thi-diem-khong-Hoi-dong-quan-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-40575",
4
+ "passage": "THÀNH PHỐ HỒ CHÍ\r\n\n MINH\r\n\n UBND QUẬN PHÚ NHUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2010/QĐ-UBND\n\nPhú Nhuận, ngày\r\n\n 15 tháng 7 năm 2010\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM\r\n\nKHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 25 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 26/2008/NQ-QH12 ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân huyện, quận, phường;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 724/2009/NQ-UBTVQH12 ngày\r\n\n16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về danh sách huyện,\r\n\nquận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm\r\n\nkhông tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày\r\n\n16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII điều chỉnh nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;\n\nCăn cứ Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ngày 12\r\n\ntháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 29\r\n\ntháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy chế làm\r\n\nviệc mẫu của Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân;\n\nXét Báo cáo thẩm định số 131/BC-TP ngày 15 tháng\r\n\n17 năm 2010 của Trưởng phòng Tư pháp quận và đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ tại\r\n\nTờ trình số 331/TTr-NV ngày 15 tháng 7 năm 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận thực hiện\r\n\nthí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số\r\n\n401/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận về\r\n\nviệc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng phòng Tư pháp, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - UBND thành phố;\r\n\n - VP.UBND thành phố\r\n\n - Thường trực Quận ủy (02);\r\n\n - UBND quận: CT, các PCT;\r\n\n - VP.UBND quận;\r\n\n - Thành viên UBND quận;\r\n\n - UBMTTQVN và các Đoàn thể quận;\r\n\n - Lưu: VT, NV (50b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Công Nghĩa\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nLÀM\r\n\nVIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2010 của\r\n\nỦy ban nhân dân quận Phú Nhuận)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi, đối tượng điều\r\n\nchỉnh\n\n1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách\r\n\nnhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ủy\r\n\nban nhân dân quận và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.\n\n2. Các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường, tổ\r\n\nchức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân quận chịu sự điều chỉnh của\r\n\nQuy chế này.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc làm việc của\r\n\nỦy ban nhân dân quận.\n\n1. Ủy ban nhân dân quận làm việc theo nguyên tắc tập\r\n\ntrung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nđồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy\r\n\nban nhân dân quận.\n\n2. Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm,\r\n\nđúng thẩm quyền; bảo đảm sự lãnh đạo của Quận ủy, sự chỉ đạo, điều hành của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố; sự phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam quận, sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố và của Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận trong việc thực hiện, chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n3. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được\r\n\ngiao một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp\r\n\ntrên không làm thay công việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc\r\n\ncho cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về công việc được giao.\n\n4. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết\r\n\ncông việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy\r\n\nchế làm việc của Ủy ban nhân dân quận.\n\n5. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin\r\n\ntrong giải quyết công việc, bảo đảm dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo\r\n\nđúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.\n\nChương II\n\nTRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI\r\n\nQUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN\n\nĐiều 3. Trách nhiệm, phạm vi\r\n\nvà cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận\n\n1. Ủy ban nhân dân quận thực hiện thí điểm không tổ\r\n\nchức Hội đồng nhân dân thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản\r\n\n3, 4 Điều 98, Điều 99, các khoản 2, 3, 4 Điều 100, các điều 101, 102, 103, 104,\r\n\n105, 106, các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 107 và Điều 109 của Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân, các quy định khác của pháp luật có liên quan và\r\n\ncác nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n\na) Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nhàng năm trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; tổ chức và kiểm tra việc thực\r\n\nhiện kế hoạch sau khi được phê duyệt;\n\nb) Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn,\r\n\ndự toán thu, chi ngân sách quận, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để trình Hội\r\n\nđồng nhân dân thành phố quyết định.\n\nCăn cứ vào dự toán ngân sách được giao, quyết định\r\n\ncụ thể dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quận, dự toán thu, chi ngân sách\r\n\nquận và phân bổ dự toán ngân sách quận, điều chỉnh dự toán ngân sách quận trong\r\n\ntrường hợp cần thiết, quyết định các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện\r\n\nngân sách và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả phân bổ và giao dự toán\r\n\nngân sách quận.\n\nLập quyết toán thu, chi ngân sách quận báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố để trình Hội đồng nhân dân thành phố phê chuẩn;\n\nc) Phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\nphường.\n\n2. Ủy ban nhân dân quận thực hiện thí điểm không tổ\r\n\nchức Hội đồng nhân dân thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề\r\n\nsau đây:\n\na) Quy chế làm việc, chương trình hoạt động hàng\r\n\nnăm và thông qua báo cáo của Ủy ban nhân dân quận trước khi trình Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố;\n\nb) Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;\r\n\ndự toán, quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của quận; đầu tư, xây dựng\r\n\ncác công trình trọng điểm; huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề\r\n\ncấp bách của quận theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố;\n\nc) Các chủ trương, biện pháp để phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội, quốc phòng, an ninh ở địa phương;\n\nd) Thông qua đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận;\n\nđ) Các vấn đề khác theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân quận.\n\n3. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân\r\n\ndân quận:\n\na) Thảo luận tập thể và quyết nghị từng vấn đề tại\r\n\nphiên họp Ủy ban nhân dân quận;\n\nb) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc\r\n\nkhông nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân quận, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Văn\r\n\nphòng) gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhân\r\n\ndân quận để xin ý kiến. Hồ sơ gửi lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân quận áp\r\n\ndụng theo các quy định tại Điều 14 Quy chế này. Thành viên Ủy ban nhân dân quận\r\n\ncó trách nhiệm trả lời đúng thời gian quy định để bảo đảm cho việc tổng hợp, thống\r\n\nkê chính xác, đủ số phiếu lấy ý kiến theo quy định.\n\nc) Các quyết nghị tập thể của Ủy ban nhân dân quận\r\n\nđược thông qua khi có quá nửa số thành viên đồng ý. Trường hợp xin ý kiến các\r\n\nthành viên Ủy ban nhân dân quận bằng hình thức phiếu lấy ý kiến thì:\n\n- Trường hợp ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng\r\n\nnhau thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận;\n\n- Nếu vấn đề được quá nửa thành viên Ủy ban nhân\r\n\ndân quận đồng ý, Văn phòng trình Chủ tịch quyết định và báo cáo trong phiên họp\r\n\nỦy ban nhân dân quận gần nhất;\n\n- Nếu vấn đề không được quá nửa số thành viên Ủy\r\n\nban nhân dân đồng ý thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định\r\n\nviệc đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận gần nhất.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải\r\n\nquyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.\n\n1. Là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy\r\n\nban nhân dân quận, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntrên về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận, của cá nhân\r\n\ntheo quy định và theo phân công, phân cấp. Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết, kiểm\r\n\ntra những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất liên ngành\r\n\nliên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và địa phương trong quận.\n\n2. Chỉ đạo, kiểm tra việc xây dựng, tổ chức thực hiện\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và đảm bảo đời\r\n\nsống nhân dân của Ủy ban nhân dân phường, giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng\r\n\nmắc trong hoạt động của Ủy ban nhân dân phường, kiến nghị đề xuất Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố xem xét giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của quận.\n\n3. Phân công một Phó Chủ tịch trong số các Phó Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân quận làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực; quyết định điều\r\n\nchỉnh phân công công việc giữa các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận\r\n\nkhi cần thiết.\n\n4. Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân\r\n\ndân quận chỉ đạo công việc khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng; trực tiếp\r\n\ngiải quyết công việc của Phó Chủ tịch đi vắng hoặc phân công Phó Chủ tịch khác\r\n\ngiải quyết thay Phó Chủ tịch đi vắng.\n\n5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7 Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách\r\n\nchức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân phường,\r\n\ncán bộ, công chức theo phân cấp quản lý và những vấn đề khác mà pháp luật quy định\r\n\nthuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải\r\n\nquyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.\n\n1. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phân công phụ\r\n\ntrách một số lĩnh vực công tác theo quy định; chỉ đạo một số cơ quan chuyên\r\n\nmôn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường.\n\n2. Chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình\r\n\ntrước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, đồng thời cùng các thành\r\n\nviên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố.\n\n3. Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân quận có nhiệm vụ, quyền hạn:\n\na) Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo\r\n\ncơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường\r\n\ntrong việc tổ chức thực hiện quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân quận, chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước về lĩnh vực được\r\n\nphân công;\n\nb) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy\r\n\nhoạch, đề án thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách phù hợp với quyết định, chỉ\r\n\nthị của Ủy ban nhân dân quận, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơ\r\n\nquan nhà nước cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;\n\nc) Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân quận trong việc quyết định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được\r\n\nphân công hoặc ủy nhiệm và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận\r\n\nvề quyết định đó;\n\nd) Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nquận xem xét, quyết định xử lý kịp thời công việc liên quan đến lĩnh vực được\r\n\nphân công phụ trách đã phối hợp xử lý nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất.\n\n4. Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân quận\r\n\nngoài việc thực hiện trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc đã nêu tại khoản\r\n\n1, 2 và 3 Điều này còn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền lãnh đạo\r\n\ncông việc của Ủy ban nhân dân khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải\r\n\nquyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân quận.\n\n1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nquận, Ủy ban nhân dân quận, về công việc được phân công phụ trách; đồng thời\r\n\ntham gia giải quyết công việc chung của Ủy ban nhân dân quận, cùng các thành\r\n\nviên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban\r\n\nnhân dân quận trước Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số\r\n\nlĩnh vực được phân công; giải quyết theo thẩm quyền và trình Ủy ban nhân dân,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\nlĩnh vực công tác được phân công phụ trách.\n\n3. Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân quận,\r\n\ntrường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nquận; tham gia ý kiến và biểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp Ủy\r\n\nban nhân dân; tham gia ý kiến với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận để xử lý các vấn\r\n\nđề có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức\r\n\nnăng quản lý của mình.\n\n4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân quận.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải\r\n\nquyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân quận.\n\n1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân,\r\n\nỦy ban nhân dân quận và pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền\r\n\nquản lý nhà nước được giao trên địa bàn quận; chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, chỉ\r\n\nđạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn thành\r\n\nphố).\n\n2. Chịu trách nhiệm chấp hành các quyết định, chỉ đạo\r\n\ncủa Chủ tịch, phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; trường hợp thực hiện chậm hoặc\r\n\nchưa thực hiện được phải kịp thời báo cáo và nêu rõ lý do.\n\n3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân quận giải quyết các công việc sau:\n\na) Giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân\r\n\nliên quan đến chức năng, thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình; trình Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân quận những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp\r\n\ngiải quyết những ý kiến các bên chưa thống nhất;\n\nb) Chủ động đề xuất, tham gia ý kiến về những công\r\n\nviệc chung của Ủy ban nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ công tác theo phân\r\n\ncông của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và sự hướng dẫn của Thủ trưởng cơ quan\r\n\nchuyên môn thành phố;\n\nc) Tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì soạn thảo\r\n\nvăn bản, đề án khi có những vấn đề liên quan đến chức năng, thẩm quyền, lĩnh vực\r\n\nquản lý của cơ quan, đơn vị mình.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải\r\n\nquyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận.\n\nNgoài việc thực hiện các quy định tại Điều 7 Quy chế\r\n\nnày, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Chánh Văn\r\n\nphòng) còn có trách nhiệm sau:\n\n1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo\r\n\ncáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của\r\n\nỦy ban nhân dân và các báo cáo khác theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân quận.\n\n2. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ\r\n\nquan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện các chương\r\n\ntrình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận.\n\n3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận thông qua\r\n\nvà giúp Ủy ban nhân dân kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm\r\n\nviệc của Ủy ban nhân dân; giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tổ chức\r\n\nthực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Thường trực Quận ủy,\r\n\nTòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các\r\n\nđoàn thể nhân dân cùng cấp và phối hợp tổ chức sơ, tổng kết đánh giá rút kinh\r\n\nnghiệm việc thực hiện Quy chế.\n\n4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy\r\n\nban nhân dân quận, tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ\r\n\nchỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nquận.\n\n5. Phối hợp với thủ trưởng cơ quan chuyên môn tham\r\n\nmưu cho Chủ tịch tổ chức bộ phận tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ\r\n\nchế một cửa, một cửa liên thông tại Văn phòng Ủy ban nhân dân quận.\n\n6. Bảo đảm các điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ\r\n\ncác hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.\n\n7. Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố văn bản\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.\n\n8. Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch,\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao.\n\nĐiều 9. Quan hệ công tác của Ủy\r\n\nban nhân dân quận\n\n1. Ủy ban nhân dân quận chịu sự chỉ đạo trực tiếp của\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố, có trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của Ủy ban nhân\r\n\ndân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất\r\n\ntheo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời\r\n\nchỉ đạo, điều hành thực hiện các nghị quyết của Quận ủy, đường lối chính sách của\r\n\nĐảng, pháp luật của Nhà nước.\n\n2. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với các cơ quan\r\n\nchuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh quốc phòng trên địa\r\n\nbàn.\n\n3. Ủy ban nhân dân quận chịu sự giám sát của Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố, có trách nhiệm trình bày, báo cáo những vấn đề liên quan đến\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của quận theo yêu cầu của cơ quan giám sát.\n\n4. Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong việc chăm\r\n\nlo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tuyên truyền, giáo dục, vận động\r\n\nnhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện\r\n\ncác chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; tạo\r\n\nđiều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đo��n thể nhân dân cùng cấp\r\n\nhoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ đồng thời chịu sự giám sát của các tổ chức\r\n\nnày theo quy định pháp luật.\n\n5. Ủy ban nhân dân và các thành viên Ủy ban nhân\r\n\ndân quận có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản các kiến nghị của Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp gửi đến.\n\n6. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với Viện Kiểm sát\r\n\nnhân dân, Tòa án nhân dân quận trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và\r\n\ncác hành vi vi phạm pháp luật; bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ\r\n\nluật hành chính và tổ chức việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật tại địa\r\n\nphương.\n\n7. Thực hiện thí điểm chủ trương “Bí thư cấp ủy đồng\r\n\nthời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân”, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cần bám sát và thực\r\n\nhiện đúng quy chế làm việc của Quận ủy và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân,\r\n\nphân định rõ vai trò người đứng đầu đảng bộ và người đứng đầu cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước ở địa phương trong lãnh đạo và điều hành nhiệm vụ.\n\nChương III\n\nCHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN\n\nĐiều 10. Các loại chương trình\r\n\ncông tác\n\n1. Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân quận\r\n\ngồm: những nhiệm vụ, giải pháp của Ủy ban nhân dân trên các lĩnh vực công tác\r\n\ntrong năm, các báo cáo, đề án về cơ chế chính sách, quy hoạch, kế hoạch... thuộc\r\n\nphạm vi quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận\r\n\nhoặc trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong năm.\r\n\nChương trình công tác năm do Ủy ban nhân dân quận xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nphải phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố, đảm bảo thực hiện các giải pháp, kế hoạch, chỉ tiêu\r\n\nkinh tế - xã hội do Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo.\n\n2. Chương trình công tác quý là cụ thể hóa chương\r\n\ntrình công tác năm được quy định thực hiện trong từng quý và những công việc bổ\r\n\nsung, điều chỉnh cần giải quyết trong quý.\n\n3. Chương trình công tác tháng là cụ thể hóa chương\r\n\ntrình công tác quý được quy định thực hiện trong từng tháng của quý và những\r\n\ncông việc cần bổ sung, điều chỉnh trong tháng.\n\n4. Chương trình công tác tuần gồm các công việc mà\r\n\nChủ tịch và các Phó Chủ tịch giải quyết hàng ngày trong tuần.\n\nĐiều 11. Trình tự xây dựng\r\n\nchương trình công tác\n\n1. Xây dựng Chương trình công tác năm:\n\na) Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, các cơ\r\n\nquan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường gửi\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân quận danh mục các đề án cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân ban hành trong năm tới (sau đây gọi chung là đề án, văn bản).\r\n\nCác đề án, văn bản trong chương trình công tác phải ghi rõ số thứ tự; tên đề\r\n\nán, văn bản; nội dung chính của đề án; cơ quan chủ trì; cơ quan phối hợp và thời\r\n\ngian trình;\n\nb) Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi\r\n\nchung là Văn phòng) tổng hợp, dự kiến chương trình công tác năm sau của Ủy ban\r\n\nnhân dân, gửi lại các cơ quan liên quan tham gia ý kiến;\n\nc) Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được\r\n\ndự thảo Chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan được hỏi\r\n\ný kiến có trách nhiệm trả lời, gửi lại Văn phòng để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân quận xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân quận vào phiên họp\r\n\nthường kỳ cuối năm;\n\nd) Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi Chương\r\n\ntrình công tác năm được Ủy ban nhân dân quận thông qua, Văn phòng trình Chủ tịch\r\n\nduyệt, gửi thành viên Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp và Hội đồng nhân\r\n\ndân thành phố để giám sát.\n\n2. Xây dựng Chương trình công tác quý:\n\na) Chậm nhất vào ngày 15 tháng cuối quý, cơ quan\r\n\nchuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường gửi Văn\r\n\nphòng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác quy đó, rà soát\r\n\ncác vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung vào Chương trình công tác quý sau của Ủy ban\r\n\nnhân dân quận;\n\nb) Văn phòng tổng hợp, xây dựng Chương trình công\r\n\ntác quý sau của Ủy ban nhân dân, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận;\n\nc) Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, Văn\r\n\nphòng có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt Chương trình\r\n\ncông tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận gửi cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện.\n\n3. Xây dựng Chương trình công tác tháng:\n\na) Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nphường căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản đã ghi trong Chương trình\r\n\ncông tác quý, những vấn đề còn tồn đọng hoặc mới phát sinh, xây dựng chương\r\n\ntrình công tác tháng sau của đơn vị mình, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân quận;\n\nb) Văn phòng tổng hợp Chương trình công tác hàng\r\n\ntháng của Ủy ban nhân dân quận. Chương trình công tác tháng cần được chia theo\r\n\ntừng lĩnh vực do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách giải\r\n\nquyết;\n\nc) Chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, Văn phòng\r\n\ntrình Chủ tịch duyệt Chương trình công tác tháng sau của Ủy ban nhân dân quận,\r\n\ngửi các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân\r\n\ndân phường biết, thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam cùng cấp và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát.\n\n4. Xây dựng Chương trình công tác tuần:\n\nCăn cứ vào chương trình công tác tháng và chỉ đạo của\r\n\nChủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Văn phòng xây dựng Chương\r\n\ntrình công tác tuần sau của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình Chủ tịch quyết\r\n\nđịnh chậm nhất vào chiều thứ năm tuần trước và thông báo cho các tổ chức, cá\r\n\nnhân liên quan biết, thực hiện.\n\n5. Văn phòng có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân quận trong việc xây dựng, điều chỉnh và đôn đốc việc thực hiện chương\r\n\ntrình công tác của Ủy ban nhân dân quận. Việc điều chỉnh chương trình công tác\r\n\ndo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định, Văn phòng thông báo kịp thời để\r\n\ncác thành viên Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng cơ quan liên quan, Ủy ban\r\n\nnhân dân phường biết, thực hiện.\n\n6. Trong quá trình xây dựng Chương trình công tác,\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Quận ủy để không\r\n\nxảy ra tình trạng chồng chéo hoạt động giữa Bí thư kiêm Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân, Phó Bí thư Thường trực quận ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.\n\nĐiều 12. Theo dõi, đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện chương trình công tác\n\n1. Định kỳ tháng, quý, sáu tháng và năm, trên cơ sở\r\n\ncác chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận được phê duyệt, cơ quan\r\n\nchuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường có\r\n\ntrách nhiệm rà soát, kiểm điểm kết quả thực hiện phần công việc của đơn vị\r\n\nmình, thông báo với Văn phòng kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan\r\n\nmình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn động, hướng xử lý tiếp theo và những\r\n\nkiến nghị điều chỉnh, bổ sung văn bản, đề án vào chương trình công tác kỳ tới của\r\n\nỦy ban nhân dân quận.\n\n2. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân quận quyết định điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác,\r\n\nvào Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam cùng cấp phù hợp với yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân quận.\r\n\nĐịnh kỳ sáu tháng và năm báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác chung\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân quận.\n\nĐiều 13. Chuẩn bị đề án, văn bản\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân quận\n\n1. Trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác của Ủy\r\n\nban nhân dân quận, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tiến hành lập kế hoạch dự thảo\r\n\nvăn bản, đề án. Kế hoạch dự thảo văn bản, đề án của cơ quan chủ trì cần xác định\r\n\nrõ số thứ tự, tên văn bản, đề án, nội dung chính của đề án, đơn vị chủ trì soạn\r\n\nthảo, đơn vị phối hợp, tiến độ thực hiện và thời gian trình.\n\n2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn\r\n\nbản có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng nội dung văn bản, đề án bảo đảm đúng\r\n\nthể thức, thủ tục, trình tự soạn thảo; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên\r\n\nquan, ý kiến thẩm định của Phòng Tư pháp quận (đối với văn bản quy phạm pháp luật)\r\n\nvà bảo đảm thời hạn trình. Trường hợp cần phải điều chỉnh nội dung, phạm vi hoặc\r\n\nthời hạn trình, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo Chủ tịch hoặc\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách xem xét, quyết định.\n\n3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, việc lấy ý\r\n\nkiến và trả lời ý kiến phải tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hiện hành. Thủ trưởng cơ\r\n\nquan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận khi được yêu cầu tham gia ý\r\n\nkiến về đề án, văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị\r\n\nmình, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng nội dung, thời gian yêu cầu\r\n\nvà chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia.\n\n4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm giúp Chủ tịch,\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị đề án, văn bản\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân quận.\n\nChương IV\n\nTHỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH\r\n\nVÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN\n\nĐiều 14. Hồ sơ trình Ủy ban\r\n\nnhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết công việc bao gồm\n\n1. Tờ trình, đề án: Nội dung gồm sự cần thiết, luận\r\n\ncứ ban hành đề án, văn bản; những nội dung chính của đề án, văn bản và những ý\r\n\nkiến còn khác nhau. Tờ trình phải do người có thẩm quyền ký và đóng dấu đúng\r\n\nquy định.\n\n2. Dự thảo đề án, văn bản.\n\n3. Văn bản thẩm định của Phòng Tư pháp quận (đối với\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật).\n\n4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan\r\n\nvà giải trình tiếp thu của cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản.\n\n5. Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan có liên\r\n\nquan.\n\n6. Các tài liệu cần thiết khác (nếu có).\n\nĐiều 15. Thẩm tra hồ sơ đề án,\r\n\nvăn bản trình\n\n1. Tất cả hồ sơ về đề án, văn bản do cơ quan chuyên\r\n\nmôn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường chủ trì soạn thảo,\r\n\ntrước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch phải qua Văn phòng Ủy ban nhân dân quận\r\n\nđể làm thủ tục vào sổ công văn đến. Văn phòng Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc\r\n\nthẩm tra về thủ tục hành chính, hình thức và thể thức văn bản.\n\n2. Kiểm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức\r\n\nvăn bản:\n\na) Nếu hồ sơ do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi trình\r\n\nkhông đúng quy định tại Điều 14 Quy chế này, tối đa trong hai (02) ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận, Văn phòng trả lại và yêu cầu cơ quan chủ trì bổ sung hồ sơ\r\n\ntheo quy định;\n\nb) Nếu hồ sơ trình không phù hợp về thể thức, hình\r\n\nthức; nội dung giữa các văn bản trình không bảo đảm tính thống nhất thì Văn\r\n\nphòng trao đổi với cơ quan chủ trì soạn thảo để chỉnh sửa cho phù hợp;\n\nTrường hợp giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và Văn\r\n\nphòng không thống nhất thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân quận quyết định.\n\nĐiều 16. Xử lý hồ sơ trình giải\r\n\nquyết công việc\n\n1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem\r\n\nxét, giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ về đề án, văn bản của cơ quan\r\n\ntrình và ý kiến thẩm tra của Văn phòng.\n\n2. Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì\r\n\nchậm nhất hai ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó Chủ\r\n\ntịch cho ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp,\r\n\ncần thiết phải đưa ra họp thảo luận hoặc phải trình Ủy ban nhân dân quận xem\r\n\nxét, quyết định thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao Văn phòng phối hợp với cơ quan\r\n\nchủ trì đề án, văn bản để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc.\n\n3. Khi đề áp, văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân quận cho ý kiến giải quyết, Văn phòng phối hợp với cơ\r\n\nquan trình hoàn chỉnh đề án, văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân quận ký, ban hành.\n\nĐiều 17. Thẩm quyền ký văn bản\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký các văn bản sau\r\n\nđây:\n\na) Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân\r\n\nquận, tờ trình, các báo cáo, công văn hành chính của Ủy ban nhân dân quận gửi\r\n\ncơ quan nhà nước cấp trên;\n\nb) Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân quận theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân;\n\n2. Phó Chủ tịch ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận\r\n\nnhững văn bản thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách hoặc ủy quyền.\r\n\nPhó Chủ tịch Thường trực, ngoài việc ký thay Chủ tịch các văn bản về lĩnh vực\r\n\nđược phân công phụ trách còn được Chủ tịch ủy quyền ký các văn bản thuộc thẩm\r\n\nquyền của Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng.\n\n3. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân quận văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch trong các\r\n\nphiên họp Ủy ban nhân dân quận, các văn bản giấy tờ khác khi Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân quận giao.\n\nĐiều 18. Phát hành, công bố\r\n\nvăn bản\n\n1. Văn phòng chịu trách nhiệm phát hành văn bản của\r\n\nỦy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ban hành trong thời gian không\r\n\nquá hai (02) ngày, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng thủ tục, đúng địa\r\n\nchỉ.\n\n2. Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận\r\n\nban hành phải được gửi đến các cơ quan cấp trên, các cơ quan có thẩm quyền giám\r\n\nsát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa phương và công bố để nhân dân biết\r\n\ntheo quy định tại khoản g, khoản 3 Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; gửi đăng Công báo thành\r\n\nphố theo quy định tại Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của\r\n\nChính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n3. Văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được\r\n\nphân loại, lưu trữ một cách khoa học và cập nhật kịp thời.\n\n4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổ chức việc quản\r\n\nlý, cập nhật, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến theo quy định của\r\n\npháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận.\n\nĐiều 19. Kiểm tra việc thi\r\n\nhành văn bản\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ\r\n\nchức, chỉ đạo thường xuyên tự kiểm tra hoặc tổ chức đoàn kiểm tra chuyên đề việc\r\n\nthi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc ủy quyền\r\n\ncho Phó Chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý\r\n\nvăn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo\r\n\nquy định của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.\n\n2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận kiểm tra việc\r\n\nthi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực\r\n\nđược phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ\r\n\nluật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo\r\n\nthẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đối với văn bản trái pháp luật, bổ\r\n\nsung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi được\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền.\n\n3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân quận thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản, kịp thời báo\r\n\ncáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch ���y ban nhân dân quận phụ trách xử lý\r\n\ntheo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định\r\n\nkhông còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.\n\n4. Phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân quận thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản tại địa\r\n\nphương theo quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.\n\nChương V\n\nCHẾ ĐỘ HỘI HỌP, TIẾP\r\n\nKHÁCH, ĐI CÔNG TÁC VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO\n\nĐiều 20. Phiên họp Ủy ban nhân\r\n\ndân quận\n\n1. Chuẩn bị và triệu tập phiên họp\n\na) Ủy ban nhân dân quận mỗi tháng họp ít nhất một lần.\r\n\nThời gian triệu tập phiên họp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân quận chủ tọa phiên họp, khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch\r\n\nThường trực thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân quận chủ trì việc thảo luận từng đề án trình Ủy ban nhân dân theo lĩnh\r\n\nvực được phân công.\n\nb) Cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản phải gửi\r\n\ntrước hồ sơ để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách lĩnh vực\r\n\nxem xét, quyết định việc trình ra phiên họp;\n\nc) Văn phòng có nhiệm vụ dự kiến chương trình và\r\n\nthành phần phiên họp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định; đôn đốc\r\n\ncác cơ quan chủ trì đề án gửi hồ sơ trình và các tài liệu liên quan; kiểm tra hồ\r\n\nsơ đề án trình; gửi giấy mời, tài liệu kỳ họp đến các thành viên Ủy ban nhân\r\n\ndân quận và đại biểu trước phiên họp tiến hành năm (05) ngày; chuẩn bị các điều\r\n\nkiện phục vụ phiên họp.\n\n2. Thành phần dự phiên họp\n\na) Thành viên Ủy ban nhân dân quận phải tham dự đầy\r\n\nđủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, nếu vắng mặt phải được Chủ tịch đồng ý. Ủy\r\n\nviên Ủy ban nhân dân đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân quận có thể ủy nhiệm cho cấp phó của mình dự họp thay nếu vắng mặt\r\n\nvà chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại phiên họp của người do mình ủy nhiệm.\r\n\nPhiên họp Ủy ban nhân dân quận chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba\r\n\n(2/3) tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tham dự;\n\nb) Tùy theo tính chất, nội dung phiên họp, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân quận có thể mời Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân quận, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân quận, Chánh án Tòa án\r\n\nnhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các\r\n\nđoàn thể nhân dân cùng cấp dự họp khi bàn về vấn đề có liên quan;\n\nc) Hội đồng nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam quận, đại diện Sở Nội vụ được mời dự phiên họp hàng tháng\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân quận.\n\n3. Đại biểu dự họp không phải là thành viên Ủy ban\r\n\nnhân dân quận được mời phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết.\n\n4. Trình tự phiên họp\n\na) Chánh Văn phòng báo cáo số thành viên Ủy ban\r\n\nnhân dân quận có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay, đại biểu mời và chương\r\n\ntrình phiên họp;\n\nb) Chủ tọa điều khiển phiên họp;\n\nc) Ủy ban nhân dân quận thảo luận từng đề án theo\r\n\ntrình tự:\n\n- Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày\r\n\ntóm tắt đề án (không đọc toàn văn), nêu rõ những vấn đề còn có ý kiến khác\r\n\nnhau, những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp;\n\n- Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến nói rõ những\r\n\nnội dung đồng ý, không đồng ý, những nội dung cần làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh,\r\n\nbổ sung;\n\n- Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án phát\r\n\nbiểu ý kiến tiếp thu, giải trình những điểm chưa rõ, chưa nhất trí và trả lời\r\n\ncác câu hỏi của đại biểu;\n\n- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận đề\r\n\nán kết luận và lấy biểu quyết. Nếu được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân\r\n\nquận tán thành thì đề án được thông qua. Trường hợp qua thảo luận còn vấn đề\r\n\nchưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân quận chưa thông qua và yêu cầu cơ quan\r\n\nchủ trì soạn thảo đề án chuẩn bị thêm.\n\nd) Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Ủy ban nhân\r\n\ndân quận.\n\n5. Biên bản và thông báo kết quả phiên họp:\n\na) Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân quận phải được\r\n\nghi đầy đủ, chính xác các ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu\r\n\nquyết (nếu có), ý kiến kết luận của chủ tọa. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của\r\n\nChánh Văn phòng và lưu hồ sơ của Ủy ban nhân dân quận;\n\nb) Chánh Văn phòng tổ chức việc ghi biên bản và có trách\r\n\nnhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản về ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp,\r\n\ngửi các thành viên Ủy ban nhân dân quận, các tổ chức, cá nhân liên quan biết,\r\n\nthực hiện.\n\nĐiều 21. Họp xử lý công việc\r\n\nthường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.\n\n1. Họp giao ban hàng tuần: Nhằm kiểm tra tiến độ, kết\r\n\nquả công việc đã triển khai, giải quyết những vướng mắc, tồn tại và đề ra biện\r\n\npháp hoàn thành; xử lý công việc mới phát sinh:\n\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì họp giao\r\n\nban. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chủ\r\n\ntrì thay;\n\nb) Thành phần họp giao ban gồm: Chủ tịch, các Phó\r\n\nChủ tịch và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. Trường hợp cần thiết, mời Thủ\r\n\ntrưởng một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân phường để bàn những vấn đề có liên quan;\n\nc) Trình tự và nội dung họp giao ban: Chánh Văn\r\n\nphòng báo cáo những công việc chính đã xử lý trong tuần; những công việc tồn đọng,\r\n\nmới phát sinh cần xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và dự\r\n\nkiến Chương trình công tác tuần sau. Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến, đề xuất\r\n\nbiện pháp xử lý thuộc thẩm quyền. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì phát biểu\r\n\nkết luận họp giao ban.\n\n2. Họp xử lý các công việc phức tạp, đột xuất, cấp\r\n\nbách:\n\na) Theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch\r\n\nchủ trì, Chánh Văn phòng có trách nhiệm gửi giấy mời, tài liệu liên quan đến\r\n\ncác đại biểu, chuẩn bị các điều kiện phục vụ cuộc họp;\n\nb) Đại biểu được mời dự họp có trách nhiệm tham gia\r\n\nđúng thành phần, đúng thời gian và chuẩn bị ý kiến về công việc được đưa ra thảo\r\n\nluận tại cuộc họp. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường không tham dự được\r\n\ncuộc họp thì báo cáo người chủ trì và cử cấp phó dự họp thay.\n\nc) Cơ quan chủ trì công việc được đưa ra thảo luận\r\n\ntại cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu, ý kiến giải trình;\n\nd) Sau cuộc họp, Chánh Văn phòng ra thông báo ý kiến\r\n\nkết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch chủ trì cuộc họp; phối hợp với cơ quan chủ\r\n\ntrì đề án hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận\r\n\nquyết định.\n\n3. Trong chỉ đạo, điều hành, Chủ tịch, các Phó Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân quận cần có phương pháp nhằm giảm thiểu hội họp nhưng vẫn\r\n\ntheo dõi, kiểm tra và xử lý công việc nhanh, gọn, hiệu quả.\n\nĐiều 22. Tổ chức họp, hội nghị\r\n\ncủa cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận.\n\n1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân quận có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc tổ chức họp,\r\n\nhội nghị để triển khai hoặc tổng kết công tác, thảo luận chuyên môn, tập huấn\r\n\nnghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý của cấp mình. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải\r\n\nđược tổ chức ngắn gọn, đúng thành phần; bảo đảm thiết thực, tiết kiệm và hiệu\r\n\nquả.\n\n2. Cuộc họp, hội nghị do cơ quan chuyên môn, cơ\r\n\nquan thuộc Ủy ban nhân dân quận tổ chức có mời lãnh đạo của nhiều cơ quan\r\n\nchuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường\r\n\ndự phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận\r\n\nvề nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức cu��c họp.\n\nĐiều 23. Tiếp khách của Ủy ban\r\n\nnhân dân quận.\n\n1. Văn phòng trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch về thời\r\n\ngian và nội dung tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ\r\n\nquan thuộc Ủy ban nhân dân quận hoặc của khách; phối hợp với cơ quan liên quan\r\n\nchuẩn bị chương trình, nội dung và tổ chức phục vụ cuộc tiếp, làm việc của Chủ\r\n\ntịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị có khách nước ngoài đến liên\r\n\nhệ công tác, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải\r\n\nphối hợp với Công an quận, cơ quan liên quan để bảo đảm an ninh, an toàn cho\r\n\nkhách và cơ quan theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 24. Đi công tác\n\n1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân quận đi công tác ngoài phạm vi thành phố hoặc vắng mặt trên ba\r\n\n(03) ngày phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ\r\n\ntrách; đồng thời, trong thời gian đi vắng phải ủy quyền cho cấp phó của mình giải\r\n\nquyết công việc thay.\n\n2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân\r\n\ndân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải\r\n\ndành thời gian thích hợp để đi cơ sở, tiếp xúc với nhân dân, kiểm tra, nắm tình\r\n\nhình thực tế, kịp thời giúp cơ sở giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh và\r\n\nchấn chỉnh kịp thời những sai phạm.\n\nĐiều 25. Chế độ thông tin, báo\r\n\ncáo\n\n1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân quận phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân quận, cơ quan chuyên môn thành phố.\n\n2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân quận có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về ngành, lĩnh vực theo yêu cầu\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân quận.\n\n3. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo\r\n\nkiểm điểm chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân định kỳ (tháng, quý, 6 tháng\r\n\nvà năm), báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và các báo cáo đột xuất gửi Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, Thường vụ Quận ủy; đồng thời gửi các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân phường.\n\n4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm cung cấp thông\r\n\ntin về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân quận, tình hình kinh tế - xã hội\r\n\ncủa địa phương cho Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp, cơ quan thông tin đại chúng để thông tin\r\n\ncho nhân dân.\n\nChương VI\n\nTIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU\r\n\nNẠI, TỐ CÁO\n\nĐiều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân quận.\n\n1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân phường thực hiện công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo theo đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Phối hợp chặt chẽ với Thường vụ Quận ủy, Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong việc tổ chức tiếp\r\n\ndân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải có lịch\r\n\ntiếp dân, quy định số buổi trực tiếp tiếp dân trong tháng và số lần ủy quyền\r\n\ncho Phó Chủ tịch tiếp dân phù hợp với yêu cầu của công việc, bảo đảm mỗi tháng\r\n\nlãnh đạo Ủy ban nhân dân quận dành ít nhất hai (02) ngày cho việc tiếp dân.\n\n3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền\r\n\ntheo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.\n\n4. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố nếu để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo tồn\r\n\nđọng, kéo dài, vượt cấp tại địa phương.\n\nĐiều 27. Trách nhiệm của thành\r\n\nviên khác của Ủy ban nhân dân quận.\n\n1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, Phó\r\n\nChủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy\r\n\nđịnh của pháp luật về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện\r\n\ncác kết luận và quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo tại các cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách.\n\n2. Tham gia với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan liên quan đề xuất giải pháp xử lý, giải quyết đơn thư, khiếu\r\n\nnại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, phức tạp tại địa phương.\n\n3. Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp tiếp dân theo trách\r\n\nnhiệm, quyền hạn được giao và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo khi được Chủ\r\n\ntịch phân công.\n\nĐiều 28. Trách nhiệm của Chánh\r\n\nThanh tra quận.\n\n1. Phối hợp với Chánh Văn phòng tham mưu cho Chủ tịch\r\n\ntổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\ntrong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng và các cơ quan\r\n\nliên quan, xây dựng lịch tiếp dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận;\r\n\ntổ chức việc tiếp nhận, phân loại và đề xuất phương án giải quyết, trả lời đơn\r\n\nthư, kiến nghị của công dân gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.\n\n3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền hoặc\r\n\ndo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố\r\n\ncáo.\n\n4. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên\r\n\nmôn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm\r\n\nvụ tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.\n\n5. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả\r\n\nhoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo chế độ quy định\r\n\nhoặc yêu cầu của Quận ủy, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và\r\n\nThanh tra thành phố.\n\n6. Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam cùng cấp hướng dẫn nghiệp vụ cho Ban Thanh tra nhân dân phường.\n\nĐiều 29. Trách nhiệm của Chánh\r\n\nVăn phòng\n\n1. Bố trí phòng làm việc, nơi đón tiếp công dân bảo\r\n\nđảm thuận lợi, dễ dàng.\n\n2. Phối hợp với Chánh Thanh tra quận xây dựng lịch\r\n\ntiếp dân của Ủy ban nhân dân quận.\n\n3. Trả lời đương sự có đơn, thư kiến nghị, khiếu nại,\r\n\ntố cáo khi được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền.\n\nĐiều 30. Trách nhiệm của Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận.\n\n1. Thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện các quyết\r\n\nđịnh về giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban nhân dân quận, các cơ quan nhà\r\n\nnước cấp trên tại cơ quan, đơn vị mình.\n\n2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy\r\n\nđịnh của Luật Khiếu nại, tố cáo; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền giải quyết những kiến nghị, khiếu nại của công dân liên\r\n\nquan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.\n\n3. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các kết luận, quyết\r\n\nđịnh của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền về giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến\r\n\nlĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.\n\n4. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo có liên quan đến cá nhân, tổ chức thuộc quyền quản lý của\r\n\nmình.\n\nChương VII\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 31. Các thành viên của\r\n\nỦy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân quận,\r\n\ntổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân quận chịu trách nhiệm\r\n\nthực hiện Quy chế này sau khi được Ủy ban nhân dân quận ký quyết định ban hành.\r\n\nGiao trách nhiệm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận theo dõi, đề xuất với Ủy\r\n\nban nhân dân quận để bổ sung hoặc sửa đổi Quy chế cho phù hợp với các quy định\r\n\ncủa pháp luật hiện hành./.",
5
+ "id": 1
6
+ }
contexts/context_10.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-344-2016-QD-UBND-ho-tro-nguoi-hoc-nghe-khuyen-khich-dao-tao-Quang-Ninh-2016-2020-306491.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-344-2016-QD-UBND-ho-tro-nguoi-hoc-nghe-khuyen-khich-dao-tao-Quang-Ninh-2016-2020-306491",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 344/2016/QĐ-UBND\n\nQuảng Ninh, ngày\r\n\n 02 tháng 02 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI TƯỢNG HỌC NGHỀ THUỘC DANH MỤC NGHỀ\r\n\nKHUYẾN KHÍCH ĐÀO TẠO CỦA TỈNH QUẢNG NINH, GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015; \n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng\r\n\n11 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12\r\n\nnăm 2002; Nghị định số 60/2003/ NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định và\r\n\nhướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở\r\n\ngiáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ\r\n\ntrợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 220/2015/NQ-HĐND ngày\r\n\n12/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành chính sách hỗ\r\n\ntrợ đối tượng học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo của tỉnh Quảng\r\n\nNinh, giai đoạn 2016-2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tại Tờ trình số 206/ LĐTBXH-DN ngày 02/02/2016 và thẩm định của\r\n\nSở Tư pháp tại Báo cáo số 13/BC-STP ngày 02/02/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện chính\r\n\nsách hỗ trợ đối tượng học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo của tỉnh\r\n\nQuảng Ninh, giai đoạn 2016-2020.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội\r\n\ndung quy định tại quyết định này được áp dụng từ ngày 01/01/2016.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở,\r\n\nban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Thị Thu Thủy\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI TƯỢNG HỌC NGHỀ THUỘC DANH MỤC NGHỀ KHUYẾN KHÍCH\r\n\nĐÀO TẠO CỦA TỈNH QUẢNG NINH, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 344/2016/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2016\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định về đối tượng, nguyên tắc\r\n\nvà mức hỗ trợ; trình tự thủ tục cấp phát, quyết toán kinh phí hỗ trợ học nghề\r\n\ntrình độ cao đẳng, trung cấp thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo, trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo Nghị quyết số 220/2015/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Ninh.\n\n2. Việc hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề thuộc danh mục\r\n\nnghề khuyến khích đào tạo của tỉnh được thực hiện theo Quy định này và các quy\r\n\nđịnh của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Đối tượng: Học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường\r\n\ntrú tại tỉnh Quảng Ninh học hệ chính quy trình độ cao đẳng, trung cấp tại các\r\n\ncơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, thuộc danh mục nghề\r\n\nkhuyến khích đào tạo của tỉnh. Đối với những nghề các cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh không đủ điều kiện tổ chức đào tạo thì được liên kết với các\r\n\ncơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài tỉnh để tổ chức đào tạo.\n\n2. Thời gian áp dụng: Học sinh, sinh viên được tuyển\r\n\nsinh trong thời gian từ 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2020 (Học sinh, sinh viên\r\n\nđược tuyển sinh trong năm 2018, năm 2019 và năm 2020 sẽ được hỗ trợ đến khi kết\r\n\nthúc khóa học).\n\nĐiều 3. Nguyên tắc, thời gian\r\n\nhỗ trợ\n\n1. Nguyên tắc\n\n- Đúng đối tượng, trình tự, thủ tục quy định;\n\n- Học sinh, sinh viên hưởng hỗ trợ học nghề trình độ\r\n\ncao đẳng nghề, trung cấp nghề chỉ được hỗ trợ một lần khi thực hiện chính sách\r\n\nnày;\n\n- Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng của nhiều\r\n\nchính sách hỗ trợ có cùng tính chất thì được hưởng chế độ cao nhất theo quy định\r\n\ntại chính sách đó;\n\n2. Thời gian hỗ trợ: Theo thời gian thực học nhưng\r\n\nkhông quá 30 tháng đối với hệ cao đẳng; không quá 20 tháng đối với hệ trung cấp.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Mức và các nghề được hỗ\r\n\ntrợ\n\n1. Mức hỗ trợ:\n\n- Trình độ cao đẳng: 50% mức lương cơ sở/người/tháng.\n\n- Trình độ trung cấp: 40% mức lương cơ sở/người/tháng.\n\nMức lương cơ sở áp dụng theo quy định của Nhà nước\r\n\ntại từng thời điểm.\n\n2. Các nghề được hỗ trợ: Biểu kèm theo Quy định này\r\n\n(Biểu số 01- Danh mục nghề được hỗ trợ trình độ\r\n\ncao đẳng, trung cấp).\n\nHàng năm, căn cứ điều kiện, nhu cầu thực tế, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều\r\n\nchỉnh bổ sung danh mục nghề khuyến khích đào tạo của tỉnh báo cáo Hội đồng nhân\r\n\ndân tại kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 5. Thành phần hồ sơ và\r\n\ntrình tự thủ tục giải quyết hỗ trợ học nghề\n\n1. Trình tự, thủ tục đăng ký hỗ trợ\n\na) Học sinh, sinh viên quy định tại Điều 2 Quy định\r\n\nnày lập tờ khai kèm giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nghề nghiệp gửi đến Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã nơi thường trú vào đầu mỗi năm học hoặc khóa học (Mẫu số 01/CĐ-TC kèm Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu\r\n\nphô tô và bản chính để đối chiếu).\n\nb) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 03 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận được bản khai, có trách nhiệm xác nhận các yếu tố\r\n\ntrong bản khai, lập danh sách kèm các giấy tờ quy định tại Điểm a Khoản này gửi\r\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội (Mẫu số 02/CĐ-TC).\n\nc) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời\r\n\ngian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ hợp lệ, có trách nhiệm thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ, lập danh sách kèm giấy tờ quy định tại Điểm b Khoản này trình Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện phê duyệt.\n\n2. Trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ học nghề\n\na) Học sinh, sinh viên tại Điều 2 của Quy định này\r\n\ngửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội giấy xác nhận học tập của cơ sở giáo\r\n\ndục nghề nghiệp theo định kỳ chi trả hỗ trợ học nghề.\n\nTrường hợp học sinh, sinh viên tự ý bỏ học hoặc bị\r\n\nkỷ luật buộc thôi học hoặc bị đình chỉ học tập thì không được hưởng chính sách\r\n\nhỗ trợ theo quy định này đối với thời gian tự ý bỏ học, bị kỷ luật buộc thôi học\r\n\nhoặc bị đình chỉ học tập.\n\nb) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Phòng Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra Quyết định\r\n\ngiải quyết chế độ trợ cấp trong giáo dục đào tạo (Mẫu số\r\n\n03/CĐ-TC) đối với các trường hợp đủ điều kiện và thực hiện chi trả hỗ trợ\r\n\ncho đối tượng.\n\nTrường hợp không đủ điều kiện hưởng hỗ trợ, Phòng\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội có văn bản trả lời cho đối tượng biết.\n\nĐiều 6. Phương thức chi trả\n\n1. Cơ quan thực hiện chi trả\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, tổ\r\n\nchức chi trả kinh phí hỗ trợ học nghề cho học sinh, sinh viên thuộc diện được hỗ\r\n\ntrợ.\n\n2. Thời gian chi trả\n\nViệc chi trả kinh phí hỗ trợ học nghề được cấp đủ\r\n\ntheo năm học: Tối đa 10 tháng/năm và được cấp làm 2 lần/năm (lần đầu khi kết\r\n\nthúc học kỳ 1, lần 2 khi kết thúc năm học).\n\n3. Phương thức chi trả\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện\r\n\nchi trả trực tiếp hoặc qua tài khoản cá nhân của học sinh, sinh viên.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của các sở,\r\n\nban, ngành\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\na) Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố xây\r\n\ndựng kế hoạch, dự toán kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp\r\n\ntheo quy định này hằng năm;\n\nb) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh\r\n\nnghiệp, các cơ sở khác thuộc phạm vi quản lý chủ động tham gia đào tạo trình độ\r\n\ncao đẳng, trung cấp theo chính sách quy định tại Quyết định này. Hướng dẫn việc\r\n\ntổ chức thực hiện hỗ trợ đào tạo, xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo trình\r\n\nđộ cao đẳng, trung cấp theo quy định này và nhân rộng các mô hình đào tạo;\n\nc) Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra\r\n\ncông tác quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo;\n\nd) Kiểm tra, giám sát các cơ sở giáo dục nghề nghiệp,\r\n\ndoanh nghiệp, các cơ sở khác thuộc phạm vi quản lý trong việc tổ chức đào tạo\r\n\ntrình độ cao đẳng, trung cấp. Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện hỗ trợ đào\r\n\ntạo trình độ cao đẳng, trung cấp; hằng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh tình\r\n\nhình thực hiện.\n\ne) Rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất\r\n\nvới Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung danh mục nghề\r\n\nkhuyến khích đào tạo cho phù hợp với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.\n\n2. Sở Tài chính:\n\na) Tham mưu, bố trí đủ nguồn kinh phí thực hiện\r\n\nchính sách cho các địa phương hằng năm.\n\nb) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng\r\n\nkinh phí của các địa phương.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện\n\n1. Xây dựng kế hoạch đào tạo hằng năm và kinh phí hỗ\r\n\ntrợ đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp theo chính sách quy định tại Quyết định\r\n\nnày (số lượng, danh mục nghề cần đào tạo, dự toán kinh phí đào tạo) theo Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế xã hội, Kế hoạch thu chi ngân sách của địa phương.\n\n2. Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo\r\n\ntrình độ cao đẳng, trung cấp quy định tại Quyết định này. Tổ chức tuyên truyền,\r\n\nhướng dẫn chính sách cho nhân dân; hướng nghiệp cho học sinh trung học cơ sở,\r\n\ntrung học phổ thông trên địa bàn quản lý.\n\n3. Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện hỗ trợ\r\n\nđào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp quy định tại Quyết định này; hằng năm tổng\r\n\nhợp, báo cáo tình hình thực hiện, kết quả, hiệu quả đào tạo gửi Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp\n\n1. Tuyên truyền các chính sách hỗ trợ học nghề và tổ\r\n\nchức tuyển sinh, đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp theo các quy định về giáo\r\n\ndục nghề nghiệp.\n\n2. Bố trí thời gian, địa điểm, tiến độ đào tạo linh\r\n\nhoạt phù hợp với nghề đào tạo.\n\n3. Xác nhận kết quả học tập của học sinh, sinh viên\r\n\ntheo học các nghề trong danh mục khuyến khích của tỉnh.\n\n4. Thông báo kịp thời với Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội về trường hợp học sinh, sinh viên đang được hưởng hỗ trợ học nghề\r\n\nnhưng bị kỷ luật buộc thôi học hoặc tự ý bỏ học và những học sinh, sinh viên được\r\n\nnhập học trở lại sau thời gian bị đình chỉ học tập.\n\nĐiều 10. Điều khoản thi hành\n\n1. Các văn bản dẫn chiếu để áp dụng trong Quy định\r\n\nnày nếu được sửa đổi, bổ sung hay thay thế thì sẽ được dẫn chiếu áp dụng theo\r\n\ncác văn bản thay thế cụ thể.\n\n2. Các tổ chức, cá nhân cố ý làm trái Quy định này\r\n\nđể hưởng lợi sẽ bị xử lý theo các quy định hiện hành của pháp luật.\n\n3. Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các cấp và\r\n\ncác đơn vị, tổ chức liên quan có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện\r\n\nvà phối hợp thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc\r\n\nphản ánh kịp thời về Sở Lao động-TB&XH để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định./.\n\n\n\nBiểu số 01\n\nDANH\n\nMỤC NGHỀ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP ĐƯỢC HỖ TRỢ \n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 344/2016/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Ninh)\n\nSTT\n\nTên nghề\n\nTrình độ đào tạo\n\nGhi chú\n\nCao đẳng\n\nTrung cấp\n\n1\n\nKỹ thuật chế biến món ăn\n\nx\n\nx\n\n\n\n2\n\nHướng dẫn du lịch\n\nx\n\nx\n\n\n\n3\n\nNghiệp vụ lưu trú\n\nx\n\nx\n\n\n\n4\n\nQuản trị khách sạn\n\nx\n\nx\n\n\n\n5\n\nQuản trị khu Resort\n\nx\n\nx\n\n\n\n6\n\nĐiều khiển tàu biển (Đánh bắt thủy sản xa bờ)\n\nx\n\nx\n\n\n\n7\n\nPhòng và chữa bệnh thủy sản\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 01/CĐ-TC\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n------------------\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP KINH\r\n\nPHÍ HỖ TRỢ HỌC NGHỀ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP\n\nKính gửi:\n\n- Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)………. (1)\r\n\n - ………………………………………………..(2)\n\n\n\nTên tôi là: …………………………….(3)\n\nSinh ngày …………tháng ………….năm………(4)\n\nNơi sinh:………………………………………………………………(5) \n\nHộ khẩu thường trú:……………………………………………………(6) \n\nSố giấy CMND:………… ngày cấp………./……/……..nơi cấp……..(7)\r\n\nThuộc hộ ông (bà):……………………………………………………..(8) \n\nThuộc đối tượng:…………………………………………………………(9) \n\nGiấy chứng nhận:…………………………..số…………………………… \n\nCấp ngày:………………..nơi cấp……………………………………(10) \n\nHiện đang theo học tại lớp:…………..thuộc hệ đào tạo…………………\r\n\nNăm thứ……………………………….nghề…………………………(11)\n\nThời gian đào tạo của khóa học:…………..(12), từ\r\n\nngày………….. đến ngày ................\n\nTại……………………………………………………………………..(13)\n\nPhương thức nhận hỗ trợ: □ Trực tiếp\r\n\n\r\n\n□ Tài khoản cá nhân số....................... \n\nngân\r\n\nhàng...............................................\n\nCăn cứ Quyết định 344/2016/QĐ-UBND ngày 02/02/2015\r\n\ncủa UBND tỉnh Quảng Ninh, tôi làm đơn này đề nghị được cấp kinh phí hỗ trợ học\r\n\nnghề theo Nghị quyết số 220/2015/NQ-HĐND .\n\nTôi xin cam đoan những thông tin trên đây là đúng sự\r\n\nthật. Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\n\n\nNgày….tháng….năm……..\r\n\n XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ ĐÀO TẠO\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nNgày….tháng….năm…….\r\n\n \r\n\n XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nNgày….tháng….năm……..\r\n\n NGƯỜI VIẾT ĐƠN\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nHướng dẫn ghi Mẫu số 01/CĐ-TC\n\n(1) Ghi tên phường/xã/thị trấn nơi cư trú.\n\n(2) và (13) Ghi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp. \n\n(3) Ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa.\n\n(4) Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh bằng số. Nếu\r\n\nkhông có ngày tháng thì gạch chéo (/) vào ô ngày và tháng. \n\n(5), (6): Ghi đầy đủ, rõ ràng nguyên quán và hộ khẩu\r\n\nthường trú (xã, huyện, tỉnh)\n\n(7): Ghi rõ số giấy CMND, ngày cấp và nơi cấp. \n\n(8) Ghi rõ tên chủ hộ.\n\n(9) Ghi rõ thuộc đối tượng nào (ví dụ: hộ nghèo,\r\n\ncon thương binh, mất đất….)\n\n(10) Ghi rõ loại giấy chứng nhận (ví dụ: hộ nghèo,\r\n\ncon thương binh, mất đất….), số của giấy chứng nhận, ngày cấp và cơ quan cấp giấy\r\n\nchứng nhận.\n\n(11) Ghi rõ, chính xác lớp học, hệ đào tạo (cao đẳng,\r\n\ntrung cấp, bổ túc văn hoá + nghề, bao gồm liên thông lên cao đẳng), năm học và\r\n\ntên nghề.\n\n(12) Ghi rõ số tháng thực học, thời gian khai giảng,\r\n\ndự kiến bế giảng.\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 02/CĐ-TC\n\nUBND…………..\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nDANH SÁCH HỌC\r\n\nSINH, SINH VIÊN ĐỀ NGHỊ CẤP KINH PHÍ HỖ TRỢ HỌC NGHỀ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP\n\nĐVT: đồng\n\nSTT\n\nHọ và tên người học\n\nNgày tháng năm sinh\n\nHộ khẩu thường trú\n\nThông tin về học\r\n\n nghề\n\nThời gian đề nghị\r\n\n hỗ trợ đợt này\n\nKinh phí đề nghị hỗ\r\n\n trợ đợt này\n\nGhi chú\n\nHệ đào tạo\n\nThời gian đào tạo\r\n\n (từ tháng, năm, đến tháng năm)\n\nSố tháng thực học\n\nNăm học\n\nHọc kỳ\n\nSố tháng đề nghị hỗ\r\n\n trợ\n\nCộng\n\nHỗ trợ chi phí học\r\n\n tập\n\nHỗ trợ khác (Nếu\r\n\n có)\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\nI\n\nNghề….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nNghề ……..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\n……\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số người đề nghị hỗ trợ:…….người; số tiền đề\r\n\nnghị hỗ trợ…..đồng (bằng chữ……………)\n\n\n\n\r\n\n Người lập biểu\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgày…….tháng…….năm……\n\nThủ trưởng đơn vị\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 03/CĐ-TC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n HUYỆN\\THỊ XÃ\\THÀNH PHỐ…\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /QĐ-UBND\n\n.................,\r\n\n ngày......tháng.......năm 20.....\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc thực hiện\r\n\nchính sách hỗ trợ đào tạo\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nHUYỆN……………..\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 220/2015/NQ-HĐND ngày\r\n\n12/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành chính sách hỗ\r\n\ntrợ đối tượng học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo của tỉnh Quảng\r\n\nNinh, giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 344/2016/QĐ-UBND ngày 02 tháng\r\n\n02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc Thực hiện chính sách hỗ\r\n\ntrợ đối tượng học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo của tỉnh Quảng\r\n\nNinh, giai đoạn 2016-2020;\n\nXét đề nghị của Trưởng phòng Lao động - TB&XH,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thực hiện chính sách hỗ trợ giáo dục\r\n\nđào tạo cho học sinh, sinh viên..... (1)...., cư trú tại .....(2)....., học nghề\r\n\ntại .........(3).........\n\n- Mức hỗ trợ:...........................đồng/tháng\n\n- Số tháng hỗ trợ:................\n\nTổng kinh phí hỗ trợ:...................................đồng\n\nĐiều 2. Học sinh, sinh viên có tên tại Điều\r\n\n1 được hưởng chính sách hỗ trợ đối tượng học nghề thuộc danh mục nghề khuyến\r\n\nkhích đào tạo của tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2016-2020.\n\nĐiều 3. Các ông (bà): Trưởng phòng Lao động\r\n\n- TB&XH, Phòng Kế hoạch - Tài chính, và các ông (bà) có tên tại Điều 1 thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - ..................;\r\n\n - Lưu: VT,….\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nHướng dẫn ghi Mẫu số 03/CĐ-TC\n\n(1) Ghi họ và tên của học sinh, sinh viên\n\n(2) Ghi nơi thường trú của học sinh, sinh viên\n\n(3) Ghi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp.",
5
+ "id": 10
6
+ }
contexts/context_100.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-4825-QD-BCT-kiem-tra-thuong-xuyen-Cuc-Quan-ly-thi-truong-2017-2016-334045.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-4825-QD-BCT-kiem-tra-thuong-xuyen-Cuc-Quan-ly-thi-truong-2017-2016-334045",
4
+ "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4825/QĐ-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN NĂM 2017 CỦA CỤC QUẢN LÝ THỊ\r\n\nTRƯỜNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BCT\r\n\nngày 02 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về hoạt động kiểm\r\n\ntra và xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường;\n\nCăn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về đẩy mạnh công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng\r\n\ngiả trong tình hình mới;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản\r\n\nlý thị trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch kiểm tra thường xuyên năm 2017 của Cục Quản lý thị trường\r\n\nban hành kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý thị\r\n\ntrường và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Thanh tra Bộ; Để phối hợp\r\n\n - Sở Công Thương tỉnh, thành phố thuộc TW; Để phối hợp\r\n\n - Chi cục QLTT tỉnh, thành phố thuộc TW; Để phối hợp\r\n\n - Lưu: VT, VP, QLTT (2).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Tuấn Anh\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nKIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN NĂM 2017 CỦA\r\n\nCỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 4825 ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nI. CĂN CỨ, MỤC\r\n\nĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Căn cứ\n\n- Luật Xử lý vi phạm hành chính năm\r\n\n2012;\n\n- Pháp lệnh Quản lý thị trường ngày\r\n\n08 tháng 3 năm 2016;\n\n- Nghị định số 148/2016/NĐ-CP ngày 04\r\n\ntháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp\r\n\nlệnh Quản lý thị trường;\n\n- Nghị định số 10/CP ngày 23 tháng 01\r\n\nnăm 1995 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường\r\n\nvà Nghị định số 27/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi,\r\n\nbổ sung Nghị định số 10/CP ngày 23 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về tổ chức,\r\n\nnhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường;\n\n- Thông tư số 09/2013/TT-BCT\r\n\nngày 02 tháng 5 năm 2013 quy định về hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính của Quản lý thị trường;\n\n- Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về đẩy mạnh công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng\r\n\ngiả trong tình hình mới.\n\n2. Mục đích\n\n- Nhằm bảo đảm sự tuân thủ pháp luật\r\n\ncủa các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm, xăng dầu, khí,\r\n\nphân bón vô cơ, dược phẩm, mỹ phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi\r\n\ntrên thị trường; góp phần phát triển sản xuất, bình ổn thị trường, mở rộng giao\r\n\nlưu hàng hóa, dịch vụ; bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của\r\n\ndoanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ và người tiêu dùng.\n\n- Nhằm đánh giá tình hình thực thi\r\n\ncác quy định của pháp luật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm, xăng\r\n\ndầu, khí, phân bón vô cơ dược phẩm, mỹ phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn\r\n\nchăn nuôi trên thị trường; biểu dương kịp thời những nhân tố tích cực, chấn chỉnh\r\n\nngay các yếu kém, sai sót và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm; tổng kết, đánh giá,\r\n\nhướng dẫn các Chi cục Quản lý thị trường trong công tác phòng ngừa, phát hiện,\r\n\nngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm, xăng dầu, khí, phân bón vô cơ, dược phẩm, mỹ phẩm, thuốc\r\n\nbảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi trên thị trường.\n\n- Qua kiểm tra phát hiện những bất cập\r\n\ntrong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền biện pháp khắc phục; phát huy nhân tố tích cực, góp phần nâng cao\r\n\nhiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước.\n\n3. Yêu cầu\n\n- Hoạt động kiểm tra và xử phạm\r\n\nvi phạm hành chính phải tuân thủ đúng quy định của của pháp luật.\n\n- Mọi hành vi vi phạm đều phải được\r\n\nphát hiện và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Đồng thời công tác kiểm\r\n\ntra, xử phạt phải gắn với công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đối với\r\n\nnhóm đối tượng được kiểm tra.\n\n- Việc kiểm tra, kiểm soát không gây\r\n\nphiền hà, trở ngại cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ;\r\n\nđảm bảo các hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp được diễn ra bình\r\n\nthường.\n\n- Việc triển khai tổ chức kiểm tra có\r\n\nkế hoạch cụ thể, nội dung kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả; việc\r\n\nđánh giá, kết luận kiểm tra phản ánh thực tế khách quan, trung thực và đảm bảo\r\n\ncông bằng.\n\n- Rút ra được những vấn đề cần quan\r\n\ntâm trong chỉ đạo, điều hành quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh\r\n\ndoanh thực phẩm, xăng dầu, gas, phân bón vô cơ trong thời gian tới; kiến nghị,\r\n\nđề xuất với cấp có thẩm quyền để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong việc\r\n\nthực hiện pháp luật về sản xuất, kinh doanh thực phẩm, xăng dầu, gas, phân bón\r\n\nvô cơ, dược phẩm, mỹ phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi\n\nII. ĐỐI TƯỢNG, NỘI\r\n\nDUNG, THỜI GIAN KIỂM TRA\n\n1. Đối tượng, nội dung kiểm tra\n\na) Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu,\r\n\nkinh doanh phân bón vô cơ\n\nKiểm tra việc chấp hành các quy định\r\n\nvề đăng ký kinh doanh, điều kiện kinh doanh; kiểm tra chất lượng phân bón vô\r\n\ncơ; việc ghi nhãn hàng hóa theo quy định và các quy định khác của pháp luật\r\n\ntrong kinh doanh phân bón vô cơ.\n\nb) Thương nhân kinh doanh xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu, tổng đại lý kinh doanh xăng\r\n\ndầu\n\nKiểm tra việc chấp hành các quy định\r\n\ncủa pháp luật về điều kiện kinh doanh; kiểm tra Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nkinh doanh; việc duy trì các điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh\r\n\ncó điều kiện; hệ thống phân phối, mua bán xăng dầu theo hệ thống phân phối; kiểm\r\n\ntra hợp đồng đại lý, hóa đơn\r\n\nchứng từ hàng hóa; kiểm tra việc thực hiện quy định về kinh doanh xăng dầu và\r\n\ncác quy định của pháp luật trong kinh doanh xăng dầu theo Nghị định số\r\n\n83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.\n\nc) Thương nhân kinh doanh khí đầu mối,\r\n\ntrạm nạp, trạm cấp\n\nKiểm tra việc chấp hành các điều kiện\r\n\nkinh doanh, việc duy trì các điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh\r\n\ncó điều kiện, điều kiện trạm nạp, điều kiện trạm cấp; hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn, chứng từ; việc thực hiện các quy định về hệ\r\n\nthống phân phối (đối với khí dầu mỏ hóa\r\n\nlỏng) và các quy định của pháp luật trong kinh doanh khí theo Nghị định số\r\n\n19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khi và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.\n\nd) Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu,\r\n\nkinh doanh thực phẩm\n\nKiểm tra việc chấp hành các quy định\r\n\nvề đăng ký kinh doanh, điều kiện kinh doanh; hóa đơn chứng từ chứng minh nguồn\r\n\ngốc hợp pháp của hàng hóa; các quy định về an toàn thực phẩm; nhãn hàng hóa, xuất xứ hàng hóa, hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nđ) Doanh nghiệp nhập khẩu, kinh doanh\r\n\nthức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật\n\nKiểm tra việc chấp hành các quy định\r\n\nvề đăng ký kinh doanh, điều kiện kinh doanh, hóa đơn, chứng từ, nhãn hàng hóa,\r\n\nxuất xứ hàng hóa và các quy định khác của pháp luật trong nhập khẩu, kinh doanh\r\n\nthức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật.\n\ne) Doanh nghiệp nhập khẩu, kinh doanh\r\n\ndược phẩm, mỹ phẩm\n\nKiểm tra việc chấp hành các quy định\r\n\nvề đăng ký kinh doanh, điều kiện kinh doanh, hóa đơn, chứng từ, nhãn hàng hóa,\r\n\nxuất xứ hàng hóa và các quy định khác của pháp luật trong nhập khẩu, kinh doanh\r\n\ndược phẩm, mỹ phẩm.\n\ng) Doanh nghiệp nhập khẩu, kinh doanh\r\n\nhàng tiêu dùng\n\nKiểm tra việc chấp hành các quy định\r\n\nvề đăng ký kinh doanh, điều kiện kinh doanh, hóa đơn, chứng từ, nhãn hàng hóa,\r\n\nxuất xứ hàng hóa và các quy định khác của pháp luật trong nhập khẩu, kinh doanh\r\n\nhàng tiêu dùng.\n\n2. Thời gian kiểm tra\n\na) Thời gian thực hiện chung đối với\r\n\ncác nội dung của Kế hoạch kiểm tra thường xuyên năm 2017 từ ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 2017 đến hết ngày 31 tháng 10 năm 2017.\n\nb) Các đơn vị thuộc Cục Quản lý thị trường\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng thời gian kiểm tra dự kiến cho đối\r\n\ntượng được kiểm tra.\n\nIII. TRIỂN KHAI THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Tổ chức lực lượng, công tác phối\r\n\nhợp\n\na) Cục Quản lý thị trường chủ trì, phối\r\n\nhợp với Cục Xuất nhập khẩu, Cục Hóa chất,\r\n\nVụ Thị trường trong nước, Vụ Thương mại biên giới và Miền núi, Vụ Khoa học và\r\n\nCông nghệ, Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nvà các đơn vị, tổ chức khác có liên quan để thực hiện có hiệu quả và đúng pháp\r\n\nluật Kế hoạch này.\n\nb) Các đơn vị thuộc Cục Quản lý thị\r\n\ntrường căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và các nội dung của Kế hoạch kiểm tra thường\r\n\nxuyên năm 2017 tiến hành phân công tổ chức thực hiện Kế hoạch\r\n\ndựa trên cơ sở về nhân lực và trang thiết bị, phương tiện hiện có.\n\n2. Kinh phí, phương tiện, điều kiện\r\n\nphục vụ kiểm tra\n\na) Dự toán về kinh phí, phương tiện,\r\n\nđiều kiện phục vụ kiểm tra phải được xây dựng cụ thể, chi tiết đối với từng vụ\r\n\nviệc để thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày.\n\nb) Nội dung chi và mức chi đối với từng\r\n\nvụ việc phải được xây dựng căn cứ theo quy định của pháp luật.\n\nc) Văn phòng Cục Quản lý thị trường\r\n\nchịu trách nhiệm bố trí kinh phí, phương tiện, trang thiết bị cần thiết phục vụ\r\n\ncông tác kiểm tra theo Kế hoạch\r\n\nnày.\n\n3. Phân công trách nhiệm tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nCăn cứ vào nội dung Kế hoạch kiểm tra\r\n\nnày và chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, các đơn vị trực thuộc Cục Quản lý thị trường chịu trách\r\n\nnhiệm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể nhiệm vụ của đơn vị mình\r\n\ntrình Cục trưởng phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 năm 2016 và tổ chức thực hiện\r\n\nnhư sau:\n\n- Phòng Chống buôn lậu: xây dựng và\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch kiểm tra thường xuyên năm 2017 đối với thương\r\n\nnhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu,\r\n\ntổng đại lý kinh doanh xăng dầu, thương nhân kinh doanh khí đầu mối, trạm nạp,\r\n\ntrạm cấp và doanh nghiệp kinh doanh, nhập khẩu rượu.\n\n- Phòng Kiểm soát Chất lượng hàng\r\n\nhóa: xây dựng và triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch kiểm tra thường xuyên năm 2017 đối với doanh nghiệp sản xuất, nhập\r\n\nkhẩu, kinh doanh phân bón vô cơ và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.\n\n- Phòng Chống hàng giả: xây dựng và\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch kiểm tra thường xuyên năm 2017 đối với doanh nghiệp\r\n\nnhập khẩu, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, dược phẩm, mỹ\r\n\nphẩm.\n\n- Tổ Kiểm tra thị trường cơ động: xây\r\n\ndựng và triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm tra thường xuyên năm 2017 đối với\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh phân bón, thuốc lá, mỹ phẩm, tân dược, hàng tiêu dùng.\r\n\nTổ kiểm tra thị trường cơ động có trách nhiệm phối hợp với các phòng Chống buôn lậu, Chống hàng giả,\r\n\nKiểm soát Chất lượng hàng hóa trong việc thực hiện các kế hoạch kiểm tra đã được\r\n\nCục trưởng Cục Quản lý thị trường phê duyệt khi có yêu cầu phối hợp.\n\n4. Chế độ báo cáo\n\na) Sau khi kết thúc từng đợt kiểm tra\r\n\nhoặc theo yêu cầu đột xuất, các đơn vị thực hiện Kế hoạch kiểm tra thường xuyên năm 2017 của Cục Quản\r\n\nlý thị trường báo cáo Cục trưởng Cục Quản lý thị trường để\r\n\ntổng hợp kết quả kiểm tra, báo cáo Lãnh đạo Bộ.\n\nb) Kết thúc thời gian thực hiện Kế hoạch kiểm tra thường xuyên năm\r\n\n2017, Phòng Tổng hợp Phối hợp\r\n\nliên ngành Cục Quản lý thị trường tổng\r\n\nhợp, đánh giá tổng thể kết quả thực hiện Kế hoạch cùng với đề xuất, kiến nghị (nếu có) báo cáo\r\n\nlãnh đạo Cục Quản lý thị trường và báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương trước ngày\r\n\n10 tháng 11 năm 2017./.",
5
+ "id": 100
6
+ }
contexts/context_1000.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2001-QD-UBND-2017-giao-du-toan-chi-ngan-sach-cho-don-vi-hanh-chinh-cap-tinh-Ca-Mau-373724.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-2001-QD-UBND-2017-giao-du-toan-chi-ngan-sach-cho-don-vi-hanh-chinh-cap-tinh-Ca-Mau-373724",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2001/QĐ-UBND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 08 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM 2018 CHO CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH,\r\n\nSỰ NGHIỆP CẤP TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 1916/QĐ-TTg ngày\r\n\n29/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm\r\n\n2018;\n\nCăn cứ Quyết định số 2465/QĐ-BTC\r\n\nngày 29/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 11/NQ-HĐND\r\n\nngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa IX, kỳ họp thứ Năm về\r\n\nphân bổ dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2018;\n\nCăn cứ Quyết định số 1991/QĐ-UBND\r\n\nngày 08/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao dự toán thu, chi ngân\r\n\nsách tỉnh Cà Mau năm 2018;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 211/TTr-STC ngày 08/12/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao dự toán chi ngân sách năm 2018 cho các đơn\r\n\nvị hành chính, sự nghiệp cấp tỉnh như biểu chi tiết kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính thông báo dự toán cho\r\n\ncác đơn vị, hiệp y với các sở, ban, ngành chủ quản phân bổ kinh phí cho các đơn\r\n\nvị trực thuộc trước ngày 31/12/2017.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nTài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Cà Mau; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban KT-NS HĐND tỉnh;\r\n\n - CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Phòng KT (Đ12.17);\r\n\n - Lưu: VT, Tu31/12.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Văn Bi\n\n\n\nDỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO TỪNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC\r\n\nTHEO LĨNH VỰC NĂM 2018\n\n(Kèm theo Quyết định số 2001/QĐ-UBND ngày 08/12/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng.\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nTổng số\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy nghề\n\nChi khoa học và công nghệ\n\nChi quốc phòng\n\nChi an ninh và trật tự an toàn xã hội\n\nChi y tế, dân số và gia đình\n\nChi văn hóa thông tin\n\nChi phát thanh, truyền hình, thông tấn\n\nChi thể dục thể thao\n\nChi bảo vệ môi trường\n\nChi các hoạt động kinh tế\n\nTrong đó\n\nChi hoạt động của cơ quan quản\r\n\n lý nhà nước, đảng, đoàn thể\n\nChi bảo đảm xã hội\n\nChi thường xuyên khác\n\nChi giao thông\n\nChi nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi,\r\n\n thủy sản\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n2.499.257\n\n375.046\n\n18.770\n\n41.736\n\n13.838\n\n456.986\n\n29.221\n\n8.840\n\n16.685\n\n40.672\n\n764.591\n\n153.352\n\n306.985\n\n412.261\n\n233.108\n\n27.503\n\n1\n\nSở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư\n\n7.859\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.014\n\n\n\n\n\n6.846\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường\r\n\n xuyên\n\n5.528\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n490\n\n\n\n\n\n5.038\n\n\n\n\n\n\n\n- Trang\r\n\n web, Ban Chỉ đạo, xây dựng NTM, quy hoạch,...\n\n2.331\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n524\n\n\n\n\n\n1.807\n\n\n\n\n\n2\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\n27.727\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.812\n\n\n\n\n\n16.914\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n15.664\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.639\n\n\n\n\n\n14.025\n\n\n\n\n\n\n\n- Phạt hành\r\n\n chính, trang web, khuyến công, quy hoạch,...\n\n12.063\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.173\n\n\n\n\n\n2.889\n\n\n\n\n\n3\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n317.529\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n306.985\n\n\n\n306.985\n\n10.545\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n116.022\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n107.377\n\n\n\n107.377\n\n8.645\n\n\n\n\n\n\n\n- Phạt hành\r\n\n chính, trang web, NTM, ISO, quy hoạch,...\n\n46.133\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44.233\n\n\n\n44.233\n\n1.900\n\n\n\n\n\n\n\n- Thủy lợi\r\n\n phí\n\n155.374\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n155.374\n\n\n\n155.374\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nSở Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch\n\n56.201\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n484\n\n26.890\n\n\n\n15.927\n\n\n\n5.397\n\n\n\n\n\n7.503\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n27.203\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16.912\n\n\n\n3.644\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.648\n\n\n\n\n\n\n\n- Phạt hành\r\n\n chính, Ban Chỉ đạo, trang web, quy hoạch,...\n\n28.998\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n484\n\n9.978\n\n\n\n12.284\n\n\n\n5.397\n\n\n\n\n\n855\n\n\n\n\n\n5\n\nSở Giáo\r\n\n dục và Đào tạo\n\n322.977\n\n315.267\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.710\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n314.902\n\n307.267\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.635\n\n\n\n\n\n\n\n- Duy trì\r\n\n trang web, NTM,...\n\n8.075\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n75\n\n\n\n\n\n6\n\nSở Lao động\r\n\n - Thương binh và Xã hội\n\n72.133\n\n17.111\n\n\n\n\n\n\n\n2.025\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.602\n\n44.395\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n33.677\n\n7.111\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.896\n\n18.669\n\n\n\n\n\n- Duy trì\r\n\n trang web, VPHC, ISO, NTM, đào tạo LĐNT,...\n\n38.456\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n2.025\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n706\n\n25.725\n\n\n\n7\n\nSở Nội vụ\n\n85.067\n\n35.866\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.003\n\n\n\n\n\n42.198\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n9.580\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n952\n\n\n\n\n\n8.627\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n khen thưởng của tỉnh\n\n18.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thực\r\n\n hiện Đề án Trí thức trẻ\n\n14.090\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.090\n\n\n\n\n\n\n\n- Tích đóng\r\n\n hồ sơ, quản lý kho hồ sơ\n\n3.670\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.670\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Xây dựng cơ\r\n\n sở dữ liệu bản đồ Địa giới hành chính tỉnh Cà Mau\n\n2.381\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.381\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hoạt động\r\n\n tôn giáo, duy trì trang web, NTM,...\n\n1.481\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.481\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n đào tạo\n\n35.866\n\n35.866\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nThanh\r\n\n tra Nhà nước tỉnh Cà Mau\n\n7.448\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.448\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n5.668\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.668\n\n\n\n\n\n\n\n- Thu hồi\r\n\n phát hiện qua thanh tra, duy trì trang web,...\n\n1.780\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.780\n\n\n\n\n\n9\n\nSở Tài\r\n\n chính\n\n11.379\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.184\n\n\n\n\n\n10.195\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n9.745\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.184\n\n\n\n\n\n8.561\n\n\n\n\n\n\n\n- Thanh\r\n\n tra, duy trì trang web, ISO, NTM,...\n\n1.634\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.634\n\n\n\n\n\n10\n\nSở Tư\r\n\n pháp\n\n14.944\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.452\n\n\n\n\n\n10.492\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n7.655\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.706\n\n\n\n\n\n4.950\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí kiểm\r\n\n soát thủ tục hành chính\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tờ tin,\r\n\n phổ biến pháp luật, trang web,...\n\n7.288\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.746\n\n\n\n\n\n5.542\n\n\n\n\n\n11\n\nSở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường\n\n49.677\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24.883\n\n16.016\n\n\n\n\n\n8.778\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n9.456\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.273\n\n\n\n\n\n\n\n8.183\n\n\n\n\n\n\n\n- Xử lý VPHC,\r\n\n trang phục thanh tra, trang web, Ban Chỉ đạo, đào tạo, kinh phí thực hiện đo\r\n\n đạc bản đồ địa chính,...\n\n40.221\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23.610\n\n16.016\n\n\n\n\n\n595\n\n\n\n\n\n12\n\nSở Xây dựng\n\n9.656\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.000\n\n\n\n\n\n5.656\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n5.345\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.345\n\n\n\n\n\n\n\n- Thanh\r\n\n tra, quy hoạch, trang web, Ban Chỉ đạo, NTM,...\n\n4.311\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.000\n\n\n\n\n\n311\n\n\n\n\n\n13\n\nSở Giao\r\n\n thông vận tải\n\n163.740\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n153.352\n\n153.352\n\n\n\n10.388\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n11.929\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.606\n\n1.606\n\n\n\n10.323\n\n\n\n\n\n\n\n- Vốn duy\r\n\n tu, duy trì trang web, quy hoạch, lệ phí, ATGT,...\n\n303.557\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n151.746\n\n151.746\n\n\n\n65\n\n\n\n\n\n14\n\nSở Y tế\n\n126.170\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n116.859\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n734\n\n\n\n\n\n8.577\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n125.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n116.859\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.341\n\n\n\n\n\n\n\n- Quỹ Khám\r\n\n chữa bệnh người nghèo\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Duy trì trang\r\n\n web, ISO, quy hoạch y tế phường,...\n\n970\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n734\n\n\n\n\n\n236\n\n\n\n\n\n15\n\nSở Khoa\r\n\n học và Công nghệ\n\n24.949\n\n\n\n18.770\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.010\n\n\n\n\n\n5.169\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường\r\n\n xuyên\n\n5.889\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.010\n\n\n\n\n\n4.879\n\n\n\n\n\n\n\n- Duy trì\r\n\n trang web,...\n\n19.060\n\n\n\n18.770\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n290\n\n\n\n\n\n16\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\n30.492\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24.880\n\n\n\n\n\n5.612\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n5.976\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.560\n\n\n\n\n\n4.416\n\n\n\n\n\n\n\n- Duy trì\r\n\n trang web, họp mặt báo chí, các dự án và BCĐ,...\n\n24.516\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23.320\n\n\n\n\n\n1.196\n\n\n\n\n\n17\n\nBan Quản\r\n\n lý Khu kinh tế\n\n4.418\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.644\n\n\n\n\n\n2.774\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n3.937\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.207\n\n\n\n\n\n2.729\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n các hoạt động về đầu tư,...\n\n482\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n437\n\n\n\n\n\n45\n\n\n\n\n\n18\n\nBan An\r\n\n toàn giao thông\n\n3.360\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.650\n\n\n\n\n\n710\n\n\n\n\n\n19\n\nVăn phòng\r\n\n Hội đồng nhân dân tỉnh:\n\n16.523\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16.523\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n4.317\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.317\n\n\n\n\n\n\n\n- KP nhiệm vụ\r\n\n chính trị, duy trì trang web,...\n\n540\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n540\n\n\n\n\n\n\n\n- KP thực\r\n\n hiện nhiệm vụ chính trị của Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n11.666\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.666\n\n\n\n\n\n20\n\nVăn\r\n\n phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n28.948\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.358\n\n\n\n\n\n23.590\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n9.427\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.427\n\n\n\n\n\n\n\n- KP nhiệm vụ\r\n\n CT, duy trì trang web, tiếp dân, XDVBQPPL,...\n\n3.663\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.663\n\n\n\n\n\n\n\n- KP thực\r\n\n hiện nhiệm vụ chính trị của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh\n\n10.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.500\n\n\n\n\n\n\n\n- Trung tâm\r\n\n Giải quyết thủ tục hành chính\n\n5.358\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,358\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nSở Ngoại\r\n\n vụ\n\n7.445\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.788\n\n\n\n\n\n2.657\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường\r\n\n xuyên\n\n2.494\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.494\n\n\n\n\n\n\n\n- Chương\r\n\n trình xúc tiến, đối ngoại, trang web,...\n\n4.951\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.788\n\n\n\n\n\n163\n\n\n\n\n\n22\n\nTỉnh\r\n\n Đoàn Cà Mau\n\n8.347\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n582\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.765\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n4.927\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n582\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.345\n\n\n\n\n\n\n\n- Các hoạt\r\n\n động phong trào thanh niên, duy trì trang web,...\n\n3.420\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.420\n\n\n\n\n\n23\n\nHội Liên\r\n\n hiệp Phụ nữ tỉnh Cà Mau\n\n4.639\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.639\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n3.651\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.651\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n hoạt động theo Nghị quyết của nhiệm kỳ 2016 - 2020,...\n\n987\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n987\n\n\n\n\n\n24\n\nHội Nông\r\n\n dân tỉnh Cà Mau\n\n8.701\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n6.701\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n3.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.500\n\n\n\n\n\n\n\n- KP phong\r\n\n trào, đề án, bổ sung Quỹ Hỗ trợ nông dân,...\n\n5.201\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n3.201\n\n\n\n\n\n25\n\nHội Cựu\r\n\n chiến binh tỉnh Cà Mau\n\n2.128\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.128\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n1.923\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.923\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí hoạt\r\n\n động phong trào\n\n205\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n205\n\n\n\n\n\n26\n\nLiên hiệp\r\n\n các tổ chức hữu nghị\n\n1.856\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.856\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n1.590\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.590\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n hoạt động đối ngoại\n\n266\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n266\n\n\n\n\n\n27\n\nHội Nhà\r\n\n báo tỉnh Cà Mau\n\n1.541\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.541\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n969\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n969\n\n\n\n\n\n\n\n- Các giải báo\r\n\n chí và Hội Báo xuân\n\n571\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n571\n\n\n\n\n\n28\n\nHội Chữ\r\n\n thập đỏ tỉnh Cà Mau\n\n1.493\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.493\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n1.213\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.213\n\n\n\n\n\n\n\n- Ban vận động\r\n\n hiến máu nhân đạo, trang web,...\n\n280\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n280\n\n\n\n\n\n29\n\nHội Văn\r\n\n học - Nghệ thuật\n\n2.342\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.342\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n1.733\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.733\n\n\n\n\n\n\n\n- Tạp chí,\r\n\n giải PNH, triển lãm, phân hội, trang web,…\n\n609\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n609\n\n\n\n\n\n30\n\nHội Đông\r\n\n y tỉnh Cà Mau\n\n952\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n952\n\n\n\n\n\n31\n\nLiên minh\r\n\n Hợp tác xã\n\n2.605\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n346\n\n\n\n\n\n1.659\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n1.925\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n346\n\n\n\n\n\n1.579\n\n\n\n\n\n\n\n- Ban Chỉ đạo kinh tế tập thể, trang web,...\n\n680\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\n\n\n\n\n32\n\nLiên hiệp\r\n\n các hội khoa học kỹ thuật tỉnh\n\n1.862\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n873\n\n\n\n\n\n989\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n1.822\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n873\n\n\n\n\n\n949\n\n\n\n\n\n\n\n- Trang web\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n\n\n33\n\nBan Dân\r\n\n tộc\n\n14.268\n\n483\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.809\n\n9.975\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n2.857\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.857\n\n\n\n\n\n\n\n- Kiểm tra\r\n\n CTMT, chính sách dân tộc, trang web,...\n\n11.410\n\n483\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n952\n\n9.975\n\n\n\n34\n\nỦy ban Mặt\r\n\n trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cà Mau\n\n9.863\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.863\n\n5.000\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n3.096\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.096\n\n\n\n\n\n\n\n- KP hoạt động\r\n\n của MTTQ tỉnh, duy trì trang web, hoàn ứng hỗ trợ tiền đò\n\n6.767\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.767\n\n5.000\n\n\n\n35\n\nVăn\r\n\n phòng Tỉnh ủy\n\n191.583\n\n750\n\n\n\n\n\n\n\n7.452\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.334\n\n\n\n\n\n173.048\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n113.126\n\n750\n\n\n\n\n\n\n\n7.452\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n104.924\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n đặc thù\n\n1.564\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n1.564\n\n\n\n\n\n\n\n- KP thực\r\n\n hiện nhiệm vụ chính trị của Tỉnh ủy\n\n53.432\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n53.432\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi trợ\r\n\n giá\n\n10.334\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.334\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mua sắm, sửa chữa\r\n\n tài sản\n\n13.128\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.128\n\n\n\n\n\n36\n\nBộ Chỉ\r\n\n huy Quân sự tỉnh Cà Mau\n\n33.112\n\n\n\n\n\n33.112\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nBộ Chỉ\r\n\n huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Cà Mau\n\n7.931\n\n\n\n\n\n7.931\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nCông an\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\n13.611\n\n\n\n\n\n\n\n13.611\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nBan Chỉ\r\n\n huy Phòng, chống thiên tai và TKCN tỉnh\n\n1.260\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.260\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\nHỗ trợ\r\n\n hoạt động cho Đoàn Đại biểu Quốc hội\n\n850\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n850\n\n41\n\nHỗ trợ\r\n\n kinh phí các Hội\n\n3.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.200\n\n42\n\nTrách\r\n\n nhiệm bồi thường của Nhà nước theo Thông tư liên tịch số\r\n\n 71/2012/TTLT-BTC-BTP\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n43\n\nCác khoản\r\n\n chi khác\n\n16.816\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16.816\n\n44\n\nMua sắm,\r\n\n sửa chữa tài sản\n\n59.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39.000\n\n\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n45\n\nVườn Quốc\r\n\n gia U Minh Hạ\n\n10.734\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.240\n\n4.494\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n6.240\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.240\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thực\r\n\n hiện nhiệm vụ môi trường (Kế hoạch số 59/KH-UBND); kinh phí BVPT rừng\n\n4.494\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.494\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\nVườn Quốc\r\n\n gia Mũi Cà Mau\n\n13.351\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.447\n\n4.904\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường\r\n\n xuyên\n\n8.137\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.137\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n xử lý vi phạm hành chính, quản lý bảo vệ rừng; nhiệm vụ môi trường (Kế hoạch\r\n\n số 59/KH-UBND)\n\n5.214\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n310\n\n4.904\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\nBan Quản\r\n\n lý Khu sinh quyển Mũi Cà Màu\n\n544\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n544\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n48\n\nBáo ảnh\r\n\n Đất Mũi\n\n5.149\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.149\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n2.699\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.699\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bản tin\r\n\n tiếng Khmer, hỗ trợ kinh phí nâng cấp Báo ảnh Đất Mũi online\n\n2.450\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.450\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\nĐài Phát\r\n\n thanh - Truyền hình tỉnh Cà Mau\n\n8.840\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.840\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\nCổng\r\n\n Thông tin điện tử tỉnh Cà Mau\n\n3.212\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.212\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n1.865\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.865\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhuận bút\r\n\n trang web\n\n1.347\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.347\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n51\n\nBHYT cho\r\n\n các đối tượng được NSNN hỗ trợ (trẻ em dưới 6 tuổi, nghèo, cận nghèo, DTTS)\n\n328.348\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n328.348\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n52\n\nChi đảm\r\n\n bảo xã hội khác\n\n140.777\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n140.777\n\n\n\n53\n\nTết\r\n\n Nguyên đán\n\n30.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30.000\n\n\n\n54\n\nHỗ trợ\r\n\n làng trẻ SOS, mái ấm tình thương, trẻ khuyết tật\n\n2.150\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.150\n\n\n\n55\n\nVăn\r\n\n phòng Điều phối các chương trình MTQG\n\n1.129\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.129\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n thường xuyên\n\n949\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n949\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí\r\n\n Ban Chỉ đạo XD NTM\n\n180\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n180\n\n\n\n\n\n56\n\nQuỹ Hỗ\r\n\n trợ phát triển HTX\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n57\n\nKinh phí\r\n\n thực hiện Nghị định số 35/NĐ-CP\n\n72.712\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n72.712\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n58\n\nKiến thiết\r\n\n thị chính (cây xanh)\n\n45.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n59\n\nTiết kiệm\r\n\n 10%\n\n44.356\n\n4.626\n\n\n\n\n\n\n\n1.431\n\n1.377\n\n\n\n597\n\n440\n\n20.713\n\n\n\n\n\n14.534\n\n639\n\n0\n\n60\n\nTiết kiệm\r\n\n 3%\n\n10.350\n\n344\n\n\n\n693\n\n227\n\n386\n\n372\n\n\n\n161\n\n119\n\n2.315\n\n\n\n\n\n3.924\n\n172\n\n1.637\n\n\n\n",
5
+ "id": 1000
6
+ }
contexts/context_10000.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1515-QD-UBND-ve-trung-tam-khuyen-cong-va-tu-van-cong-nghiep-Nghe-An-187259.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1515-QD-UBND-ve-trung-tam-khuyen-cong-va-tu-van-cong-nghiep-Nghe-An-187259",
4
+ "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH NGHỆ AN\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3286/QĐ-UBND\n\nNghệ An, ngày 19 tháng 8 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ BIÊN CHẾ CỦA TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG VÀ TƯ VẤN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NGHỆ AN\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH NGHỆ AN\n\nCăn Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 71/NĐ-CP ngày 19/6/2003 của Chính phủ; Thông tư số 89/TT-BNV ngày 24/12/2003 của Bộ Nội vụ về phân cấp quản lý biên chế hành\r\n\nchính, sự nghiệp Nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 79/2006/QĐ-TTg\r\n\nngày 14/4/2006 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng\r\n\ntiết\r\n\nkiệm và hiệu quả; Quyết\r\n\nđịnh số\r\n\n1061/2011/QĐ-UBND.CN ngày\r\n\n06/4/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An phê duyệt Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 -\r\n\n2015;\n\nXét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 150/TTr-SNV ngày 02/8/2011, Sở\r\n\nCông Thương tại Tờ\r\n\ntrình số 422/TTr-SCT ngày 27/5/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và biên chế của Trung tâm\r\n\nKhuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, Sở Công Thương Nghệ An như sau:\n\n1. Chức năng: Tham mưu cho Sở Công Thương quản lý và triển khai các hoạt động về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh\r\n\nNghệ\r\n\nAn.\n\n2. Nhiệm vụ:\n\n- Xây dựng chương trình, kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu\r\n\nquả, kế hoạch kiểm tra, giám\r\n\nsát\n\nthực hiện các nội dung của chương trình, báo cáo\r\n\nSở Công Thương trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt;\n\n- Tham mưu cho Sở\r\n\nCông Thương ban hành hoặc trình UBND tỉnh ban hành\r\n\ngiải pháp thúc đẩy các hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Tổ\r\n\nchức hướng dẫn, triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về\r\n\nsử\r\n\ndụng năng lượng tiết kiệm\r\n\nvà hiệu quả đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền\r\n\nphê duyệt;\n\n- Làm đầu mối về tổ chức, phát triển mạng lưới quản lý, sử dụng năng lượng\r\n\ntiết kiệm và hiệu quả từ tỉnh đến các ngành và địa phương trong tỉnh. Đầu mối về\r\n\nhợp tác quốc tế,\r\n\nxây dựng phát triển các chương trình,\r\n\ndự án tài trợ của nước ngoài,\r\n\ncác tổ chức quốc tế trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên\r\n\nđịa\n\nbàn tỉnh;\n\n- Xây dựng và thực hiện các dự án, đề án về sử dụng năng lượng tiết kiệm và\r\n\nhiệu quả; tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về tiết kiệm\r\n\nnăng lượng; tổ chức hoạt động kiểm toán năng lượng; tư vấn cho các tổ\r\n\nchức\r\n\nvà cá nhân sử dụng năng lượng tiết kiệm và\r\n\nhiệu quả;\n\n- Tư vấn xây dựng các công trình về năng lượng, các công trình liên quan đến sử dụng năng lượng tiết kiệm và\r\n\nhiệu quả;\n\n- Tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình sử dụng năng\r\n\nlượng tiết kiệm và\r\n\nhiệu quả hàng năm hoặc\r\n\nđịnh kỳ theo quy định.\n\n3. Biên chế: Năm\r\n\n2011, bổ sung 03 biên chế. Việc tuyển dụng, sử dụng viên\r\n\nchức\r\n\nthực hiện theo đúng tiêu chuẩn, chức danh và\r\n\nvị\n\ntrí việc làm.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Công Thương, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Giám đốc Trung tâm Khuyến\r\n\ncông và Tư vấn phát triển công nghiệp Nghệ An chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết\r\n\nđịnh\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\nHồ Đức Phớc\n\n",
5
+ "id": 10000
6
+ }
contexts/context_100000.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Thong-bao-324-TB-VPCP-ket-luan-cua-Pho-Thu-tuong-Nguyen-Xuan-Phuc-tai-Hoi-nghi-147819.aspx",
3
+ "name": "Thong-bao-324-TB-VPCP-ket-luan-cua-Pho-Thu-tuong-Nguyen-Xuan-Phuc-tai-Hoi-nghi-147819",
4
+ "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 324/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 09\r\n\n năm 2012\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI HỘI NGHỊ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC\r\n\nPHÒNG CHỐNG HIV/AIDS, MA TÚY, MẠI DÂM 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ TRỌNG\r\n\nTÂM 6 THÁNG CUỐI NĂM 2012\n\nNgày 07 tháng 9 năm 2012, tại Hà Nội,\r\n\nỦy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn\r\n\nma túy, mại dâm đã tổ chức Hội nghị đánh giá công tác phòng chống HIV/AIDS, ma\r\n\ntúy, mại dâm 6 tháng đầu năm và xác định nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm\r\n\n2012. Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia chủ trì Hội nghị. Tham dự Hội nghị có các thành viên Ủy ban Quốc gia; thành viên Tổ chuyên gia; đại diện các cơ quan Trung\r\n\nương; Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm của\r\n\n63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; đại diện các Đại sứ quán và tổ chức\r\n\nquốc tế. Sau khi nghe báo cáo của các Bộ: Công an, Y tế, Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư; báo cáo tham luận của Tổ chuyên gia, các Bộ,\r\n\nngành, địa phương; ý kiến phát biểu của tổ chức quốc tế, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc kết luận:\n\nI. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nTình hình kinh tế - xã hội của đất nước có nhiều khó khăn, thách thức tác động không tốt\r\n\nđến công tác phòng chống HIV/AIDS, ma túy, mại dâm, song dưới sự lãnh đạo của\r\n\ncác cấp ủy đảng, chính quyền, với nòng cốt là 3 ngành Công an, Y tế, Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, có sự phối hợp chặt chẽ của Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam, các đoàn thể và các tổ chức xã hội, sự hỗ trợ của các tổ chức\r\n\nquốc tế, sự tham gia đóng góp của Tổ chuyên gia và sự hưởng ứng tích cực của\r\n\nđông đảo quần chúng, nhân dân nên kết quả hoạt động của Ủy\r\n\nban Quốc gia vẫn đạt mục tiêu đề ra.\n\nTuy nhiên, tình hình dịch HIV/AIDS, tội\r\n\nphạm và tệ nạn ma túy vẫn diễn biến phức tạp; việc mua bán, tàng trữ, sử dụng,\r\n\nsản xuất trái phép chất ma túy đặc biệt là ma túy tổng hợp gia tăng nhanh; số\r\n\nngười nghiện tăng cao; công tác quản lý cai nghiện, sau cai nghiện hiệu quả thấp;\r\n\ntình hình tái trồng cây có chứa chất ma túy gia tăng; mại dâm không giảm gây\r\n\nchú ý trong dư luận, mại dâm đồng giới, mại dâm khu vực nông thôn tăng; tài trợ\r\n\nquốc tế bắt đầu giảm dần, ngân sách quốc gia chưa bù đắp được thiếu hụt nguồn lực;\r\n\nchính sách, pháp luật phòng chống HIV/AIDS, ma túy, mại dâm vẫn cần tiếp tục\r\n\nhoàn thiện, đổi mới.\n\nII. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG\r\n\nTÂM 6 THÁNG CUỐI NĂM 2012\n\nNhằm đạt được mục tiêu của năm 2012\r\n\ntrong công tác phòng chống HIV/AIDS, ma túy, mại dâm, các Bộ, ngành, địa phương\r\n\ntập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau đây:\n\n1. Thực hiện nghiêm chủ trương của Đảng\r\n\nvà chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác phòng chống HIV/AIDS, ma túy,\r\n\nmại dâm; chỉ đạo của Ủy ban Quốc gia tại Thông báo số\r\n\n84/TB-VPCP ngày 09 tháng 3 năm 2012; Công điện số 1085/CĐ-TTg ngày 31 tháng 7\r\n\nnăm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, đặc biệt coi trọng vai trò lãnh đạo của cấp ủy,\r\n\nchính quyền và thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp truyền thông để nâng cao\r\n\nnhận thức và hành động của nhân dân.\n\n2. Tiếp tục củng cố, kiện toàn Ủy\r\n\nban Quốc gia, tăng cường công tác điều phối, phối hợp giữa các cơ\r\n\nquan, ban, ngành, đoàn thể Trung ương và địa phương; các cơ quan là thành viên Ủy\r\n\nban Quốc gia chưa củng cố, kiện toàn cần khẩn trương củng cố, kiện toàn theo\r\n\nQuyết định số 50/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ;\r\n\ngửi Báo cáo định kỳ theo quy định; thực hiện nghiêm Chương trình công tác năm\r\n\n2012. Các Bộ, ngành là thành viên Ủy ban Quốc gia, theo chức\r\n\nnăng nhiệm vụ được giao, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp\r\n\nluật trong công tác phòng, chống HIV/AIDS, ma túy, mại dâm, trong đó tập trung\r\n\nxây dựng, trình ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành một số điều có liên\r\n\nquan của Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n\n3. Bộ Công an:\n\na) Chỉ đạo quyết liệt việc giảm cầu,\r\n\nchặn cung, triệt nguồn, xóa bỏ tình trạng tái trồng cây có\r\n\nchứa chất ma túy.\n\nb) Thường xuyên tổ chức các đợt tấn\r\n\ncông trấn áp tội phạm ma túy, đặc biệt là tội phạm sản xuất, vận chuyển, mua\r\n\nbán ma túy tổng hợp.\n\nc) Phối hợp với các bộ, ngành và\r\n\nchính quyền địa phương phát hiện, ngăn chặn, quản lý chặt chẽ số người nghiện\r\n\nma túy, kiềm chế sự gia tăng trên một số địa bàn trọng điểm.\n\nd) Tăng cường điều tra, đưa ra truy tố,\r\n\nxét xử các đường dây mại dâm, chủ chứa.\n\n4. Bộ Y tế:\n\na) Khẩn trương tiếp thu, giải trình ý\r\n\nkiến Thành viên Chính phủ, báo cáo Chính phủ để ban hành\r\n\nNghị định quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay\r\n\nthế; đẩy mạnh xã hội hóa các cơ sở điều trị Methadone.\n\nb) Chủ trì xây dựng Đề án huy động,\r\n\nquản lý và sử dụng các nguồn lực để bảo đảm duy trì bền vững công tác phòng chống\r\n\nHIV/AIDS.\n\nc) Triển khai tập huấn cho đội ngũ y\r\n\ntế cấp xã về phác đồ điều trị cắt cơn, cai nghiện tại gia đình và cộng đồng.\n\nd) Xây dựng, ban hành tiêu chí xác định\r\n\nngười nghiện ma túy tổng hợp và ban hành phác đồ điều trị nghiện ma túy tổng hợp.\n\nđ) Phối hợp với Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội và các cơ quan liên quan hỗ trợ tỉnh Lào Cai triển khai Chương\r\n\ntrình điều trị Methadone theo mô hình xã hội hóa.\n\n5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\na) Đổi mới công tác cai nghiện, quản\r\n\nlý sau cai, dạy nghề, hỗ trợ tạo việc làm cho người sau cai bảo đảm hiệu quả.\n\nb) Nghiên cứu, đề xuất Chuyên đề (hoặc\r\n\nĐề án) đổi mới công tác phòng chống mại dâm trong tình hình mới, báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ xem xét, quyết định, trong đó lưu ý tăng cường trách nhiệm của các địa\r\n\nphương, địa bàn trọng điểm về mại dâm, nhằm giảm lây truyền HIV/AIDS và tệ nạn\r\n\nxã hội.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với Chương trình\r\n\nphối hợp phòng chống AIDS Liên hợp quốc tại Việt Nam (UNAIDS) tổ chức tọa đàm\r\n\nchính sách về mại dâm và phòng chống HIV/AIDS.\n\nd) Hỗ trợ tỉnh Thái Nguyên triển khai\r\n\nthí điểm mở rộng mô hình hỗ trợ điều trị cắt cơn, cai nghiện ma túy bằng thuốc\r\n\nCedemex ở cộng đồng. Chủ trì, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả các bài thuốc, loại\r\n\nthuốc đang được sử dụng hỗ trợ điều trị cắt cơn, cai nghiện, đưa vào Đề án đổi\r\n\nmới công tác cai nghiện.\n\n6. Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư:\n\na) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an,\r\n\nBộ Y tế và các cơ quan có liên quan sớm hướng dẫn việc triển khai thực hiện\r\n\nChương trình mục tiêu Quốc gia phòng chống ma túy giai đoạn 2012-2015, Chương\r\n\ntrình mục tiêu Quốc gia phòng chống HIV/AIDS giai đoạn 2012-2015 đã được Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt.\n\nb) Tăng cường công tác vận động, quản\r\n\nlý, sử dụng tài trợ nước ngoài; xem xét, đề xuất tăng cường kinh phí cho công\r\n\ntác phòng chống HIV/AIDS, ma túy, mại dâm, báo cáo Chính phủ, Quốc hội xem xét,\r\n\nquyết định.\n\nc) Chỉ đạo Tổng cục Thống kê phối hợp\r\n\nvới Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan, địa phương có liên quan\r\n\nthực hiện tổng điều tra, báo cáo số liệu người nghiện, người\r\n\nbán dâm.\n\n7. Bộ Tài chính:\n\na) Khẩn trương đề xuất phương án xã hội\r\n\nhóa để huy động các nguồn lực cho công tác phòng chống\r\n\nHIV/AIDS, ma túy, mại dâm từ năm 2013.\n\nb) Xem xét, hỗ trợ kinh phí để Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ tổng điều tra về người bán dâm,\r\n\nngười nghiện ma túy.\n\n8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương: Thường xuyên báo cáo, xin ý kiến Thường vụ c��p ủy, Hội đồng\r\n\nnhân dân, để chỉ đạo kịp thời công tác phòng chống HIV/AIDS, ma túy, mại dâm;\r\n\ntăng cường huy động các nguồn lực, kết hợp chặt chẽ các nội dung, kế hoạch hoạt\r\n\nđộng trong công tác này với các chương trình, nhiệm vụ của địa phương để\r\n\nđạt hiệu quả thiết thực.\n\n9. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,\r\n\ncác đoàn thể và các tổ chức xã hội có các biện pháp giáo dục hội viên, đoàn\r\n\nviên của mình gương mẫu chấp hành và tích cực đấu tranh với những người có hành\r\n\nvi vi phạm pháp luật về phòng chống HIV/AIDS, ma túy, mại dâm; phối hợp chặt chẽ\r\n\nvới Ủy ban Quốc gia và các địa phương trong công tác tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phòng chống HIV/AIDS, ma túy, mại\r\n\ndâm.\n\n10. Phối hợp với\r\n\ncác tổ chức quốc tế, các nhà tài trợ để vận động tiếp tục hỗ trợ, tăng cường hợp tác chặt chẽ, hiệu quả hơn trong công tác phòng chống HIV/AIDS, ma\r\n\ntúy, mại dâm.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để các\r\n\nBộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức liên quan, các thành viên Ủy ban Quốc gia, Ban Chỉ đạo các cấp biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\n\n- Văn phòng Trung ương Đảng;\n\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của\r\n\n QH;\n\n- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n\n- Các BCĐ: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ;\n\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc VN;\n\n- Cơ quan Trung ương các đoàn thể;\n\n- Thành viên UBQG PCAIDSMTMD;\n\n- Thành viên Tổ chuyên gia;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, trợ lý TTCP;\n\n- Cổng TTĐT, các Vụ: TH, NC, ĐP, PL, QHQT;\n\n- Lưu: VT, KGVX (3b), ĐHB.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Vũ\n\n",
5
+ "id": 100000
6
+ }
contexts/context_100001.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1942-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-truong-So-Tai-nguyen-Long-An-506257.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1942-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-truong-So-Tai-nguyen-Long-An-506257",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1942/QĐ-UBND\n\nLong An, ngày 07\r\n\n tháng 3 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ;\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\r\n\nCỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về\r\n\nviệc hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ\r\n\nhướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018\r\n\ncủa Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n87/QĐ-BTNMT ngày 14/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố các\r\n\nthủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ\r\n\ntục hành chính thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực môi trường\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1145/TTr-STNMT ngày 25/02/2022,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nquyết định này 09 thủ tục hành chính mới ban hành (cấp tỉnh 04, cấp huyện 04,\r\n\ncấp xã 01); 02 thủ tục hành chính thay thế (cấp tỉnh); 05 thủ tục hành chính bị\r\n\nbãi bỏ (cấp tỉnh 04, cấp huyện 01) trong lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi quản\r\n\nlý nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường (Kèm theo 312 trang phụ lục)\n\nĐiều 2. Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường có trách nhiệm cập nhật nội dung thủ tục hành chính của ngành lên hệ\r\n\nthống một cửa điện tử của tỉnh ngay khi nhận được quyết định và xây dựng quy\r\n\ntrình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính đối với các thủ tục được công bố tại\r\n\nquyết định này, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt trước ngày 25/3/2022.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục KSTTHC-VPCP;\r\n\n - CT. UBND tỉnh;\r\n\n - Sở TT&TT (Trung tâm CN&TT);\r\n\n - VNPT Long An;\r\n\n - Trung tâm PVHCC tỉnh;\r\n\n - Phòng THKSTTHC;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Út\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ\r\n\nBÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI\r\n\nNGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH LONG AN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1942/QĐ-UBND ngày 07/3/2022 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Long An)\n\nPHẦN\r\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nA. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH\n\nSTT\n\nTên TTHC\n\nMã số TTHC (CSQLQG)\n\nThời hạn giải quyết\n\nQuyết định công bố của Bộ/Ngành\n\nCơ quan thực hiện\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nHình thức thực hiện\n\nMức độ thực hiện DVCTT\n\nĐịa chỉ thực hiện DVCTT mức độ 3, 4\n\nBộ phận một cửa\n\nCổng DVC của tỉnh\n\nCổng DVC Bộ/Cổng DVC Quốc gia\n\nTrực tiếp\n\nBCCI\n\nI\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCấp\r\n\n giấy phép môi trường\n\n\n\nTối\r\n\n đa 15 ngày làm việc hoặc 30 ngày làm việc (tùy từng trường hợp cụ thể quy\r\n\n định chi tiết trong nội dung TTHC)\n\n87/QĐ-BTNMT\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n4\n\ndichvuco ng.longan .gov.vn\n\n2\n\nCấp\r\n\n đổi giấy phép môi trường\n\n\n\nTối\r\n\n đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\n\n87/QĐ-BTNMT\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n4\n\ndichvuco ng.longan .gov.vn\n\n3\n\nCấp\r\n\n điều chỉnh giấy phép môi trường\n\n\n\nTối\r\n\n đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\n\n87/QĐ-BTNMT\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n4\n\ndichvuco ng.longan .gov.vn\n\n4\n\nCấp\r\n\n lại giấy phép môi trường\n\n\n\nTối\r\n\n đa 20 ngày làm việc hoặc 30 ngày làm việc (tùy từng trường hợp cụ thể quy\r\n\n định chi tiết trong nội dung TTHC)\n\n87/QĐ-BTNMT\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n4\n\ndichvuco ng.longan .gov.vn\n\nII\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN\n\n1\n\nCấp\r\n\n giấy phép môi trường\n\n\n\nTối\r\n\n đa 15 ngày làm việc hoặc 30 ngày làm việc (tùy từng trường hợp cụ thể quy\r\n\n định chi tiết trong nội dung TTHC)\n\n87/QĐ-BTNMT\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\n\nTrung tâm HCC huyện\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n4\n\ndichvuco ng.longan .gov.vn\n\n2\n\nCấp\r\n\n đổi giấy phép môi trường\n\n\n\nTối\r\n\n đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\n\n87/QĐ-BTNMT\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\n\nTrung tâm HCC huyện\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n4\n\ndichvuco ng.longan .gov.vn\n\n3\n\nCấp\r\n\n điều chỉnh giấy phép môi trường\n\n\n\nTối\r\n\n đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\n\n87/QĐ-BTNMT\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\n\nTrung tâm HCC huyện\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n4\n\ndichvuco ng.longan .gov.vn\n\n4\n\nCấp\r\n\n lại giấy phép môi trường\n\n\n\nTối\r\n\n đa 20 ngày làm việc hoặc 30 ngày làm việc (tùy từng trường hợp cụ thể quy\r\n\n định chi tiết trong nội dung TTHC)\n\n87/QĐ-BTNMT\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\n\nTrung tâm HCC huyện\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n4\n\ndichvuco ng.longan .gov.vn\n\nIII\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ\n\n1\n\nTham\r\n\n vấn trong đánh giá tác động môi trường\n\n\n\nTối\r\n\n đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\n\n87/QĐ-BTNMT\n\nUBND cấp xã\n\nUBND cấp xã\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n4\n\ndichvuco ng.longan .gov.vn\n\nB. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY\r\n\nTHẾ:\n\nSTT\n\nTên TTHC\n\nMã số TTHC (CSQLQG)\n\nThời hạn giải quyết\n\nQuyết định công bố của Bộ/Ngành\n\nCơ quan thực hiện\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nHình thức thực hiện\n\nMức độ thực hiện DVCTT\n\nĐịa chỉ thực hiện DVCTT mức độ 3, 4\n\nBộ phận một cửa\n\nCổng DVC của tỉnh\n\nCổng DVC Bộ/Cổng DVC Quốc gia\n\nTrực tiếp\n\nBCCI\n\nI\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTên thủ tục hành chính được thay thế: Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\n trường/báo cáo đánh giá tác động môi trường lập lại \n\nTên thủ tục hành chính thay thế: Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường\n\n1.004249\n\nTối\r\n\n đa 50 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\n\n87/QĐ-BTNMT\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n4\n\ndichvuco ng.longan .gov.vn\n\n2\n\nTên thủ tục hành chính được thay thế: Thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi\r\n\n trường trong khai thác khoáng sản (báo cáo riêng theo quy định tại điểm b\r\n\n khoản 1 và điểm b, điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định số 40/2019/NĐCP sửa đổi,\r\n\n bổ sung Điều 5 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP) \n\nTên thủ tục hành chính thay thế: Thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường\r\n\n trong hoạt động khai thác khoáng sản (báo cáo riêng theo quy định tại khoản 2\r\n\n Điều 36 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP)\n\n1.004240\n\n45\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ sơ đầy đủ, hợp lệ\n\n87/QĐ-BTNMT\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n4\n\ndichvuco ng.longan .gov.vn\n\nC. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI\r\n\nBỎ:\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nVăn bản QPPL quy định TTHC bị bãi bỏ\n\nI\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\n1\n\n1.004356\n\nKiểm tra, xác nhận hoàn thành\r\n\n công trình bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác\r\n\n động môi trường của dự án\n\nLuật BVMT 2020\n\n2\n\n1.004258\n\nXác nhận hoàn thành từng phần\r\n\n phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản\n\nLuật BVMT 2020\n\n3\n\n1.004148\n\nĐăng ký xác nhận/đăng ký xác\r\n\n nhận lại kế hoạch bảo vệ môi trường\n\nLuật BVMT 2020\n\n4\n\n1.005741\n\nVận hành thử nghiệm các công\r\n\n trình xử lý chất thải theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\n trường của dự án\n\nLuật BVMT 2020\n\nI\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP\r\n\n HUYỆN\n\n1\n\n1.004138\n\nĐăng ký xác nhận/đăng ký xác\r\n\n nhận lại kế hoạch bảo vệ môi trường\n\nLuật BVMT 2020\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n",
5
+ "id": 100001
6
+ }
contexts/context_100002.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Chi-thi-32-CT-UBND-2022-tang-cuong-phong-chong-dich-benh-dong-vat-cuoi-nam-Nghe-An-547587.aspx",
3
+ "name": "Chi-thi-32-CT-UBND-2022-tang-cuong-phong-chong-dich-benh-dong-vat-cuoi-nam-Nghe-An-547587",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 32/CT-UBND\n\nNghệ An, ngày 06 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT CÁC THÁNG CUỐI NĂM\r\n\n2022 VÀ ĐẦU NĂM 2023\n\nTừ đầu năm 2022 đến nay, dịch bệnh\r\n\nđộng vật trên địa bàn tỉnh cơ bản đã được kiểm soát tốt, tạo điều kiện cho chăn\r\n\nnuôi phát triển, đảm bảo nguồn thực phẩm cung ứng cho nhu cầu thị trường trong\r\n\nvà ngoài tỉnh. Tuy nhiên, hiện nay bệnh Dịch tả lợn Châu Phi vẫn đang xảy ra\r\n\nrải rác tại một số hộ chăn nuôi không đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y, an toàn\r\n\nsinh học. Đặc biệt, trong tháng 11/2022 đã xảy ra 02 ổ dịch Cúm gia cầm H5N1\r\n\ntại 02 hộ chăn nuôi (01 hộ tại xã Nghi Đức, thành phố Vinh và 01 hộ tại thị\r\n\ntrấn Hưng Nguyên, huyện Hưng Nguyên), tổng số gia cầm tiêu\r\n\nhủy là 1.754 con (150 gà và 1.604 vịt).\n\nNguy cơ dịch bệnh xảy ra trong những\r\n\ntháng cuối năm 2022 và đầu năm 2023 là rất cao, do: (i) Tổng đàn gia súc, gia\r\n\ncầm của tỉnh lớn nhưng chăn nuôi nhỏ lẻ chiếm tỷ trọng cao, các giải pháp chăn\r\n\nnuôi đảm bảo an toàn sinh học, vệ sinh thú y còn rất hạn chế; (ii) Kết quả giám\r\n\nsát chủ động cho thấy các loại mầm bệnh còn lưu hành với tỷ lệ tương đối cao;\r\n\n(iii) Một số địa phương còn chủ quan, lơ là trong việc triển khai phòng, chống\r\n\ndịch bệnh; tỷ lệ tiêm phòng vắc xin cho đàn vật nuôi đạt thấp; (iv) Việc tái\r\n\nđàn, tăng đàn và nhu cầu vận chuyển, giết mổ, tiêu thụ động vật, sản phẩm động\r\n\nvật vào dịp cuối năm tăng mạnh; (v) Thời tiết thay đổi, mưa phùn, độ ẩm cao,\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi cho các loại mầm bệnh phát triển, lây lan và gây bệnh.\n\nĐể hạn chế thấp nhất dịch bệnh động\r\n\nvật phát sinh và lây lan trên địa bàn tỉnh, giảm thiểu thiệt hại về kinh tế,\r\n\ngiảm nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, bảo đảm nguồn cung thực phẩm,\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thành\r\n\nphố, thị xã; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành cấp tỉnh có liên quan triển\r\n\nkhai đồng bộ các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật, cụ thể:\n\n1. UBND các huyện, thành phố, thị\r\n\nxã\n\n- Khẩn trương hoàn thiện, phê duyệt\r\n\nvà bố trí kinh phí để chủ động triển khai có hiệu quả Kế hoạch phòng, chống\r\n\ndịch bệnh động vật tại địa phương năm 2023 và các Kế hoạch phòng, chống dịch\r\n\nbệnh động vật đã được UBND tỉnh phê duyệt: (i) Kế hoạch phòng\r\n\nchống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2020- 2025; (ii) Kế hoạch phòng,\r\n\nchống bệnh Viêm da nổi cục trâu, bò, giai đoạn 2022-2030; (iii) Kế hoạch phòng,\r\n\nchống bệnh Cúm gia cầm, giai đoạn 2019-2025; (iv) Kế hoạch phòng, chống bệnh Lở\r\n\nmồm long móng, giai đoạn 2021-2025; (v) Kế hoạch phòng, chống bệnh Dại, giai\r\n\nđoạn 2022-2030; (vi) Kế hoạch phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy\r\n\nsản nuôi, giai đoạn 2021-2030; (vii) Kế hoạch phòng chống kháng sinh trong lĩnh\r\n\nvực nông nghiệp, giai đoạn 2022-2030.\n\n- Rà soát, tổ chức tiêm vắc xin phòng\r\n\ncác bệnh nguy hiểm trên đàn vật nuôi: Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, Viêm da\r\n\nnổi cục, Dại,... bảo đảm tỷ lệ đạt trên 80% tổng đàn tại thời điểm tiêm. Báo\r\n\ncáo kết quả tiêm phòng năm 2022 (bao gồm các trang trại chăn nuôi trên địa bàn)\r\n\nvề Chi cục Chăn nuôi và Thú y để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Đánh giá kết quả\r\n\ntiêm phòng năm 2022 và có hình thức phê bình Chủ tịch UBND các phường, xã, thị\r\n\ntrấn có tỷ lệ tiêm phòng đạt thấp.\n\n- Chủ động triển khai giám sát dịch\r\n\nbệnh động vật để phát hiện sớm kịp thời cảnh báo, xử lý dứt điểm khi dịch bệnh\r\n\nmới được phát hiện, không để lây lan diện rộng; xử lý nghiêm các trường hợp\r\n\ngiấu dịch, không báo cáo dịch, buôn bán, vận chuyển, giết mổ động vật mắc bệnh,\r\n\nnghi mắc bệnh, vứt xác động vật chết ra môi trường làm lây lan dịch bệnh.\n\n- Đối với các địa phương đang có dịch\r\n\nCúm gia cầm, Dịch tả lợn Châu phi: tập trung chỉ đạo, huy động nhân lực, vật\r\n\nlực bao vây khống chế, xử lý dứt điểm\r\n\nổ dịch trong diện hẹp, không để dịch bệnh bùng phát, lây lan ra các địa phương\r\n\nkhác.\n\n- Tăng cường kiểm soát vận chuyển, giết\r\n\nmổ động vật , sản phẩm động vật; chỉ đạo lực lượng thú y kiểm soát giết mổ tại\r\n\ncơ sở giết mổ đảm bảo sản phẩm khi cung cấp ra thị trường\r\n\nluôn đáp ứng yêu cầu về An toàn thực phẩm; tổ chức ngăn chặn và xử lý nghiêm\r\n\ncác trường hợp vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trái phép ra, vào địa\r\n\nbàn. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch để xây dựng các cơ sở\r\n\ngiết mổ động vật tập trung nhằm đảm\r\n\nbảo điều kiện vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm.\n\n- Tổ chức triển khai tổng vệ sinh,\r\n\nkhử trùng, tiêu độc môi trường để tiêu diệt các loại mầm bệnh, đặc biệt tại các\r\n\nđịa phương đã, đang có dịch bệnh, vùng có nguy cơ cao.\n\n- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên\r\n\ntruyền sâu rộng bằng nhiều hình thức, nhất là qua hệ thống\r\n\ntruyền thanh xã, xóm, sinh hoạt cộng đồng về các loại dịch bệnh nguy hiểm, nguy\r\n\ncơ, nguyên nhân phát sinh và giải pháp phòng, chống dịch bệnh để người chăn\r\n\nnuôi hiểu và phối hợp thực hiện.\n\n- Thành lập các Đoàn công tác do Lãnh\r\n\nđạo UBND cấp huyện chủ trì, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các biện pháp phòng,\r\n\nchống đói rét, dịch bệnh, chăn nuôi an toàn sinh học.\n\n- Tập trung kiện toàn và tăng cường\r\n\nnăng lực cho đội ngũ thú y cấp xã theo Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND ngày\r\n\n09/12/2021 của Hội đồng Nhân dân tỉnh để triển khai công\r\n\ntác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản.\r\n\nBáo cáo khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện về UBND tỉnh để tháo gỡ,\r\n\ngiải quyết kịp thời.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\n- Thành lập các đoàn công tác tổ chức\r\n\nhướng dẫn, đôn đốc, giám sát, kiểm tra công tác phòng chống dịch bệnh gia súc,\r\n\ngia cầm và thủy sản nuôi, đặc biệt là công tác tiêm phòng vắc xin.\n\n- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y:\n\n+ Tổ chức giám sát, đánh giá tình\r\n\nhình dịch bệnh, giám sát lưu hành vi rút, giám sát sau tiêm phòng, dự báo\r\n\ntình hình dịch bệnh để các địa phương có kế hoạch phòng, chống\r\n\ndịch hiệu quả.\n\n+ Ứng dụng công nghệ thông tin,\r\n\nchuyển đổi số trong phòng, chống dịch bệnh động vật.\n\n+ Thực hiện nghiêm quy trình kiểm\r\n\ndịch, kiểm soát vận chuyển động vật, sản phẩm động vật. Chuẩn bị đầy đủ vắc\r\n\nxin, hóa chất, vật tư... để chủ động trong công tác phòng, chống dịch bệnh,\r\n\nkhông để dịch phát sinh và lây lan ra diện rộng.\n\n+ Phân công Lãnh đạo, cán bộ trực\r\n\nphòng, chống dịch bệnh động vật trong các ngày nghỉ cuối tuần, ngày lễ, Tết.\n\n3. Sở Nội vụ\n\n- Kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo các địa\r\n\nphương khẩn trương kiện toàn hệ thống thú y cấp xã đảm bảo về số lượng, chất\r\n\nlượng theo quy định để thực hiện nhiệm vụ chăn nuôi và thú y tại địa bàn.\n\n- Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng\r\n\nmắc cho cơ sở trong quá trình bố trí chức danh thú y cấp xã theo Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND \r\n\nngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n4. Đài Phát\r\n\nthanh Truyền hình tỉnh, Báo Nghệ An\n\nThường xuyên cập nhật tình hình dịch\r\n\nbệnh động vật trên địa bàn, tăng cường tuyên truyền để người chăn nuôi biết và\r\n\nthực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh trên đàn vật nuôi.\n\n5. Các Sở, ngành\r\n\ncấp tỉnh có liên quan\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp\r\n\nhuyện triển khai thực hiện có hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch bệnh\r\n\nđộng vật dịp cuối năm 2022, đầu năm 2023.\n\nChủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành cấp\r\n\ntỉnh liên quan thực hiện nghiêm Chỉ thị này./. \n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ NN và PTNT (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Cục Thú y (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - PCT NN UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ngành cấp tỉnh có liên quan;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Nghệ An;\r\n\n - UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - CVP, PVP TC UBND tỉnh;\r\n\n - Chi cục Chăn nuôi và Thú y;\r\n\n - Lưu: VT, NN (M).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Đệ\n\n ",
5
+ "id": 100002
6
+ }
contexts/context_100003.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-4286-QD-UBND-2016-De-an-day-manh-thu-hut-dau-tu-vao-thanh-pho-Da-Nang-2016-2020-358764.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-4286-QD-UBND-2016-De-an-day-manh-thu-hut-dau-tu-vao-thanh-pho-Da-Nang-2016-2020-358764",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4286/QĐ-UBND\n\nĐà Nẵng, ngày 04\r\n\n tháng 7 năm 2016 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH “ĐỀ ÁN ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN\r\n\n2016 - 2020”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 06 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 29 tháng 8 năm\r\n\n2013 của Chính phủ về định hướng nâng cao hiệu quả thu hút, sử dụng và quản lý\r\n\nđầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới;\n\nCăn cứ Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2016 của Thành ủy Đà Nẵng về việc thực hiện Nghị quyết Đại hội lần\r\n\nthứ XII của Đảng và Nghị quyết Đại hội lần thứ XXI của Đảng bộ thành phố;\n\nTheo Kết luận số 30-KL/TU ngày 26 tháng 4 năm\r\n\n2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố (Hội nghị lần thứ tư, Khóa XXI) về đẩy\r\n\nmạnh thu hút đầu tư vào thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016 - 2020;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Xúc tiến đầu\r\n\ntư tại Công văn số 240/XTĐT-XTDA ngày 07 tháng 6 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Đẩy mạnh thu hút đầu\r\n\ntư vào thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016 - 2020.\n\nĐiều 2. Giao Trung tâm Xúc tiến đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, UBND các quận, huyện tổ chức triển khai thực hiện Đề án đúng tiến độ\r\n\nđề ra. Trong quá trình triển khai thực hiện và thực tiễn phát sinh, nếu có vướng\r\n\nmắc hoặc vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung, Trung tâm Xúc tiến đầu tư có trách nhiệm\r\n\ntổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Trung tâm Xúc tiến\r\n\nđầu tư, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - TVTU, TT HĐND TP (b/c);\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND Tp;\r\n\n - VP UBND TP: CPVP, P.TH, P QLĐTh, P.QLĐTư, P.KT1, P.KT2;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Đức Thơ\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nĐẨY\r\n\nMẠNH THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 4286/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2016 của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Đà Nẵng)\n\nPhần mở đầu\n\nI. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ\r\n\nÁN\n\nĐầu tư là động lực cho tăng trưởng và phát triển\r\n\nkinh tế, do vậy việc khuyến khích và bảo đảm đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt\r\n\nđầu tư trực tiếp nước ngoài là vấn đề hết sức quan trọng.\n\nViệc Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại\r\n\nsong phương và đa phương thế hệ mới một cách tích cực và chủ động sẽ mở ra cơ hội\r\n\nrất lớn đón đầu dòng vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài khi mà\r\n\ncác đối tác đầu tư muốn tranh thủ tận dụng tối đa những lợi ích mang lại từ việc\r\n\nxóa bỏ các dòng thuế và những rào cản gia nhập thị trường cũng như lợi thế sẵn\r\n\ncó của Việt Nam về nhân công, nguồn nguyên liệu và vị trí địa lý.\n\nLũy kế đến ngày 31/12/2015, thành phố đã thu hút\r\n\n391 dự án có vốn đầu tư nước ngoài còn hiệu lực, tổng vốn đăng ký đạt khoảng\r\n\n3,49 tỉ USD và 456 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đầu tư đạt gần 74.000 tỷ\r\n\nđồng. Việc thu hút vốn đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp\r\n\nphần tích cực vào tăng trưởng kinh tế của thành phố, góp phần thay đổi diện mạo\r\n\nchung của thành phố. Tuy nhiên, với vị thế là một trong năm thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương, cửa ngõ của tuyến hành lang kinh tế Đông Tây và là trung tâm kinh tế\r\n\n- xã hội của miền Trung Việt Nam và Tây Nguyên, kết quả thu hút đầu tư, đặc biệt\r\n\nlà đầu tư trực tiếp nước ngoài của thành phố còn khá thấp1.\n\nQuán triệt tinh thần của Nghị quyết Đại hội đại biểu\r\n\nĐảng bộ thành phố lần thứ XXI (nhiệm kỳ 2015 - 2020) và Nghị quyết số 136/2015/NQ-HĐND\r\n\nngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VIII, nhiệm kỳ\r\n\n2011-2016, kỳ họp thứ 15 về nhiệm vụ năm 2016 đã nhấn mạnh cần phải đặc biệt tập\r\n\ntrung triển khai các giải pháp hiệu quả để đẩy mạnh thu hút đầu tư trong và\r\n\nngoài nước vào thành phố, đặc biệt là thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài; tập\r\n\ntrung quản lý và hỗ trợ sau đầu tư đối với các doanh nghiệp đã được cấp phép và\r\n\ntriển khai thực hiện... Do vậy, việc xây dựng Đề án đẩy mạnh thu hút đầu tư vào\r\n\nthành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016 - 2020 là hết sức cấp thiết.\n\nĐề án được xây dựng là cơ sở để đánh giá lại những\r\n\ntồn tại trong công tác thu hút đầu tư, đồng thời đề ra các giải pháp mang tính\r\n\nđột phá nhằm tăng cường thu hút đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước\r\n\nngoài vào thành phố trong giai đoạn 2016 - 2020.\n\nII. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\n- Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 16 tháng 10 năm 2003\r\n\ncủa Bộ Chính trị (khóa IX) về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời\r\n\nkỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước;\n\n- Kết luận số 75-KL/TW ngày 13 tháng 11 năm 2013 của\r\n\nBộ Chính trị (khóa XI) về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW của Bộ\r\n\nChính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp\r\n\nhóa-hiện đại hóa đất nước;\n\n- Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2013\r\n\ncủa Chính phủ về định hướng nâng cao hiệu quả thu hút, sử dụng và quản lý đầu\r\n\ntư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới;\n\n- Nghị quyết số 19-2016/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm\r\n\n2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường\r\n\nkinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng\r\n\nđến năm 2020;\n\n- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Đà\r\n\nNẵng lần thứ XXI, nhiệm kỳ 2015-2020;\n\n- Nghị quyết số 136/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12\r\n\nnăm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VIII, nhiệm kỳ 2011-2016,\r\n\nkỳ họp thứ 15 về nhiệm vụ năm 2016;\n\n- Quyết định số 1866/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm\r\n\n2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020;\n\n- Quyết định số 2357/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm\r\n\n2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành\r\n\nphố Đà Nẵng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;\n\n- Quyết định số 1874/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm\r\n\n2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế-xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2020, định hướng đến\r\n\nnăm 2030;\n\n- Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày\r\n\n16/5/2016 của Thành ủy Đà Nẵng về việc thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XII\r\n\ncủa Đảng và Nghị quyết Đại hội lần thứ XXI của Đảng bộ thành phố;\n\n- Kết luận số 30-KL/TU ngày 26 tháng 4 năm 2016 của\r\n\nBan Chấp hành Đảng bộ thành phố (Hội nghị lần thứ tư, Khóa XXI) về đẩy mạnh thu\r\n\nhút đầu tư vào thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016 - 2020;\n\n- Căn cứ tình hình thực tế về thu hút đầu tư vào\r\n\nthành phố Đà Nẵng thời gian qua.\n\nIII. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTập trung cải tiến và đổi mới công tác xúc tiến đầu\r\n\ntư nhằm tăng cường thu hút đầu tư và nâng cao kết quả thu hút đầu tư vào thành\r\n\nphố giai đoạn 2016 - 2020 trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động thu hút đầu\r\n\ntư trực tiếp trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Đà Nẵng\r\n\ntrong thời gian qua.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Đánh giá trung thực và chính xác về thực trạng hoạt\r\n\nđộng thu hút đầu tư thời gian qua;\n\nb) Đảm bảo thu hút đầu tư theo đúng định hướng phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, phù hợp với tiềm năng và lợi thế so sánh của thành phố\r\n\nĐà Nẵng;\n\nc) Đề xuất những giải pháp đột phá và có tính khả\r\n\nthi cao cho công tác xúc tiến đầu tư trong thời gian đến.\n\nPhần I\n\nTHỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG\r\n\nTHU HÚT ĐẦU TƯ THỜI GIAN QUA\n\nI. KẾT QUẢ THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO\r\n\nTHÀNH PHỐ THỜI GIAN QUA\n\nTrong những năm qua, Thành ủy, HĐND, UBND thành phố\r\n\nđã ban hành nhiều chủ trương, chính sách nhằm tăng cường thu hút đầu tư trong\r\n\nnước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thành phố Đà Nẵng và đã đạt được những\r\n\nkết quả nổi bật như sau:\n\n1. Đối với thu hút đầu tư trong nước\n\nLũy kế đến cuối năm 2015, thành phố đã thu hút được\r\n\n456 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đầu tư đạt gần 74.000 tỷ đồng, trong\r\n\nđó có 137 dự án đầu tư ngoài các Khu công nghiệp (KCN) với tổng vốn đầu tư đạt\r\n\n58.892 tỷ đồng và 319 dự án đầu tư trong các KCN với tổng vốn đầu tư đạt\r\n\n14.894,67 tỷ đồng. Phần lớn vốn đầu tư trong nước tập trung vào các lĩnh vực bất\r\n\nđộng sản - du lịch, bệnh viện, giáo dục, xây dựng và công nghiệp chế biến.\r\n\nThành phố đã thu hút được một số nhà đầu tư lớn trong nước đến đầu tư như Sun\r\n\nGroup, VinGroup, Sovico2... (Chi tiết kết quả\r\n\nthu hút đầu tư trong nước tại Phụ lục 2).\n\n2. Đối với thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước\r\n\nngoài (ĐTNN)\n\nLũy kế đến ngày 31/12/2015, có 38 quốc gia/vùng\r\n\nlãnh thổ đã đầu tư vào Đà Nẵng với 391 dự án ĐTNN còn hiệu lực, tổng vốn đăng\r\n\nký đạt khoảng 3,49 tỉ USD. Trong đó, có 288 dự án đầu tư ngoài các KCN với số vốn\r\n\nđầu tư đạt 2,4 tỷ USD, chiếm 68,77% tổng vốn đầu tư đăng ký; 100 dự án đầu tư\r\n\nvào các KCN vốn đầu tư đạt hơn 994 triệu USD, chiếm 28,5%; 01 dự án đầu tư vào Khu\r\n\ncông nghệ thông tin (Khu CNTT), vốn đầu tư 32 triệu USD và 02 dự án đầu tư vào\r\n\nKhu công nghệ cao (Khu CNC) với số vốn đạt 70 triệu USD. Vốn ĐTNN tập trung vào\r\n\ncác lĩnh vực kinh doanh bất động sản, công nghiệp chế biến - chế tạo, giáo dục\r\n\nvà đào tạo. Các quốc gia, vùng lãnh thổ có vốn đầu tư lớn nhất tại Đà Nẵng gồm\r\n\nHàn Quốc, Singapore, BVI, Nhật Bản và Hoa Kỳ3. (Chi\r\n\ntiết kết quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Phụ lục 3).\n\nII. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\n1. Những mặt đạt được\n\nCác dự án đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước\r\n\nngoài đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế của thành\r\n\nphố, cụ thể như sau:\n\n- Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp\r\n\ntrong nước và doanh nghiệp có vốn ĐTNN đóng góp bình quân 11,83% giá trị gia\r\n\ntăng toàn nền kinh tế của thành phố giai đoạn 2011 - 2015. Trong đó, giá trị sản\r\n\nxuất công nghiệp của khu vực ĐTNN chiếm từ 20 - 25% tổng giá trị sản xuất công\r\n\nnghiệp trên địa bàn.\n\n- Gia tăng nguồn vốn đầu tư phát triển: tổng\r\n\nvốn đầu tư phát triển trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011-2015 là 159.172 tỷ\r\n\nđồng, tăng bình quân 9,4%/năm; riêng khu vực ĐTNN góp khoảng 32.340 tỷ đồng.\r\n\nTính riêng năm 2015 tổng vốn đầu tư phát triển toàn thành phố đạt 35.000 tỷ đồng,\r\n\ntrong đó vốn ĐTNN chiếm 5,61%.\n\n- Đóng góp vào xuất khẩu: Tổng kim ngạch xuất\r\n\nkhẩu 05 năm là 5.129 triệu USD; tăng bình quân 15,4%/năm. Năm 2015, kim ngạch\r\n\nxuất khẩu hàng hóa đạt 1.295 triệu USD. Trong đó, tỷ trọng của khu vực ĐTNN\r\n\ntrong tổng giá trị xuất khẩu chung của thành phố ngày càng tăng, chiếm hơn 50%\r\n\ngiá trị xuất khẩu của toàn thành phố.\n\n- Đóng góp vào ngân sách Nhà nước: Giai đoạn\r\n\n2011-2015, tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn ước đạt 58.732 tỷ đồng,\r\n\ntrong đó khu vực ĐTNN đóng góp trên 8.169 tỷ đồng.\n\n- Tạo việc làm cho người lao động: Giai đoạn\r\n\n2011-2015, các thành phần kinh tế trên địa bàn ước tạo việc làm cho hơn 15,5 vạn\r\n\nlao động4. Tổng số lao động được giải quyết việc\r\n\nlàm năm 2015 là 3,15 vạn lao động. Lũy kế đến năm 2015 tổng số lao động trong\r\n\ncác doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 48.119 người.\n\n- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng\r\n\ntích cực: thương mại, du lịch, dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp; góp phần\r\n\nhình thành các ngành kinh tế chủ lực như du lịch, công nghiệp sản xuất các sản\r\n\nphẩm công nghệ cao như điện tử, mô tơ điện, phụ tùng ô tô....\n\n- Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp\r\n\ntrên địa bàn thành phố: thu hút đầu tư trong nước từ những tập đoàn kinh tế\r\n\nlớn cũng như từ các doanh nghiệp ĐTNN khi đầu tư vào Việt Nam đã mang đến những\r\n\ncông nghệ quản lý tiên tiến, phong cách làm việc chuyên nghiệp, thúc đẩy các\r\n\ndoanh nghiệp của thành phố đổi mới phương thức quản trị, mô hình kinh doanh để\r\n\nnâng cao khả năng cạnh tranh.\n\n- Đẩy mạnh việc hội nhập quốc tế, thiết lập quan\r\n\nhệ hợp tác trên nhiều lĩnh vực giữa thành phố Đà Nẵng và các thành phố khác:\r\n\nThông qua các doanh nghiệp ĐTNN, thành phố Đà Nẵng đã tạo lập được quan hệ hợp\r\n\ntác kinh tế với nhiều địa phương của các quốc gia trên thế giới, thúc đẩy quan\r\n\nhệ hợp tác trên nhiều lĩnh vực khác như văn hóa, giáo dục, y tế...\n\n2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân\n\na) Hạn chế, tồn tại\n\n- Mặc dù đã đạt được những kết quả quan trọng song\r\n\nthực tế cho thấy vốn ĐTNN vào Đà Nẵng giai đoạn 2011 - 2015 đạt thấp so với các\r\n\ntỉnh, thành phố trong cả nước, chưa tương xứng với tiềm năng của thành phố và sụt\r\n\ngiảm một nửa so với giai đoạn trước.\n\n- Dòng vốn đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước\r\n\nngoài vào thành phố tập trung chủ yếu vào lĩnh vực bất động sản kết hợp du lịch.\r\n\nTuy nhiên, nhiều dự án chậm hoặc chưa triển khai theo cam kết, dẫn đến lãng phí\r\n\nđất đai và nguồn vốn vay trong nước; các dự án dịch vụ trung gian, dịch vụ có\r\n\ngiá trị gia tăng cao, dự án trong lĩnh vực y tế, giáo dục, môi trường... còn hạn\r\n\nchế cả về vốn đăng ký, vốn thực hiện, số lượng dự án cũng như số lượng lao động.\n\n- Các dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất công\r\n\nnghiệp chủ yếu là các dự án gia công, lắp ráp, vì vậy tác động trong chuyển\r\n\ngiao công nghệ nguồn chưa cao, tác động lan tỏa và khả năng kết nối giữa doanh\r\n\nnghiệp có vốn ĐTNN và doanh nghiệp trong nước còn thấp và chưa chặt chẽ.\n\n- Thu hút đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ\r\n\nkém hiệu quả và chưa định hình được ngành công nghiệp chủ đạo; mục tiêu thu hút\r\n\ndự án đầu tư vào ngành công nghệ cao, công nghệ nguồn chưa đạt được như kỳ vọng.\n\n- Đối tác đầu tư vào thành phố trong lĩnh vực sản\r\n\nxuất chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa, chưa có nhiều tập đoàn, doanh nghiệp\r\n\nquy mô lớn đầu tư vào thành phố.\n\nb) Nguyên nhân\n\n* Về khách quan:\n\n- Do đặc điểm địa lý trải dài của khu vực miền\r\n\nTrung nên quy mô của thị trường nhỏ; sức mua của thị trường không cao do thu nhập\r\n\ncủa người dân còn thấp.\n\n- Tiềm lực tài chính, công nghệ của các doanh nghiệp\r\n\nđịa phương còn hạn chế; năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn thấp; công\r\n\nnghiệp hỗ trợ chưa phát triển, chưa đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp có vốn\r\n\nĐTNN.\n\n- Sự bất ổn của các thị trường bất động sản, chứng\r\n\nkhoán... làm hạn chế khả năng thu hút các nguồn lực từ xã hội cho các doanh\r\n\nnghiệp.\n\n* Về chủ quan:\n\nThứ nhất, cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư\r\n\nchưa thật sự cạnh tranh:\n\n- Doanh nghiệp đầu tư vào các KCN tại Đà Nẵng hầu\r\n\nnhư không được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tiền thuê đất (Chi tiết\r\n\nphân tích chính sách ưu đãi trong các KCN tại Phụ lục 4).\n\n- Chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trong lĩnh vực\r\n\nCNTT chưa phát huy tác dụng do hạn chế về mặt bằng kinh doanh, sản xuất, gia\r\n\ncông phần mềm.\n\nThứ hai, quỹ đất để thu hút đầu tư hạn chế:\n\n- Đối với quỹ đất trong các Khu và Cụm công nghiệp\n\n+ Các KCN hiện hữu: thành phố có 6 KCN đang hoạt động\r\n\nnhưng không còn nhiều diện tích đất trống để thu hút các dự án lớn, chưa kể các\r\n\ndự án sử dụng đất dưới 5.000 m2 khó có cơ hội được thuê đất. Nhà xưởng\r\n\ncho thuê trong các KCN còn thiếu, chất lượng nhà xưởng chưa đáp ứng được yêu cầu\r\n\ncủa các nhà đầu tư5.\n\n+ Cụm công nghiệp (CN): trên địa bàn có 01 cụm CN\r\n\nđã đi vào hoạt động và đã được lấp đầy. Thực tế hiện nay nhiều doanh nghiệp có\r\n\nquy mô sản xuất nhỏ đang hoạt động trong các khu dân cư có nhu cầu thuê lại đất\r\n\ntrong các cụm CN với diện tích thuê dưới 1.000 m2 nhưng không có đất\r\n\nđể bố trí. Trên cơ sở tổng hợp quy hoạch phát triển công nghiệp các quận, huyện,\r\n\ntoàn thành phố sẽ có 8 Cụm CN và tiểu thủ CN phân bố tại các quận Cẩm Lệ, Liên\r\n\nChiểu và huyện Hòa Vang, tuy nhiên do còn nhiều vướng mắc nên chưa triển khai\r\n\nquy hoạch chi tiết cho từng cụm CN.\n\n+ Mặt bằng cho thuê dành cho doanh nghiệp CNTT tại\r\n\nthành phố đang thiếu hụt lớn. Khu Công viên phần mềm Đà Nẵng đã được lấp đầy,\r\n\nKhu Công viên phần mềm số 2 chưa được triển khai đầu tư, Khu Công nghệ thông\r\n\ntin tập trung đang trong quá trình tháo gỡ vướng mắc cho chủ đầu tư nên việc\r\n\ntriển khai xây dựng chậm, làm ảnh hưởng đến tiến độ dự án.\n\n- Đối với quỹ đất ngoài các Khu và Cụm Công nghiệp:\r\n\nThành phố chưa có quy hoạch chi tiết quỹ đất phục vụ kêu gọi đầu tư các dự án\r\n\ntrong lĩnh vực thương mại, nhà ở, giáo dục - đào tạo, y tế, logistics, tài\r\n\nchính - ngân hàng v.v. Thực tế cho thấy việc quy hoạch đất đai hoặc tìm kiếm địa\r\n\nđiểm phần lớn dựa vào đề xuất dự án của nhà đầu tư. Quỹ đất sạch của thành phố\r\n\ncó sẵn để kêu gọi đầu tư không nhiều dẫn đến công tác xúc tiến đầu tư thường bị\r\n\nđộng trong khâu giới thiệu địa điểm đầu tư.\n\nThứ ba, hạn chế về cơ chế xúc tiến đầu tư:\n\n- Sự phối kết hợp giữa các ngành trong công tác\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp trước trong và sau khi cấp phép đầu tư6 chưa chặt chẽ\n\n+ Trước khi cấp phép đầu tư: thực tế hiện nay, cơ\r\n\nquan XTĐT phải phụ thuộc nhiều vào sự phối hợp của các ngành trong việc giới\r\n\nthiệu địa điểm phù hợp với mục tiêu của dự án và quy hoạch phát triển của thành\r\n\nphố, công tác giải phóng mặt bằng, đấu giá quyền sử dụng đất... Thời gian từ\r\n\nkhi xác định địa điểm đến khi thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất thường kéo\r\n\ndài. Các hoạt động xúc tiến đầu tư chưa tập trung một đầu mối, còn dàn trải và\r\n\nchồng chéo, phân tán nguồn lực, thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị nên\r\n\nxúc tiến thiếu hiệu quả, thông tin cung cấp cho nhà đầu tư chưa nhất quán.\n\n+ Trong cấp phép đầu tư: để thực hiện đầu tư tại Việt\r\n\nNam, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện 2 bước thủ tục: đăng ký đầu tư (tại Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý các KCN và CX hoặc Ban Quản lý KCNC Đà Nẵng\r\n\ntùy vào địa điểm thực hiện đầu tư) và đăng ký doanh nghiệp (tại Phòng Đăng ký\r\n\nkinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư). Do vậy, việc xây dựng cơ chế phối hợp\r\n\ngiữa cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan đăng ký doanh nghiệp là cần thiết. Tuy\r\n\nnhiên, cho đến nay cơ chế này chưa được ban hành.\n\n+ Sau khi cấp phép đầu tư: Doanh nghiệp thực hiện dự\r\n\nán đầu tư ngoài các KCN, Khu CNC phải đến nhiều cơ quan khác nhau để thực hiện\r\n\ncác thủ tục cấp phép khác theo quy định; các kiến nghị, vướng mắc của doanh\r\n\nnghiệp chậm được giải quyết, các hướng dẫn của cơ quan chức năng đôi khi không\r\n\ncụ thể, nhất quán, gây nhiều khó khăn, lúng túng cho doanh nghiệp.\n\n- Kinh phí xúc tiến đầu tư hạn chế\n\nKinh phí xúc tiến đầu tư của thành phố còn hạn chế\r\n\nso với các tỉnh, thành trong cả nước, do đó một số hoạt động cần thiết nhưng\r\n\nkhông thực hiện được do kinh phí quá cao như quảng bá trên các kênh truyền\r\n\nthông quốc tế, thuê đơn vị tư vấn hay kinh phí hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong nước và nước ngoài thực hiện xúc tiến thành công dự án đầu tư vào thành\r\n\nphố.\n\nThứ tư, cơ sở hạ tầng trong các KCN, Khu CNC\r\n\nchưa được hoàn thiện, hạ tầng giao thông đô thị còn thiếu đồng bộ:\n\n- Các KCN hiện hữu: hạ tầng giao thông thiếu đồng bộ;\r\n\nhệ thống xử lý chất thải và nước thải trong một số KCN chưa được đầu tư xây dựng\r\n\nhoàn thiện. Việc quản lý nhà nước trong các KCN còn chồng chéo; một số KCN\r\n\nkhông có tường rào, người dân sử dụng đường nội bộ trong KCN để lưu thông, chăn\r\n\nthả gia súc và họp chợ gây mất mỹ quan, an toàn giao thông và vệ sinh công cộng;\r\n\ncác tiện ích như nhà trẻ, chung cư, dịch vụ y tế trong các KCN đến nay mới bước\r\n\nđầu được đầu tư.\n\n- Khu CNC Đà Nẵng: nguồn vốn đầu tư xây dựng còn hạn\r\n\nchế7 nên hạ tầng kỹ thuật triển khai chậm và thiếu\r\n\nđồng bộ so với dự án đã được phê duyệt.\n\n- Các doanh nghiệp sản xuất trong các KCN của thành\r\n\nphố khi vận chuyển hàng hóa ra Cảng Đà Nẵng phải di chuyển bằng đường nội đô,\r\n\nlàm tăng thời gian và chi phí vận chuyển hàng hóa. Chi phí vận chuyển hàng hóa\r\n\nqua Cảng Đà Nẵng vẫn còn cao8. Việc mở rộng Cảng\r\n\nTiên Sa vẫn không thể giải quyết khả năng quá tải về dài hạn. Các tuyến vận tải\r\n\nhành khách công cộng từ trung tâm thành phố đến các KCN, Khu CNC chậm được đầu\r\n\ntư gây khó khăn cho công nhân và chuyên gia đến làm việc tại đây.\n\nThứ năm, nguồn nhân lực chất lượng cao chưa\r\n\nđa dạng, còn nhiều hạn chế về ngoại ngữ và các kỹ năng làm việc:\n\nThành phố thiếu những lao động lành nghề, có khả\r\n\nnăng ngoại ngữ tốt và thiếu nhân sự quản lý cấp cao và cấp trung. Các ngành\r\n\ncông nghệ cao mà thành phố đang kêu gọi đầu tư vẫn còn khá mới mẻ, đặc biệt khu\r\n\nvực miền Trung chưa có nhiều trường đào tạo các ngành công nghệ cao.\n\nPhần II\n\nMỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nTHU HÚT ĐẦU TƯ VÀO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nTrên cơ sở Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần\r\n\nthứ XXI, UBND thành phố xác định mục tiêu và định hướng thu hút đầu tư trong nước\r\n\nvà đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 2016-2020 như sau:\n\n1. Mục tiêu\n\na) Tập trung thu hút và tạo mọi điều kiện thuận lợi\r\n\ncho các doanh nghiệp lớn trong nước đến đầu tư và kinh doanh; phấn đấu thu hút\r\n\nđược từ 01 đến 02 tập đoàn kinh tế lớn nước ngoài, công ty xuyên quốc gia đầu\r\n\ntư vào thành phố.\n\nb) Kêu gọi đầu tư phát triển hạ tầng đồng bộ từ 01\r\n\nđến 02 khu/cụm công nghiệp phục vụ công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp thân thiện với\r\n\nmôi trường, công nghệ thông tin...\n\nc) Xây dựng môi trường đầu tư thật sự minh bạch,\r\n\nthông thoáng, có tính cạnh tranh cao, đảm bảo an ninh, an toàn, gắn thu hút đầu\r\n\ntư với đảm bảo quốc phòng - an ninh và bảo vệ môi trường.\n\n2. Định hướng\n\na) Lĩnh vực ưu tiên thu hút vốn đầu tư:\n\n- Công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ\r\n\ntự động hóa và cơ điện tử, công nghệ vật liệu mới;\n\n- Các ngành công nghiệp thân thiện với môi trường,\r\n\ncông nghiệp hỗ trợ trong lĩnh vực cơ khí, cơ khí chính xác, điện - điện tử;\n\n- Các ngành dịch vụ chất lượng cao, đặc biệt là\r\n\nthương mại, du lịch, logistics, y tế và giáo dục.\n\nb) Thị trường và đối tác trọng điểm thu hút đầu tư:\n\n- Các tập đoàn đa quốc gia, xuyên quốc gia từ Nhật\r\n\nBản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, lãnh thổ Đài Loan (Trung Quốc), một số quốc gia Châu Âu\r\n\n(Đức, Anh, Pháp) và các nước ASEAN...;\n\n- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nhật Bản, Hàn Quốc,\r\n\nĐức, Hoa Kỳ, lãnh thổ Đài Loan (Trung Quốc)…;\n\n- Các tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong nước;\n\n- Khai thác hiệu quả nguồn lực người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài tham gia vào lĩnh vực CNC, y tế, giáo dục - đào tạo ...\n\nPhần III\n\nCÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH\r\n\nTHU HÚT ĐẦU TƯ VÀO THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nĐể đạt được các mục tiêu nêu trên, UBND thành phố\r\n\nxác định cần tập trung thực hiện các giải pháp sau:\n\n1. Tiếp tục hoàn thiện môi trường đầu tư và kinh\r\n\ndoanh của thành phố\n\na) Ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi và thu\r\n\nhút đầu tư\n\n- Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Cơ\r\n\nchế chính sách đặc thù đối với Khu CNC Đà Nẵng.\n\n- Chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào Khu CNC Đà\r\n\nNẵng; chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư đối với một số ngành công nghiệp hỗ trợ;\r\n\nchính sách khuyến khích doanh nghiệp xây dựng nhà xưởng đạt tiêu chuẩn để cho\r\n\nthuê sản xuất; chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng các khu, cụm\r\n\ncông nghiệp.\n\n- Chính sách hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp trên địa\r\n\nbàn thành phố.\n\n- Chính sách ưu đãi, chế độ đãi ngộ đối với người\r\n\nViệt Nam định cư ở nước ngoài tham gia vào hoạt động nghiên cứu khoa học công\r\n\nnghệ, thực hiện dự án đầu tư vào thành phố.\n\nb) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và công tác\r\n\nphối hợp trong thu hút đầu tư\n\n- Chủ tịch UBND thành phố chỉ đạo trực tiếp công\r\n\ntác thu hút đầu tư. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện\r\n\ntrực tiếp phụ trách và một cán bộ cấp trưởng phòng làm đầu mối để tham gia công\r\n\ntác thu hút đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư trước, trong và sau cấp\r\n\nphép.\n\n- Trung tâm Xúc tiến đầu tư tổng hợp các khó khăn,\r\n\nvướng mắc của các doanh nghiệp báo cáo lãnh đạo UBND thành phố giải quyết trong\r\n\nphiên họp giao ban UBND thành phố hàng tuần; định kỳ ít nhất một tháng một lần,\r\n\nlãnh đạo UBND thành phố tiếp các doanh nghiệp để tháo gỡ vướng mắc.\n\n- Ban hành quy trình phối hợp giữa các sở, ban,\r\n\nngành, địa phương trong công tác thu hút đầu tư và công tác hỗ trợ trước, trong\r\n\nvà sau cấp phép đầu tư đối với các dự án đầu tư thực hiện ngoài các KCN, Khu\r\n\nCNC.\n\nc) Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT và thực hiện\r\n\ncải cách TTHC\n\n- Ban hành Đề án liên thông giữa cơ quan đăng ký đầu\r\n\ntư và cơ quan đăng ký doanh nghiệp.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trong đó thực\r\n\nhiện đơn giản hóa TTHC và rút ngắn thời gian thực hiện TTHC liên quan đến đầu\r\n\ntư và hoạt động sản xuất kinh doanh, giữ vững thứ hạng cao về Chỉ số năng lực cạnh\r\n\ntranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số cải cách hành chính.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong việc thực hiện TTHC\r\n\nliên quan đến đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng mức độ ứng dụng\r\n\nCNTT trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lên mức 3.\n\nd) Hoàn thiện hạ tầng tại Khu CNC Đà Nẵng và các\r\n\nKCN hiện hữu\n\n- Tranh thủ nguồn vốn ngân sách Trung ương và bố\r\n\ntrí hợp lý ngân sách địa phương; huy động vốn ODA và các nguồn vốn khác để hoàn\r\n\nthiện xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ của Khu CNC. Trong đó, tập trung hoàn\r\n\nthiện các hạ tầng kỹ thuật và công trình thiết yếu của Khu CNC để đáp ứng nhu cầu\r\n\ncủa nhà đầu tư và sự phát triển của Khu CNC.\n\n- Xây dựng và hoàn thiện các nhà máy xử lý nước thải\r\n\ntập trung, tăng cường trồng cây xanh, giải quyết dứt điểm những vướng mắc tồn tại\r\n\nvề môi trường, cảnh quan trong các KCN...\n\n- Quy hoạch quỹ đất để kêu gọi các nhà đầu tư trong\r\n\nvà ngoài nước đầu tư xây dựng các tiện ích xã hội đi kèm cho các KCN, Khu CNC.\n\n- Tiếp tục rà soát các dự án không có năng lực hoặc\r\n\nnăng lực sản xuất thấp tại các KCN, đề xuất các giải pháp thu hồi dự án để kêu gọi\r\n\nnhà đầu tư mới.\n\ne) Đẩy nhanh việc đầu tư xây dựng và thành lập\r\n\nKhu công nghệ thông tin tập trung, Khu công viên phần mềm số 2\n\n- Đối với Khu CNTT tập trung Đà Nẵng: giải quyết vướng\r\n\nmắc và kiến nghị của Chủ đầu tư để đẩy nhanh việc triển khai kết cấu hạ tầng kỹ\r\n\nthuật.\n\n- Đối với Khu công viên phần mềm số 2: tiến hành\r\n\ncác thủ tục thu hồi đất làm cơ sở để xúc tiến kêu gọi đầu tư phát triển hạ tầng.\n\n- Hỗ trợ chủ đầu tư xây dựng và hoàn thành các bộ\r\n\nthủ tục, hồ sơ xin thành lập và công nhận khu công nghệ thông tin tập trung,\r\n\ntrình Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đối\r\n\nvới 03 dự án: Khu Công viên phần mềm số 2, Khu CNTT Đà Nẵng và các phân khu phục\r\n\nvụ cho hoạt động CNTT nằm trong Khu Đô thị công nghệ FPT Đà Nẵng.\n\nj) Hình thành các khu/cụm CN mới dành cho công\r\n\nnghiệp hỗ trợ, các ngành công nghiệp thân thiện với môi trường\n\n- Điều chỉnh bổ sung các khu/cụm công nghiệp mới,\r\n\ntrong đó xác định một số khu, cụm công nghiệp dành riêng cho một số quốc gia trọng\r\n\nđiểm thu hút đầu tư như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, lãnh thổ Đài Loan (Trung\r\n\nQuốc)…; xây dựng kế hoạch kêu gọi nhà đầu tư phát triển hạ tầng cho các khu và\r\n\ncụm công nghiệp mới.\n\n- Lập và công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\r\n\ncác khu, cụm công nghiệp nằm trong/ngoài các KCN hiện hữu dành riêng cho doanh\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa, trong đó ưu tiên phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp\r\n\nthân thiện với môi trường; các dự án xây dựng nhà xưởng đạt chuẩn để cho thuê sản\r\n\nxuất.\n\ng) Hoàn chỉnh quy hoạch đất đai ngoài các KCN,\r\n\nKhu CNC để kêu gọi đầu tư\n\n- Quy hoạch và công khai quỹ đất ngoài các KCN, Khu\r\n\nCNC để thu hút các dự án dịch vụ cao cấp như các khu phức hợp nhà ở - trung tâm\r\n\nthương mại, giáo dục - đào tạo, y tế, dịch vụ logistics...\n\n- Hỗ trợ chủ đầu tư các dự án không có khả năng tài\r\n\nchính tìm kiếm các đối tác có tiềm lực để tiếp tục triển khai dự án.\n\n- Chuẩn bị sẵn quỹ đất sạch và phương án đấu giá để\r\n\nthu hút một số dự án đầu tư trọng điểm của thành phố.\n\n2. Đổi mới phương thức và cơ chế xúc tiến đầu tư\n\n- Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư phù hợp với\r\n\ntừng đối tượng thu hút đầu tư, đặc biệt là các tập đoàn xuyên quốc gia, tập\r\n\nđoàn lớn trong nước. (Chi tiết phương thức xúc tiến đối với từng đối tượng tại\r\n\nPhụ lục 5)\n\n- Xây dựng và ban hành Danh mục dự án trọng điểm\r\n\nthu hút đầu tư giai đoạn 2016 - 2020.\n\n- Lãnh đạo thành phố tăng cường tham gia các chuyến\r\n\nthăm cấp Nhà nước hoặc thăm chính thức nước ngoài của lãnh đạo cấp cao của Đảng\r\n\nvà Nhà nước để tiếp cận các tập đoàn kinh tế lớn; tranh thủ sự ủng hộ của Chính\r\n\nphủ, các Bộ, Ngành Trung ương, các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở\r\n\ncác nước để xúc tiến, vận động đầu tư vào thành phố; đưa hoạt động xúc tiến đầu\r\n\ntư của Khu CNC Đà Nẵng vào Chương trình XTĐT quốc gia hằng năm.\n\n- Đa dạng hóa các kênh tuyên truyền về đầu tư; liên\r\n\nkết với các kênh truyền thông quốc tế lớn; tăng cường hoạt động XTĐT tại các thị\r\n\ntrường trọng điểm.\n\n- Tranh thủ sự kiện Năm APEC 2017, xây dựng Kế hoạch\r\n\nxúc tiến đầu tư đối với các nhà đầu tư tiềm năng từ các nền kinh tế thành viên\r\n\nAPEC để đẩy mạnh các hoạt động thu hút đầu tư vào thành phố.\n\n- Đổi mới mô hình tổ chức xúc tiến đầu tư thông qua\r\n\nviệc thành lập Ban Xúc tiến và Hỗ trợ Đầu tư Đà Nẵng9\r\n\ntrên cơ sở chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Xúc tiến đầu tư hiện nay và bổ sung\r\n\nmột số nhiệm vụ về hỗ trợ doanh nghiệp trước, trong và sau cấp phép đầu tư.\n\n- Tăng cường kinh phí cho công tác xúc tiến đầu tư.\n\n- Có cơ chế khen thưởng xứng đáng cho các tổ chức,\r\n\ncá nhân trong và ngoài nước xúc tiến thành công dự án đầu tư vào thành phố.\n\n3. Các giải pháp hỗ trợ\n\na) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực\n\n- Thực hiện công tác dự báo nhu cầu lao động đối với\r\n\nmột số ngành, lĩnh vực thành phố đang kêu gọi đầu tư, đặc biệt là ngành dịch vụ\r\n\nmũi nhọn và công nghệ cao theo từng giai đoạn, làm cơ sở để các trường chủ động\r\n\nxây dựng kế hoạch đào tạo theo nhu cầu của thị trường, doanh nghiệp.\n\n- Ban hành và triển khai Đề án Hỗ trợ phát triển\r\n\nnguồn nhân lực chất lượng cao cho khu vực tư nhân đến năm 2020, tập trung vào\r\n\ncác ngành, lĩnh vực mà thành phố ưu tiên thu hút đầu tư; sử dụng hiệu quả nguồn\r\n\nnhân lực chất lượng cao đã được đào tạo theo Đề án 922 hiện đang làm việc trong\r\n\nkhu vực công.\n\n- Đẩy mạnh hoạt động liên kết đào tạo giữa các cơ sở\r\n\nđào tạo với các doanh nghiệp; tăng cường đào tạo ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Nhật,\r\n\ntiếng Hàn) tại các trường trung học và cơ sở đào tạo trên địa bàn thành phố.\n\n- Tập trung đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\ncho đội ngũ cán bộ chuyên trách về xúc tiến đầu tư.\n\nb) Hoàn thiện kết cấu hạ tầng đô thị phục vụ kêu\r\n\ngọi đầu tư\n\n- Đẩy nhanh việc nâng cấp và mở rộng Cảng Tiên Sa\r\n\ngiai đoạn 2.\n\n- Tập trung xúc tiến đầu tư dự án Cảng Liên Chiểu.\n\n- Có phương án khai thác quỹ đất khu vực phía Tây\r\n\nsân bay Đà Nẵng và nhà ga đường sắt Đà Nẵng sau khi di dời.\n\n- Tập trung quy hoạch, kêu gọi đầu tư cảng đón tàu\r\n\nkhách quốc tế, các kho chứa hàng khô, kho container, trạm dừng chân phục vụ\r\n\ncông tác chuyển tải, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải - kho bãi, dịch vụ hỗ\r\n\ntrợ sau cảng từng bước đưa Đà Nẵng trở thành trung tâm logistics của khu vực.\n\n- Triển khai đưa vào hoạt động các tuyến xe buýt từ\r\n\ntrung tâm thành phố đến KCN, Khu CNC trong đó tập trung xúc tiến đầu tư tuyến\r\n\nxe buýt R14 (Công viên 29/3 - KCNTT - KCNC); tuyến xe buýt nhanh BRT1 (KCN Hòa\r\n\nKhánh - Cao đẳng Việt Hàn) thuộc Dự án Phát triển bền vững.\n\n- Kiến nghị với các bộ, ngành Trung ương xúc tiến,\r\n\ntriển khai nhanh các dự án hạ tầng giao thông liên tỉnh và quốc tế quan trọng của\r\n\nquốc gia nhằm thúc đẩy tính kết nối của thành phố như: Dự án nâng cấp quốc lộ\r\n\n14B giai đoạn 2, Nâng cấp quốc lộ 14G, nâng cấp Cảng Hàng không quốc tế Đà Nẵng,\r\n\ndi dời Ga đường sắt Đà Nẵng, đường Cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, đường Hồ Chí\r\n\nMinh (đoạn La Sơn - Túy Loan), tuyến đường Hành lang kinh tế Đông Tây II (Quốc\r\n\nlộ 14D)...\n\nPhần IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Trung tâm Xúc tiến đầu tư (sau này là Ban Xúc\r\n\ntiến và Hỗ trợ đầu tư)\n\n- Chủ trì tham mưu toàn bộ các hoạt động thu hút đầu\r\n\ntư từ khâu xúc tiến đầu tư, hỗ trợ trước, trong và sau khi cấp phép đầu tư;\n\n- Tham mưu, tổng hợp cho UBND thành phố, Chủ tịch\r\n\nUBND thành phố về tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện và chế độ thông tin, báo cáo về triển khai thực hiện Đề án;\n\n- Làm cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác đơn vị liên quan, tham mưu giúp UBND thành phố theo dõi, đôn đốc thực hiện\r\n\nĐề án, định kỳ hàng quý báo cáo tình hình thực hiện và đề xuất UBND thành phố\r\n\nđiều chỉnh, sửa đổi, giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện cho\r\n\nphù hợp với tình hình mới và điều kiện cụ thể của các đơn vị.\n\n2. Các Sở, ban, ngành liên quan\n\n- Các Sở, ban, ngành liên quan có trách nhiệm căn cứ\r\n\nĐề án này và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị phối hợp với Trung tâm Xúc tiến đầu\r\n\ntư tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Đề án được Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố phê duyệt; chủ động tìm kiếm và triển khai thực hiện các hoạt\r\n\nđộng bằng nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước.\n\n- Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch UBND các quận,\r\n\nhuyện trực tiếp chịu trách nhiệm về công tác thu hút đầu tư đối với các dự án\r\n\ncó liên quan, hỗ trợ nhà đầu tư trước, trong và sau cấp phép.\n\n- Tổ chức quán triệt, triển khai nội dung Đề án đến\r\n\ntoàn thể đơn vị, nhất là người đứng đầu và cán bộ phụ trách để nâng cao nhận thức\r\n\nvề tầm quan trọng của việc thu hút đầu tư.\n\n- Thực hiện báo cáo định kỳ hàng quý (trước ngày 15\r\n\ncủa tháng cuối cùng của quý) hoặc báo cáo đột xuất (nếu có yêu cầu) cho UBND\r\n\nthành phố (thông qua Trung tâm Xúc tiến đầu tư).\n\n3. Ủy ban nhân dân các quận, huyện: phối hợp\r\n\nvới Trung tâm Xúc tiến đầu tư thực hiện có hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư\r\n\nvào địa bàn của quận, huyện.\n\nPhần V\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN \n\nKinh phí thực hiện Đề án được huy động từ nhiều nguồn:\r\n\nNgân sách Nhà nước, phương thức xã hội hóa. Các sở, ban, ngành, địa phương liên\r\n\nquan chủ động tìm kiếm và triển khai thực hiện các hoạt động bằng nguồn kinh\r\n\nphí ngoài ngân sách nhà nước.\n\nTrên cơ sở đề nghị của Trung tâm Xúc tiến đầu tư và\r\n\nkhả năng cân đối ngân sách, hằng năm, tại thời điểm xây dựng dự toán, Sở Tài\r\n\nchính có trách nhiệm kiểm tra, tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí thực hiện\r\n\nĐề án trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt theo đúng quy định của\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có những\r\n\nnhiệm vụ mới phát sinh theo chỉ đạo của Thường trực Thành ủy, Hội đồng nhân\r\n\ndân, UBND thành phố, giao Trung tâm Xúc tiến đầu tư xây dựng dự toán bổ sung, gửi\r\n\nSở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt bổ sung kinh\r\n\nphí triển khai thực hiện.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH MỤC NHIỆM VỤ ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO THÀNH PHỐ\r\n\nĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nSTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nThời gian hoàn\r\n\n thành\n\nI\n\nBan hành các cơ chế, chính sách ưu đãi và thu\r\n\n hút đầu tư\n\n1.\n\nChính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đối với dự án đầu\r\n\n tư xây dựng nhà xưởng cho thuê để sản xuất\n\nBan Quản lý các KCN và CX\n\nCác Sở KH&ĐT, Tài chính, Cục\r\n\n Thuế, TTXTĐT và các sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý III/2016 - Quý IV/2016\n\n2.\n\nChính sách hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp trên địa\r\n\n bàn thành phố\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nSở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý III/2016 - Quý IV/2016\n\n3.\n\nXây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Cơ\r\n\n chế chính sách đặc thù đối với Khu CNC Đà Nẵng\n\nBan Quản lý Khu CNC Đà Nẵng\n\nCác Bộ, sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý IV/2016\n\n4.\n\nChính sách ưu đãi, chế độ đãi ngộ đối với người\r\n\n Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia vào hoạt động nghiên cứu khoa học công\r\n\n nghệ\n\nSở Ngoại vụ\n\nSở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành liên\r\n\n quan\n\nQuý IV/2016\n\n5.\n\nChính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư phát triển hạ\r\n\n tầng khu, cụm công nghiệp\n\nBan Quản lý các KCN và CX\n\nSở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở,\r\n\n ban, ngành liên quan\n\nQuý IV/2016\n\n6.\n\nChính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đối với dự án\r\n\n đầu tư vào ngành công nghiệp hỗ trợ\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý IV/2016\n\n7.\n\nChính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đối với doanh\r\n\n nhân Việt Kiều đầu tư vào Đà Nẵng\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý IV/2016\n\nII\n\nTăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và công tác phối\r\n\n hợp trong thu hút đầu tư\n\n8.\n\nDanh sách cán bộ làm đầu mối để tham gia công tác\r\n\n thu hút đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp/nhà đầu tư trước, trong và sau cấp\r\n\n phép.\n\nTrung tâm Xúc tiến Đầu tư\n\nUBND các quận huyện và các sở, ban, ngành liên\r\n\n quan\n\nQuý III/2016\n\n9.\n\nQuy trình phối hợp giữa Trung tâm Xúc tiến Đầu tư\r\n\n (sau này là Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư) và các sở, ban, ngành, địa phương\r\n\n trong công tác xúc tiến đầu tư và hỗ trợ nhà đầu tư trước, trong và sau cấp\r\n\n phép đầu tư đối với các dự án thực hiện ngoài các KCN, Khu CNC.\n\nTrung tâm Xúc tiến Đầu tư\n\nVP UBND thành phố; UBND các quận, huyện; Các sở,\r\n\n ban, ngành liên quan\n\nQuý III/2016 - Quý IV/2016\n\nIII.\n\nTiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT và thực hiện cải\r\n\n cách TTHC\n\n10.\n\nĐề án liên thông giữa cơ quan đăng ký đầu tư và cơ\r\n\n quan đăng ký doanh nghiệp\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nBan Quản lý các KCN và CX, Ban Quản lý KCNC Đà Nẵng\n\nQuý III/2016 - Quý IV/2016\n\n11.\n\nXây dựng Kế hoạch nâng mức độ ứng dụng CNTT trong\r\n\n cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lên mức 3.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác Sở Tư pháp, Nội vụ và các sở, ban, ngành liên\r\n\n quan\n\nQuý III/2016 - Quý IV/2016\n\n12.\n\nTheo dõi và kiểm soát Bộ thủ tục hành chính công\r\n\n thực hiện tại các sở, ban, ngành liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh\n\nSở Tư pháp\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\n\n2016 - 2020\n\nIV.\n\nHoàn thiện hạ tầng tại Khu CNC Đà Nẵng và các\r\n\n KCN hiện hữu\n\n13.\n\nThực hiện rà soát và giải quyết dứt điểm những kiến\r\n\n nghị, vướng mắc của DN, định kỳ tiến hành đối thoại khối doanh nghiệp ĐTNN với\r\n\n lãnh đạo UBND thành phố và đối thoại chuyên đề với lãnh đạo các sở, ban,\r\n\n ngành liên quan\n\nTrung tâm Xúc tiến Đầu tư\n\nVP UBND thành phố; các sở, ban, ngành liên quan;\r\n\n UBND các quận, huyện\n\n2016 - 2020\n\n14.\n\nLập và công khai quỹ đất để kêu gọi đầu tư xây dựng\r\n\n các tiện ích xã hội đi kèm cho các KCN\n\nSở Xây dựng\n\nBQL các KCN&CX; các sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý IV/2016\n\n15.\n\nLập và công khai quỹ đất để kêu gọi đầu tư xây dựng\r\n\n các tiện ích xã hội đi kèm cho Khu CNC Đà Nẵng\n\nSở Xây dựng\n\nBQL Khu CNC Đà Nẵng; các sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý II/2017\n\nV.\n\nĐẩy nhanh việc đầu tư xây dựng và thành lập\r\n\n Khu công nghệ thông tin tập trung, Khu công viên phần mềm số 2\n\n16.\n\nGiải quyết nhanh các kiến nghị, vướng mắc của Chủ\r\n\n đầu tư dự án Khu CNTT tập trung Đà Nẵng\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác Sở TTTT, TNMT, Cục thuế và các sở, ban, ngành\r\n\n liên quan\n\nQuý III/2016\n\n17.\n\nTiến hành nhanh các thủ tục cần thiết thành lập\r\n\n Khu công viên phần mềm số 2\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý III/2016\n\nVI.\n\nHình thành các Khu/Cụm CN mới dành cho CNHT,\r\n\n các ngành công nghiệp thân thiện với môi trường\n\n18.\n\nLập và công khai quy hoạch quỹ đất các khu/cụm CN\r\n\n nằm trong/ngoài các KCN hiện hữu dành riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phát\r\n\n triển CNHT, công nghiệp thân thiện với môi trường\n\nBan Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Đà Nẵng\n\nCác Sở Xây dựng, TNMT, Công Thương, UBND huyện\r\n\n Hòa Vang, UBND quận Cẩm Lệ và các sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý III/2016\n\n19.\n\nLập và công khai quy hoạch một số vị trí trong\r\n\n các KCN hiện hữu và Khu CNC Đà Nẵng kêu gọi xây dựng nhà xưởng cho thuê đạt chuẩn\n\nBan Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Đà Nẵng\n\nBan Quản lý KCNC Đà Nẵng\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý IV/2016\n\nVII.\n\nHoàn chỉnh quy hoạch đất đai ngoài các KCN,\r\n\n Khu CNC để kêu gọi đầu tư\n\n20.\n\nLập và công khai quy hoạch quỹ đất để kêu gọi đầu\r\n\n tư dự án dịch vụ cao cấp gồm: khu phức hợp nhà ở - trung tâm thương mại, giáo\r\n\n dục - đào tạo, y tế, dịch vụ logistics...\n\nSở Xây dựng\n\nTrung tâm Xúc tiến Đầu tư, UBND các quận, huyện\r\n\n và các sở, ban, ngành có liên quan\n\nQuý II/2016\n\n21.\n\nLập, công khai quy hoạch quỹ đất sạch và phương\r\n\n án đấu giá hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất đối với các dự án đầu tư trọng\r\n\n điểm của thành phố\n\nSở Xây dựng\n\nCác Sở TNMT, KH&ĐT; TTXTĐT; Trung tâm Phát triển\r\n\n Quỹ đất và các sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý IV/2016\n\nVIII.\n\nĐổi mới phương thức và cơ chế xúc tiến đầu tư\n\n22.\n\nDanh mục dự án trọng điểm thu hút đầu tư giai đoạn\r\n\n 2016 - 2020\n\nTrung tâm Xúc tiến Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý IV/2016 - Quý I/2017\n\n23.\n\nĐề án chuyển đổi Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Đà Nẵng\r\n\n thành Ban Xúc tiến và Hỗ trợ Đầu tư Đà Nẵng (IPADanang)\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở Tư pháp, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và các\r\n\n sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý IV/2016\n\n24.\n\nCơ chế tài chính, chính sách khen thưởng cho tổ\r\n\n chức, cá nhân xúc tiến thành công dự án đầu tư vào thành phố Đà Nẵng\n\nTrung tâm Xúc tiến Đầu tư\n\nCác Sở KH&ĐT, Tài chính và các sở, ban, ngành\r\n\n liên quan\n\nQuý I/2017\n\n25.\n\nXây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai hoạt động\r\n\n xúc tiến đầu tư đối với từng đối tượng thu hút đầu tư\n\nTrung tâm Xúc tiến Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\n\n2016 - 2020\n\nVIII\n\nGiải pháp hỗ trợ\n\n26.\n\nKế hoạch kêu gọi đầu tư Cảng Liên Chiểu theo hình\r\n\n thức PPP\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nSở GTVT, TTXTĐT và các sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý III/2016\n\n27.\n\nĐề án Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực chất lượng\r\n\n cao cho khu vực tư nhân đến năm 2020; sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực chất lượng\r\n\n cao đã được đào tạo theo Đề án 922 hiện đang làm việc trong khu vực công\n\nTrung tâm Phát triển nguồn nhân lực chất lượng\r\n\n cao\n\nSở Nội vụ và các sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý IV/2016\n\n28.\n\nTriển khai và đưa vào hoạt động tuyến xe buýt\r\n\n nhanh từ trung tâm thành phố đến các KCN, KCNC. Trong đó, tập trung đầu tư\r\n\n tuyến xe buýt R14 (Công viên 29/3-KCNTT-Khu CNC)\n\nSở Giao thông vận tải\n\nBQL KCNC, BQL KCN&CX và sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý IV/2016\n\n29.\n\nThực hiện khảo sát dự báo nhu cầu lao động đối với\r\n\n một số lĩnh vực thành phố đang kêu gọi đầu tư\n\nSở Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nCác Sở VHTTDL, Công Thương, BQL KCNC, BQL\r\n\n KCN&CX và sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý III/2017\n\n30.\n\n\n\nTổ chức tập huấn nâng cao kỹ năng xúc tiến đầu tư\r\n\n cho cán bộ làm công tác XTĐT tại các sở, ban, ngành, địa phương của thành phố\n\nTrung tâm Xúc tiến Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\n\n2016 - 2020\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nTÌNH HÌNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC VÀ SỐ LIỆU THỐNG KÊ\r\n\nVỀ ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC QUA CÁC NĂM\n\n1. Tình hình thu hút đầu tư trong nước thời gian\r\n\nqua\n\nLũy kế đến cuối năm 2015, thành phố Đà Nẵng đã thu\r\n\nhút được 456 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đầu tư đạt gần 74 ngàn tỷ đồng,\r\n\ntrong đó có 137 dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp với tổng vốn đầu tư đạt\r\n\n58.892 tỷ đồng và 319 dự án đầu tư trong các khu công nghiệp với tổng vốn đầu\r\n\ntư 14.894,67 tỷ đồng.\n\nDòng vốn đầu tư trong nước thực hiện ngoài các khu\r\n\ncông nghiệp tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực bất động sản - du lịch, bệnh viện,\r\n\ngiáo dục, xây dựng với suất đầu tư bình quân khoảng 429 tỷ đồng/dự án.\n\nCác dự án thực hiện trong các khu công nghiệp chủ yếu\r\n\nthuộc lĩnh vực công nghiệp chế biến chế tạo, chiếm khoảng 20% tổng vốn đầu tư trong\r\n\nnước. Các dự án đầu tư vào khu công nghiệp có quy mô vốn tương đối nhỏ với suất\r\n\nđầu tư khoảng trên 46 tỷ đồng/dự án. Mặc dù suất đầu tư của các dự án trong các\r\n\nKhu công nghiệp không cao bằng các dự án thực hiện ngoài các Khu công nghiệp\r\n\nnhưng theo báo cáo sơ bộ của Ban Quản lý Khu Công nghiệp và Chế xuất thì cho đến\r\n\nnay, phần lớn các dự án đầu tư này đều có hiệu quả, đóng góp tích cực vào sự\r\n\nphát triển của thành phố; tạo công ăn việc làm và tăng nguồn thu ngân sách.\r\n\nTính đến tháng 10/2015, giá trị xuất khẩu của các dự án trong nước trong khu\r\n\ncông nghiệp đạt 1.599 tỷ đồng, nộp ngân sách hơn 707 tỷ đồng.\n\n2. Thống kê số liệu đầu tư trong nước qua các\r\n\nnăm\n\nNăm\n\nTrong Khu công\r\n\n nghiệp\n\nNgoài Khu công\r\n\n nghiệp\n\nSố dự án\n\nTổng vốn đăng\r\n\n ký (tỷ đồng)\n\nSố dự án\n\nTổng vốn đăng\r\n\n ký (tỷ đồng)\n\n2010\n\n18\n\n753\n\n10\n\n21.454,66\n\n2011\n\n22\n\n638\n\n7\n\n2.940,07\n\n2012\n\n20\n\n1.223\n\n15\n\n4.745,77\n\n2013\n\n23\n\n480\n\n16\n\n6.716,64\n\n2014\n\n29\n\n1.949\n\n32\n\n12.615,14\n\n2015\n\n18\n\n502\n\n20\n\n1.049,51\n\nTỔNG CỘNG\n\n130\n\n5.545\n\n100\n\n49.521,79\n\nNguồn: Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư và Ban Quản lý các KCN&CX\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nPHÂN TÍCH DÒNG VỐN ĐTNN VÀO KHU VỰC ASEAN VÀ THÀNH PHỐ\r\n\nĐÀ NẴNG\n\n1. Xu hướng và dự báo dòng vốn ĐTNN vào khu vực\r\n\nASEAN\n\nTheo Báo cáo đầu tư toàn cầu năm 2015 của UNTAD, tại\r\n\nkhu vực Đông Nam Á thu hút ĐTNN tại các nền kinh tế ASEAN có sự phân hóa rõ rệt.\r\n\nSingapore vẫn là quốc gia thu hút đồng vốn ĐTNN lớn nhất, đạt hơn 64 tỷ USD.\r\n\nThu hút ĐTNN vào Indonesia đạt mức tăng trưởng bền vững trong 3 năm liền vào\r\n\nkhoảng 19 tỷ USD từ 2011 đến 2013, và tăng mạnh vào năm 2015 đạt 23 tỷ USD.\r\n\nMalaysia và Thái Lan thu hút ĐTNN xấp xỉ 13 tỷ USD mặc dù những biến động về\r\n\nchính trị dẫn đến nhiều dự án ĐTNN bị ngưng trệ. Trong khi đó, Việt Nam mặc dù\r\n\nđã có sự tăng trưởng về vốn cấp mới và tăng thêm so với năm 2014 (12,5%) nhưng\r\n\ncùng với các nền kinh tế thu nhập thấp trong khối ASEAN như Myanmar, Campuchia\r\n\nvà Lào vẫn duy trì mức thu hút ĐTNN khá thấp và không có nhiều khởi sắc.\n\nTheo đánh giá của Tạp chí Bloomberg về triển vọng\r\n\ntăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2016 cho thấy Việt Nam là quốc gia có tốc độ\r\n\ntăng trưởng cao, đạt 6,6% đứng thứ hai sau Ấn Độ trong tổng số 93 nền kinh tế\r\n\nthế giới. Với tốc độ tăng trưởng được dự báo như trên, Việt Nam sẽ là nền kinh\r\n\ntế tăng trưởng mạnh nhất Đông Nam Á trong năm 2016, trên các mức tăng trưởng dự\r\n\nbáo dành cho kinh tế Indonesia là 5,2%, Malaysia là 4,5%, Thái Lan là 3,2%, và\r\n\nSingapore là 2,3%.\n\nCục Đầu tư nước ngoài đánh giá triển vọng thu hút đầu\r\n\ntư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam năm 2016 là rất khả quan trong bối cảnh\r\n\ncác hiệp định thương mại tự do được ký kết và có hiệu lực, đồng thời với sự\r\n\nthay đổi trong tư duy quản lý doanh nghiệp với việc ban hành và có hiệu lực của\r\n\nLuật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp 2014.\n\nĐiểm hấp dẫn của Việt Nam trong thu hút ĐTNN chính\r\n\nlà lợi thế so sánh về chi phí lao động. Tuy nhiên, chính sách tăng lương tối\r\n\nthiểu của Chính phủ thêm 15% vào năm 2015 dẫn đến mức lương tối thiểu của Việt\r\n\nNam tăng gấp 17 lần so với 15 năm trước, làm giảm tính cạnh tranh về chi phí\r\n\nlao động so với các quốc gia khác trong khu vực. Hơn nữa, lao động tại các nước\r\n\nnhư Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Phillipines... cũng có thế mạnh về việc sử dụng\r\n\ntiếng Anh, giúp giảm chi phí và nâng cao hiệu quả đào tạo, cũng là một điểm\r\n\nquan trọng để thu hút các nhà đầu tư. Trong lịch sử các nước này cũng thường\r\n\nxuyên có làn sóng di cư và lao động và chính những lao động đó là đại sứ tốt nhất\r\n\nđể mang các nhà đầu tư về quê hương.\n\n2. Phân tích dòng vốn ĐTNN vào thành phố qua các\r\n\nnăm\n\n- Từ năm 2001 đến năm 2005: Ở giai đoạn này,\r\n\nviệc thành lập Trung tâm Xúc tiến Đầu tư vào cuối năm 2000 để thực hiện chính\r\n\nsách “một cửa” đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước có thể coi là một\r\n\nkhâu đột phá nhằm thực hiện chủ trương của Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nvề việc cải thiện môi trường đầu tư, tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài vào\r\n\nthành phố. Tình hình thu hút vốn ĐTNN vào thành phố trong giai đoạn này đã có\r\n\nnhững chuyển biến tích cực. Tổng vốn đăng ký mới và tăng thêm 390 triệu USD.\r\n\nTrong đó, có 54 dự án được cấp mới với tổng vốn đăng ký 338 triệu USD. Phần lớn\r\n\nvốn ĐTNN tập trung vào lĩnh vực sản xuất (đạt 187,5 triệu USD, chiếm 55,47% tổng\r\n\nvốn ĐTNN thu hút mới trong giai đoạn này).\n\n- Từ năm 2006 đến năm 2010: Trong giai đoạn\r\n\nnày, tổng vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm đạt 2,220 tỉ USD. Trong đó vốn đăng\r\n\nký mới trên địa bàn thành phố đạt được 1,875 tỉ USD, có những cột mốc cao số vốn\r\n\nđầu tư rất cao là năm 2007 (832,3 triệu USD) và 2008 (633,9 triệu USD). Số lượng\r\n\ndự án và quy mô đầu tư đều có sự gia tăng vượt trội so với giai đoạn 2001 -\r\n\n2005. Các dự án đầu tư vào bất động sản - du lịch chiếm ưu thế trong giai đoạn\r\n\nnày (15 dự án, vốn đăng ký 1,207 tỉ USD, chiếm 64,37% tổng vốn cấp mới thu hút\r\n\nđược trong giai đoạn này).\n\n- Từ năm 2011 đến năm 2015: So với các địa\r\n\nphương có điều kiện tương đương về kinh tế, lợi thế cạnh tranh và nằm trong\r\n\ncùng khu vực, môi trường đầu tư tại Đà Nẵng vẫn có sức hấp dẫn nhất định đối với\r\n\ncác nhà đầu tư nước ngoài trong một số lĩnh vực như bất động sản - du lịch, dịch\r\n\nvụ logistics, giáo dục, y tế, công nghệ thông tin. Thu hút ĐTNN của Đà Nẵng\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2015 đứng đầu khu vực miền Trung.\n\nTổng vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm đạt 1,820 tỷ\r\n\nUSD, trong đó vốn đầu tư cấp mới đạt 1.014 triệu USD. Thị trường bất động sản\r\n\nđóng băng khiến cho luồng vốn ĐTNN vào lĩnh vực này bị chững lại. Tuy tổng vốn\r\n\nĐTNN đăng kí mới giảm, nhưng số lượng dự án tăng vượt so với giai đoạn trước\r\n\n(224 dự án, tăng 122 dự án so với giai đoạn 2006 - 2010) và cơ cấu vốn đầu tư\r\n\ncũng có sự thay đổi so với trước. Ở giai đoạn này có thể thấy làn sóng đầu tư\r\n\nvào Việt Nam từ các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang phát triển rất mạnh, phần lớn\r\n\ncác dự án đều có số vốn nhỏ, 88,84% dự án có tổng vốn đầu tư dưới 05 triệu USD\r\n\n(199/224 dự án). Các dự án đầu tư cấp mới trong giai đoạn này tập trung chủ yếu\r\n\nở lĩnh vực dịch vụ và công nghiệp công nghệ cao như công nghệ thông tin, điện tử,\r\n\ncơ khí chính xác...theo đúng định hướng kêu gọi đầu tư của thành phố.\n\n3. Thu hút đầu tư vốn ĐTNN theo địa bàn, lĩnh vực\r\n\nvà đối tác đầu tư\n\nLũy kế đến ngày 31/12/2015, có 38 quốc gia/vùng\r\n\nlãnh thổ đã đầu tư vào Đà Nẵng với 391 dự án ĐTNN còn hiệu lực, tổng vốn đăng\r\n\nký đạt khoảng 3,49 tỉ USD. Quy mô vốn đầu tư bình quân một dự án là 8,93 triệu\r\n\nUSD. Trong đó, có 288 dự án đầu tư ngoài các KCN, vốn đầu tư khoảng 2,4 tỷ USD,\r\n\nchiếm 68,77% tổng vốn đầu tư đăng ký; 100 dự án đầu tư vào các KCN, vốn đầu tư\r\n\nđạt hơn 994 triệu USD, chiếm 28,5%, 01 dự án đầu tư vào Khu CNTT tập trung, vốn\r\n\nđầu tư 32 triệu USD và 02 dự án đầu tư vào Khu công nghệ cao với 70 triệu USD.\n\nLĩnh vực đầu tư được nhiều nhà đầu tư quan tâm là\r\n\nkinh doanh bất động sản với 25 dự án, tổng vốn đầu tư đăng ký khoảng 1,8 tỷ\r\n\nUSD, chiếm 51,57% tổng vốn đầu tư đăng ký; lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo\r\n\ncó 119 dự án với số vốn đầu tư khoảng 1,18 tỷ USD, chiếm 33,81% tổng vốn đầu\r\n\ntư; lĩnh vực giáo dục và đào tạo có 11 dự án, vốn đầu tư khoảng 171,7 triệu\r\n\nUSD, chiếm 4,92% tổng vốn đầu tư.\n\nHàn Quốc là nhà đầu tư lớn nhất tại Đà Nẵng với 51\r\n\ndự án, vốn đầu tư đạt 731,96 triệu USD, chiếm 20,97% tổng vốn ĐTNN tại Đà Nẵng;\r\n\ntiếp theo là Singapore với 21 dự án và tổng vốn đầu tư đạt 726,2 triệu USD\r\n\n(20,81%), British Virgin Islands với 17 dự án và tổng vốn đầu tư đạt 633,2 triệu\r\n\nUSD (18,14%), Nhật Bản với 97 dự án và tổng vốn đầu tư là 387,7 triệu USD\r\n\n(11,11%), Hoa Kỳ với 35 dự án và tổng vốn đầu tư là 331,8 triệu USD (9,51%).\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\nSO SÁNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI GIỮA CÁC KCN NẰM TRONG\r\n\nKHU KINH TẾ VÀ KCN CỦA THÀNH PHỐ\n\nNội dung\n\nƯu đãi trong\r\n\n các KCN thuộc KKT\n\nƯu đãi trong KCN\r\n\n của Đà Nẵng\n\nThuế TNDN\n\nThuế suất ưu đãi: 10% trong 15 năm và miễn 4 năm,\r\n\n giảm 50% cho 9 năm tiếp theo\n\nThuế suất thông thường: 20%\n\nCác DN đầu tư trong KCN của Đà Nẵng chủ yếu trong\r\n\n lĩnh vực công nghiệp chế tạo không được hưởng ưu đãi về thuế do theo quy định\r\n\n của chính sách thuế hiện hành, các dự án đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao,\r\n\n xã hội hóa, sản xuất sản phẩm phần mềm... mới được hưởng chính sách ưu đãi về\r\n\n thuế TNDN.\n\nThuế TNCN\n\nGiảm 50% đối với cá nhân làm việc trực tiếp trong\r\n\n KKT\n\nKhông\n\nTiền thuê đất\n\nTùy thuộc vào mục tiêu của dự án sẽ được miễn tiền\r\n\n thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê hoặc miễn tiền thuê đất, thuê mặt\r\n\n nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng\r\n\n cơ bản\n\nKhông\n\nDo căn cứ theo quy định tại Điểm e, Khoản 2, Điều\r\n\n 16 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư năm 2014 thì\r\n\n các KCN của thành phố không được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất\n\n\n\nPHỤ LỤC 5\n\nPHƯƠNG THỨC XÚC TIẾN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI TỪNG ĐỐI TÁC ĐẦU TƯ\n\n1. Đối với các tập đoàn, công ty đa quốc gia,\r\n\nxuyên quốc gia\n\n- Ký kết hợp tác với các đơn vị tư vấn đầu tư có uy\r\n\ntín nhằm xác định một số tập đoàn lớn có kế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh tại\r\n\ncác nước Đông Nam Á.\n\n- Xây dựng các dự án kêu gọi đầu tư trọn gói\r\n\n(project profiles) phù hợp với ngành và lĩnh vực chính của tập đoàn và định hướng\r\n\nthu hút đầu tư của thành phố.\n\n- Xây dựng chiến lược marketing trực tiếp thông qua\r\n\ngiới thiệu hình ảnh thành phố, xác định lợi thế so sánh của thành phố Đà Nẵng,\r\n\ncác chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đối với dự án; tham gia các đoàn vận động\r\n\nđầu tư của lãnh đạo Chính phủ và các Bộ ngành ở các thị trường trọng điểm; tiếp\r\n\ncận với CEOs của các tập đoàn để giới thiệu dự án và vận động đầu tư.\n\n2. Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs)\n\n- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chính phủ các\r\n\nnước có chức năng hỗ trợ thương mại và đầu tư và các hiệp hội doanh nghiệp các\r\n\nnước tại Việt Nam để tổ chức các đoàn doanh nghiệp đến Đà Nẵng tìm hiểu cơ hội\r\n\nđầu tư.\n\n- Tổ chức hội nghị, hội thảo xúc tiến đầu tư chuyên\r\n\nngành trong nước và nước ngoài.\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp nhỏ và\r\n\nvừa có nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam; thường\r\n\nxuyên gửi thông tin cập nhật về tình hình đầu tư, môi trường đầu tư và các\r\n\nchính sách ưu đãi đầu tư của thành phố cho các đối tác, nhà đầu tư.\n\n3. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài\n\n- Tăng cường kết nối với các Hội doanh nhân Việt\r\n\nNam ở nước ngoài nhằm tăng cường vai trò cầu nối thu hút đầu tư của doanh nhân\r\n\nViệt Kiều vào thành phố Đà Nẵng cũng như khai thác hiệu quả mối quan hệ với\r\n\ndoanh nhân các nước sở tại để giới thiệu, quảng bá về môi trường đầu tư của\r\n\nthành phố.\n\n- Gặp gỡ, làm việc, tổ chức hội thảo với các hiệp hội\r\n\ndoanh nhân Việt Nam tại các nước nhân các chuyến đi xúc tiến đầu tư của lãnh đạo\r\n\nthành phố để vận động kiều bào về đầu tư tại thành phố.\n\n- Xây dựng và thực hiện chính sách ưu đãi đối với\r\n\ndoanh nhân Việt Kiều đầu tư vào Đà Nẵng.\n\n4. Đối với các tập đoàn, doanh nghiệp lớn của Việt\r\n\nNam\n\n- Thông qua các hiệp hội doanh nghiệp tại các thành\r\n\nphố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh giới thiệu về các dự án trọng điểm\r\n\nkêu gọi đầu tư, chính sách ưu đãi đầu tư của thành phố.\n\n- Trực tiếp gặp gỡ, làm việc với lãnh đạo các tập\r\n\nđoàn để vận động đầu tư vào thành phố.\n\n1 Thu hút vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài cấp mới và tăng thêm của Đà Nẵng năm 2015 xếp thứ 32/51 tỉnh\r\n\nthành trên cả nước sau các thành phố miền Trung khác như Bình Định, Quảng Nam,\r\n\nThừa Thiên Huế; lũy kế đến năm 2015 Đà Nẵng xếp thứ 17/63 tỉnh thành, sau các tỉnh\r\n\nthành khác thuộc khu vực miền Trung như Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên.\n\n2 Một số dự án\r\n\ntrong nước tiêu biểu: Dự án InterContinental Danang Sun Peninsula Resort, Sun\r\n\nVillas, Bà Nà Hills của Sun Group; Dự án Trung tâm thương mại Riverview Complex\r\n\ncủa VinGroup; Dự án Furama Resort của Tập đoàn Sovico...\n\n3 Một số dự án nước\r\n\nngoài tiêu biểu: Dự án Trường cao đẳng quốc tế Pegasus của Tập đoàn\r\n\nKinderworld, Dự án Khu nghỉ dưỡng Ocean Villas và Sân gôn The Dunes của Tập\r\n\nđoàn VinaCapital, Dự án Trung tâm thương mại Indochina Riverside Tower của Tập\r\n\nđoàn Indochina...\n\n4 Nguồn số liệu: Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư. Theo phương pháp thống kê, số liệu giai đoạn 2011-2015 được\r\n\ntính lũy kế với số lao động được tạo việc làm trung bình hằng năm từ 3,1 vạn, số\r\n\nlao động này bao gồm lao động ngoại tỉnh và nội tỉnh.\n\n5 Trong tổng số 51\r\n\ndự án cho thuê nhà xưởng trong các KCN hiện nay chỉ có 39 dự án được phép cho\r\n\nthuê. Nhà xưởng cho thuê đa phần không đáp ứng về môi trường cảnh quan.\n\n6 Theo quy định Luật\r\n\nĐầu tư năm 2014, tùy từng trường hợp cụ thể dự án phải xin Quyết định chủ\r\n\ntrương đầu tư của UBND thành phố trước khi cấp Giấy CNĐKĐT hoặc đề nghị cấp\r\n\nGCNĐKĐT mà không cần thực hiện bước xin QĐ chủ trương đầu tư của UBND thành phố.\r\n\nRiêng đối với dự án trong nước, Luật Đầu tư 2014 không quy định bắt buộc nhà đầu\r\n\ntư phải xin cấp GCNĐKĐT. Do vậy, tại văn bản này, để đảm bảo tính ngắn gọn của\r\n\nĐề án, Ban soạn thảo sử dụng cụm từ “cấp phép đầu tư” với ý nghĩa bao quát các\r\n\nquy trình nêu trên.\n\n7 Tổng nhu cầu vốn\r\n\nđầu tư xây dựng Khu CNC trong giai đoạn 1 (2012-2015) là 3.451,8 tỷ đồng, trong\r\n\nđó vốn Trung ương là 1.792,2 tỷ đồng, vốn địa phương là 493,4 tỷ đồng và vốn\r\n\nkhác là 1.166,2 tỷ đồng. Tuy nhiên, thời gian qua chỉ huy động được 727,75 tỷ đồng\r\n\ntừ nguồn vốn Trung ương (chỉ đáp ứng khoảng 40,6% so với nhu cầu) và 145,014 tỷ\r\n\nđồng từ ngân sách địa phương (chỉ đáp ứng 29,3% so với nhu cầu) và một phần từ\r\n\nnguồn vốn khác.\n\n8 Giá vận chuyển\r\n\ncontainer từ Cảng Đà Nẵng đi Osaka dao động từ 300 - 600 USD cho các loại\r\n\ncontainer từ 20 đến 40 feet thời gian từ 8 - 12 ngày tùy phương thức đi thẳng\r\n\nhay quá cảnh; trong khi nếu vận chuyển qua Cảng Sài Gòn thì chi phí chỉ từ 312\r\n\n- 433 USD, thời gian từ 8 - 10 ngày (Số liệu cập nhật đến tháng 1/2016 từ Cảng\r\n\nĐà Nẵng và Cảng Sài Gòn).\n\n9 Mô hình này được\r\n\náp dụng tại một số tỉnh thành có kết quả thu hút đầu tư cao đặc biệt là đầu tư\r\n\ntrực tiếp nước ngoài như tại tỉnh Vĩnh Phúc (Ban Xúc tiến và Hỗ trợ Đầu tư tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc), tỉnh Quảng Ninh (Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh Quảng Ninh), tỉnh\r\n\nQuảng Nam (Ban Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ Doanh nghiệp tỉnh Quảng Nam)",
5
+ "id": 100003
6
+ }
contexts/context_100004.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3171-QD-UBND-2020-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-Dan-so-Uy-ban-cap-xa-tinh-Khanh-Hoa-459337.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-3171-QD-UBND-2020-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-Dan-so-Uy-ban-cap-xa-tinh-Khanh-Hoa-45933",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3171/QĐ-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày 26 tháng 11 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC\r\n\nDÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nCẤP Xà TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy\r\n\nđịnh của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế\r\n\ntại Tờ trình số 4743/TTr-SYT ngày 09 tháng 11 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình nội\r\n\nbộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã được công bố tại Quyết định số\r\n\n2878/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND\r\n\ncác xã phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (t/h);\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - Ban Pháp chế HĐND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Cổng TTĐT CCHC tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CNTT&DVHCCTT tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, LH, ĐL.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Tuân\n\n\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ\n\nGIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP Xà TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3171/QĐ-UBND ngày 26/11/2020 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\n1. Cấp giấy chứng\r\n\nsinh đối với trường hợp trẻ được sinh ra ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng\r\n\nđược cán bộ y tế hoặc cô đỡ thôn bản đỡ đẻ (Mã số 1.002192)\n\na) Quy trình 1, Trường hợp không cần\r\n\nxác minh, tổng thời gian: 3,0 ngày\n\nCơ\r\n\n quan, đơn vị\n\nBước\r\n\n thực hiện\n\nTên\r\n\n bước thực hiện\n\nTrách\r\n\n nhiệm thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc thực hiện\n\nBiểu\r\n\n mẫu/kết quả\n\nThời\r\n\n gian (ngày)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nBước\r\n\n 1\n\nTiếp\r\n\n nhận hồ sơ\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Tiếp nhận Hồ sơ (HS), kiểm tra\r\n\n tính đầy đủ, hợp lệ của HS:\n\n- Trường hợp HS không đầy đủ, không\r\n\n phù hợp:\n\n+ Hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn\r\n\n thiện HS.\n\n+ Kết thúc quy trình.\n\n- Trường hợp HS không đúng quy định:\n\n+ Từ chối tiếp nhận HS\n\n+ Kết thúc quy trình.\n\n- Trường hợp HS đầy đủ:\n\n+ Cập nhật thông tin và in giấy tiếp\r\n\n nhận HS và hẹn trả kết quả\n\n- Chuyển bước 2.\n\n- HS công dân (Đơn đề nghị cấp Giấy\r\n\n chứng sinh theo mẫu quy định tại Phụ lục\r\n\n 02 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2019/TT-BYT ngày 27/9/2019)\n\n- Giấy tiếp nhận HS và hẹn trả kết\r\n\n quả (Mẫu số 01 - Phụ lục Thông tư\r\n\n số 01/2018/TT-VPCP).\n\n- Phiếu hướng dẫn hoàn thiện HS (Mẫu số 02 - Phụ lục Thông tư s���\r\n\n 01/2018/TT-VPCP) (nếu có).\n\n- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết\r\n\n HS (Mẫu số 03 - Phụ lục Thông tư\r\n\n số 01/2018/TT-VPCP) (nếu có).\n\n0,5\r\n\n ngày\n\n\n\nTrạm\r\n\n Y tế\n\nBước\r\n\n 2\n\nThẩm\r\n\n định hồ sơ\n\nNhân\r\n\n viên Trạm Y tế\n\n\n\n\n\n1,5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nTrường\r\n\n hợp 1: Thẩm định HS đầy đủ nhưng chưa hợp lệ, cần bổ sung\n\nNhân\r\n\n viên Trạm Y tế\n\nThẩm định; dự thảo Thông báo đề nghị\r\n\n cá nhân bổ sung HS (thời hạn bổ sung trong vòng 15 ngày)\n\nDự thảo Thông báo đề nghị bổ sung\r\n\n HS\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nTrường hợp 1: Thẩm định HS đầy đủ\r\n\n nhưng chưa hợp lệ, cần bổ sung\n\nTrạm\r\n\n trưởng\n\nKiểm tra Thông báo do nhân viên\r\n\n trình:\n\n- Nếu đồng ý: Ký, đóng dấu văn bản\r\n\n liên quan chuyển Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.\n\n- Nếu không đồng ý: Chuyển lại nhân\r\n\n viên\n\nDự thảo Thông báo đề nghị bổ sung\r\n\n HS được phê duyệt\n\n2 giờ\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Gửi Thông báo cho Tổ chức, cá\r\n\n nhân; chờ HS bổ sung, dừng tính chương trình.\n\n- Cá nhân bổ sung HS: Tiếp nhận HS\r\n\n bổ sung; chuyển trường hợp 2 hoặc 3.\n\n- Nếu cá nhân không bổ sung HS: Thực\r\n\n hiện hủy bỏ xử lý HS sau 15 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản đề nghị bổ\r\n\n sung; kết thúc quy trình.\n\nThông báo đề nghị bổ sung HS gửi\r\n\n cho tổ chức, cá nhân.\n\n- HS bổ sung (nếu có).\n\n0,25\r\n\n ngày\n\n\n\nTrường\r\n\n hợp 2: Thẩm định HS đầy đủ, hợp lệ (kể cả HS bổ sung)\n\nNhân\r\n\n viên Trạm Y tế\n\n- Thẩm định HS.\n\n- HS đầy đủ, phù hợp (kể cả HS bổ\r\n\n sung);\n\n- Chuyển bước 3.\n\n- Ý kiến thẩm định;\n\n- HS đầy đủ.\n\n1,5\r\n\n ngày\n\nTH tiếp nhận\r\n\n HS bổ sung: 0,5 ngày\n\n\n\nTrường\r\n\n hợp 3: thẩm định HS đầy đủ, nhưng không hợp lệ (kể cả HS bổ sung)\n\nNhân\r\n\n viên Trạm Y tế\n\n- Thẩm định\r\n\n HS.\n\n- HS không đủ điều kiện giải quyết\r\n\n (kể cả HS bổ sung)\n\n- Dự thảo Thông báo từ chối giải\r\n\n quyết HS nêu rõ lý do trả HS.\n\n- Chuyển bước 3.\n\nDự thảo Thông báo từ chối giải quyết\r\n\n HS.\n\n1,5\r\n\n ngày\n\nTH tiếp nhận HS bổ sung: 0,5 ngày\n\nTrạm\r\n\n Y tế\n\nBước\r\n\n 3\n\nXem\r\n\n xét, phê duyệt\n\nTrạm\r\n\n trưởng\n\n- Nếu đồng ý:\n\n+ Phê duyệt, đóng dấu văn bản liên\r\n\n quan, Chuyển bước 4.\n\n- Nếu không đồng ý: Chuyển lại bước\r\n\n 2.\n\n- Hồ sơ tổ chức, công dân.\n\n- Giấy chứng sinh ban hành tại Phụ lục 01 của Thông tư\r\n\n 17/2012/TT-BYT ngày 24/10/2012 của Bộ Y tế hoặc Thông báo từ chối giải quyết\r\n\n hồ sơ (nếu có)\n\n1,0\r\n\n ngày\n\n\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nBước\r\n\n 4\n\nTrả\r\n\n kết quả\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả\n\nTrường hợp Lãnh đạo đồng ý tiếp nhận:\n\n- Vào sổ theo dõi tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả.\n\n- Kết thúc quy trình.\n\n- Hồ sơ công dân\n\n- Giấy chứng sinh ban hành tại Phụ lục 01 của Thông tư\r\n\n 17/2012/TT-BYT ngày 24/10/2012 của Bộ Y tế\n\n\n\n\n\nTrường hợp từ\r\n\n chối:\n\n- Vào sổ theo dõi tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả.\n\n- Trả hồ sơ và Thông báo từ chối giải\r\n\n quyết hồ sơ cho tổ chức, công dân.\n\n- Kết thúc quy trình.\n\n- Hồ sơ công dân.\n\n- Thông báo từ chối giải quyết hồ\r\n\n sơ.\n\nHồ sơ được lưu tại Phòng Chuyên\r\n\n môn. Sau khi hết hạn, chuyển hồ sơ xuống văn phòng lưu trữ theo quy định hiện\r\n\n hành.\n\nThành phần hồ sơ lưu:\n\n1. Trường hợp đồng ý cấp phép:\n\n- Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả;\n\n- Hồ sơ tổ chức công dân;\n\n- Hồ sơ văn bản về khắc phục (nếu\r\n\n có);\n\n- Hồ sơ văn bản liên quan;\n\n- Thông báo bổ sung hồ sơ (nếu có);\n\n- Hồ sơ văn bản bổ sung (nếu có);\n\n- Giấy chứng sinh ban hành tại Phụ lục 01 của Thông tư\r\n\n 17/2012/TT-BYT ngày 24/10/2012 của Bộ Y tế\n\n2. Trường hợp không đồng ý cấp\r\n\n phép:\n\n- Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả;\n\n- Hồ sơ văn bản về khắc phục (nếu\r\n\n có);\n\n- Thông báo bổ sung hồ sơ (nếu có);\n\n- Thông báo từ chối giải quyết hồ\r\n\n sơ;\n\n- Hồ sơ văn bản bổ sung (nếu có);\n\nb) Quy trình 2, Trường hợp cần xác\r\n\nminh, tổng thời gian: 5,0 ngày\n\nCơ\r\n\n quan, đơn vị\n\nBước\r\n\n thực hiện\n\nTên\r\n\n bước thực hiện\n\nTrách\r\n\n nhiệm thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc thực hiện\n\nBiểu\r\n\n mẫu/kết quả\n\nThời\r\n\n gian (ngày)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nBước\r\n\n 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Tiếp nhận Hồ sơ (HS), kiểm tra\r\n\n tính đầy đủ, hợp lệ của HS:\n\n- Trường hợp HS không đầy đủ, không\r\n\n phù hợp:\n\n+ Hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn\r\n\n thiện HS.\n\n+ Kết thúc quy\r\n\n trình.\n\n- Trường hợp HS không đúng quy định:\n\n+ Từ chối tiếp nhận HS\n\n+ Kết thúc quy trình.\n\n- Trường hợp HS đầy đủ:\n\n+ Cập nhật thông tin và in giấy tiếp\r\n\n nhận HS và hẹn trả kết quả\n\n- Chuyển bước 2.\n\n- HS công dân (Đơn đề nghị cấp Giấy\r\n\n chứng sinh theo mẫu quy định tại Phụ\r\n\n lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2019/TT-BYT ngày 27/9/2019)\n\n- Giấy tiếp nhận HS và hẹn trả kết\r\n\n quả (Mẫu số 01 - Phụ lục Thông\r\n\n tư số 01/2018/TT-VPCP).\n\n- Phiếu hướng dẫn hoàn thiện HS (Mẫu số 02 - Phụ lục Thông tư số\r\n\n 01/2018/TT-VPCP) (nếu có).\n\n- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết\r\n\n HS (Mẫu số 03 - Phụ lục Thông\r\n\n tư số 01/2018/TT-VPCP) (nếu có).\n\n0,5\r\n\n ngày\n\n\n\nTrạm\r\n\n Y tế\n\nBước\r\n\n 2\n\nThẩm\r\n\n định hồ sơ\n\nNhân\r\n\n viên Trạm Y tế\n\n\n\n\n\n1,5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nTrường\r\n\n hợp 1: Thẩm định HS đầy đủ nhưng chưa hợp lệ, cần bổ sung\n\nNhân\r\n\n viên Trạm Y tế\n\nThẩm định; dự thảo Thông báo đề nghị\r\n\n cá nhân bổ sung HS (thời hạn bổ sung trong vòng 15 ngày)\n\nDự thảo Thông báo đề nghị bổ sung\r\n\n HS\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nTrường hợp 1: Thẩm định HS đầy đủ\r\n\n nhưng chưa hợp lệ, cần bổ sung\n\nTrạm\r\n\n trưởng\n\nKiểm tra Thông báo do nhân viên\r\n\n trình:\n\n- Nếu đồng ý: Ký, đóng dấu văn bản\r\n\n liên quan chuyển Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.\n\n- Nếu không đồng ý: Chuyển lại nhân\r\n\n viên\n\nDự thảo Thông báo đề nghị bổ sung\r\n\n HS được phê duyệt\n\n2 giờ\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Gửi Thông báo cho Tổ chức, cá\r\n\n nhân; chờ HS bổ sung, dừng tính chương trình.\n\n- Cá nhân bổ sung HS: Tiếp nhận HS\r\n\n bổ sung; chuyển trường hợp 2 hoặc 3.\n\n- Nếu cá nhân không bổ sung HS: Thực\r\n\n hiện hủy bỏ xử lý HS sau 15 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản đề nghị bổ\r\n\n sung; kết thúc quy trình.\n\nThông báo để nghị bổ sung HS gửi\r\n\n cho tổ chức, cá nhân.\n\n- HS bổ sung (nếu có).\n\n0,25\r\n\n Ngày\n\n\n\nTrường\r\n\n hợp 2: Thẩm định HS đầy đủ, hợp lệ (kể cả HS bổ sung)\n\nNhân\r\n\n viên Trạm Y tế\n\n- Thẩm định HS.\n\n- HS đầy đủ, phù hợp (kể cả HS bổ\r\n\n sung);\n\n- Chuyển bước\r\n\n 3.\n\n- Ý kiến thẩm định;\n\n- HS đầy đủ.\n\n1,5\r\n\n ngày\n\nTH tiếp nhận HS bổ sung: 0,5 ngày\n\n\n\nTrường\r\n\n hợp 3: thẩm định HS đầy đủ, nhưng không hợp lệ (kể cả bổ sung)\n\nNhân\r\n\n viên Trạm Y tế\n\n- Thẩm định HS.\n\n- HS không đủ điều kiện giải quyết\r\n\n (kể cả HS bổ sung)\n\n- Dự thảo Thông báo từ chối giải\r\n\n quyết HS nêu rõ lý do trả HS.\n\n- Chuyển bước 3.\n\nDự thảo Thông báo từ chối giải quyết\r\n\n HS.\n\n1,5\r\n\n ngày\n\nTH tiếp nhận HS bổ sung: 0,5 ngày\n\nTrạm\r\n\n Y tế\n\nBước\r\n\n 3\n\nThành\r\n\n lập đoàn kiểm tra thực tế\n\nĐoàn\r\n\n kiểm tra của Trạm Y tế\n\n- Xác minh thông tin với cán bộ y tế\r\n\n hoặc cô đỡ thôn bản đã đỡ đẻ theo đơn đề nghị.\n\n- Lập biên bản xác minh, ký xác nhận.\n\n- Biên bản xác minh thực tế.\n\n- HS văn bản liên quan.\n\n2,0\r\n\n ngày\n\n\n\nTrạm\r\n\n Y tế\n\nBước\r\n\n 4\n\nXem\r\n\n xét, phê duyệt\n\nTrạm\r\n\n trưởng\n\n- Nếu đồng ý:\n\n+ Phê duyệt, đóng dấu văn bản liên\r\n\n quan, Chuyển bước 5.\n\n- Nếu không đồng ý: Chuyển lại bước\r\n\n 2.\n\n- Hồ sơ tổ chức, công dân.\n\n- Giấy chứng sinh ban hành tại Phụ lục 01 của Thông tư\r\n\n 17/2012/TT-BYT ngày 24/10/2012 của Bộ Y tế hoặc Thông báo từ chối giải quyết\r\n\n hồ sơ (nếu có)\n\n1,0\r\n\n ngày\n\n\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nBước\r\n\n 5\n\nTrả\r\n\n kết quả\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và tr�� kết quả\n\nTrường hợp Lãnh đạo đồng ý tiếp nhận:\n\n- Vào sổ theo dõi tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả.\n\n- Kết thúc quy trình.\n\n- Hồ sơ tổ chức, công dân.\n\n- Giấy chứng sinh ban hành tại Phụ lục 01 của Thông tư 17/2012/TT-BYT \r\n\n ngày 24/10/2012 của Bộ Y tế\n\n\n\n\n\nTrường hợp từ chối:\n\n- Vào sổ theo dõi tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả.\n\n- Trả hồ sơ và Thông báo từ chối giải\r\n\n quyết hồ sơ cho tổ chức, công dân.\n\n- Kết thúc quy\r\n\n trình.\n\n- Hồ sơ tổ chức, công dân.\n\n- Thông báo từ chối giải quyết hồ\r\n\n sơ.\n\nHồ sơ được lưu tại phòng Chuyên\r\n\n môn. Sau khi hết hạn, chuyển hồ sơ xuống văn phòng lưu trữ theo quy định hiện\r\n\n hành.\n\nThành phần hồ sơ lưu:\n\n1. Trường hợp đồng ý cấp phép:\n\n- Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả;\n\n- Hồ sơ tổ chức công dân;\n\n- Hồ sơ văn bản về khắc phục (nếu\r\n\n có);\n\n- Hồ sơ văn bản liên quan;\n\n- Thông báo bổ sung hồ sơ (nếu có);\n\n- Hồ sơ văn bản bổ sung (nếu có);\n\n- Giấy chứng sinh ban hành tại Phụ lục 01 của Thông tư\r\n\n 17/2012/TT-BYT ngày 24/10/2012 của Bộ Y tế\n\n2. Trường hợp không đồng ý cấp\r\n\n phép:\n\n- Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả;\n\n- Hồ sơ văn bản về khắc phục (nếu\r\n\n có);\n\n- Thông báo bổ sung hồ sơ (nếu có);\n\n- Thông báo từ chối giải quyết hồ\r\n\n sơ;\n\n- Hồ sơ văn bản bổ sung (nếu có);\n\n",
5
+ "id": 100004
6
+ }
contexts/context_100005.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-2093-TB-TCHQ-2015-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-la-Phan-bon-la-Charleephate-268766.aspx",
3
+ "name": "Thong-bao-2093-TB-TCHQ-2015-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-la-Phan-bon-la-Charleephate-268766",
4
+ "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2093/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 13\r\n\n tháng 03 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan,\r\n\nkiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối\r\n\nvới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ\r\n\nTài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\r\n\nThông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nBiểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu\r\n\nưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm phân\r\n\ntích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo\r\n\n429/TB-PTPLHCM ngày 03/03/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục\r\n\nHải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Phân bón lá\r\n\n Charleephate (6-32-32+TE) (25kg/bao) (mục 2 PLTK).\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Kim Phú\r\n\n Tài. Địa chỉ: 16 Đường 33B, P. Bình Trị Đông B, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh.\r\n\n MST: 0309411598.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10028403432/A11\r\n\n ngày 26/01/2015 đăng ký tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn KVIII -\r\n\n Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:\n\nPhân bón có thành phần gồm kali clorua,\r\n\n Phosphamit, kali dihydro phosphat, Urê và các nguyên tố vi lượng như sắt,\r\n\n kẽm, magiê, silic... (trong đó hàm\r\n\n lượng Nitơ ~ 6,6%; P2O5\r\n\n ~ 32%; K2O ~ 32%).\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương mại: Charleephate (6-32-32+TE)\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: \n\nPhân bón có thành phần gồm kali clorua,\r\n\n Phosphamit, kali dihydro phosphat, Urê và các nguyên tố vi lượng như sắt,\r\n\n kẽm, magiê, silic... (trong đó hàm\r\n\n lượng Nitơ ~ 6,6%; P2O5\r\n\n ~ 32%; K2O ~\r\n\n 32%).\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: không có thông tin\n\nNhà sản xuất: không rõ thông tin\n\nthuộc nhóm 31.05 “Phân khoáng hoặc phân\r\n\n hóa học chứa hai hoặc ba nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ, phospho và ka li; phân bón khác; các mặt hàng của\r\n\n Chương này ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng\r\n\n cả bì không quá 10 kg.”, mã số 3105.20.00 “- Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa ba nguyên tố\r\n\n là nitơ, phospho và kali”, tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\n Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để báo cáo); \r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);\r\n\n - Chi cục HQ CK Cảng Sài Gòn KV III - Cục HQ TP. Hồ Chí Minh;\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL- Hường (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n",
5
+ "id": 100005
6
+ }
contexts/context_100006.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-34-2016-QD-UBND-dinh-muc-phan-bo-du-toan-chi-thuong-xuyen-ngan-sach-Hai-Duong-350302.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-34-2016-QD-UBND-dinh-muc-phan-bo-du-toan-chi-thuong-xuyen-ngan-sach-Hai-Duong-350302",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 34/2016/QĐ-UBND\n\nHải\r\n\n Dương, ngày 12 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN\r\n\nNGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2017 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2017-2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25/06/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n46/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức\r\n\nphân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n25/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVI\r\n\nban hành Quy định Hệ thống định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách\r\n\nđịa phương năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định Hệ thống\r\n\nđịnh mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và thời\r\n\nkỳ ổn định ngân sách 2017-2020”.\n\nĐiều 2. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 01/01/2017.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các cấp; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ; (để b/c)\n\n- Bộ Tài chính; (để b/c)\n\n- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n (để b/c)\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các phó Chủ tịch HĐND, UBND tỉnh;\n\n- Trưởng Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Trưởng Ban KTNS-HĐND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo và CV VP UBND Tỉnh;\r\n\n - Báo Hải Dương, Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP, Thư(100b)./.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nHỆ THỐNG ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2016/QĐ-HĐND Ngày 12 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng điều chỉnh:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định định\r\n\nmức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách áp dụng cho năm ngân sách 2017,\r\n\nnăm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 theo quy định của Luật ngân\r\n\nsách nhà nước. Đối với các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020, thực\r\n\nhiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định áp dụng cho thời\r\n\nkỳ ổn định ngân sách.\n\n2. Đối tượng: Sở, ngành, đơn vị dự toán và UBND các huyện, thành phố, thị xã, UBND các xã, phường\r\n\nthị trấn; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập,\r\n\nphân bổ, chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc áp dụng:\n\n1. Định mức phân bổ dự toán chi thường\r\n\nxuyên ngân sách địa phương năm 2017 và thời kỳ ổn định\r\n\nngân sách 2017-2020 ban hành kèm theo quyết định này là cơ sở để xây dựng dự\r\n\ntoán chi ngân sách của từng bộ, cơ quan Trung ương, dự toán chi ngân sách của\r\n\ncác Sở, ban, ngành, đơn vị dự toán và UBND các huyện, thành phố, thị xã.\n\n2. Định mức phân bổ ngân sách đảm bảo\r\n\nkinh phí thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đến thời điểm ban hành định\r\n\nmức và nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ tiền lương tối thiểu 1.210.000 đồng/tháng.\r\n\nTrường hợp nhà nước điều chỉnh tăng mức lương tối thiểu chung và tăng các chính\r\n\nsách, chế độ mới, kinh phí sẽ được bổ sung cho các đơn vị và các cấp ngân sách\r\n\ntheo chế độ quy định và khả năng cân đối của ngân sách địa\r\n\nphương.\n\n3. Đối với các đơn vị được thành lập\r\n\nmới sẽ được áp dụng theo định mức tại quyết định này còn được bố trí thêm kinh\r\n\nphí mua sắm trang thiết bị làm việc ban đầu theo tiêu chuẩn, định mức quy định và khả năng ngân sách.\n\nĐiều 3. Phương\r\n\npháp xác định tiêu chí của định mức\n\n1. Biên chế hành chính sự nghiệp được\r\n\ncấp có thẩm quyền giao làm cơ sở để tính\r\n\ndự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch. Sở Nội vụ có\r\n\ntrách nhiệm cung cấp số biên chế khối chính quyền, Ban Tổ\r\n\nchức Tỉnh ủy cung cấp số biên chế được giao khối Đảng, đoàn thể;\n\n2. Định mức giáo viên trên đầu lớp của\r\n\nsự nghiệp giáo dục trên cơ sở số Sở Nội vụ trình cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt do Sở Giáo dục và Đào tạo cung cấp.\n\n3. Số giường bệnh của sự nghiệp chữa\r\n\nbệnh xác định theo kế hoạch giao của UBND tỉnh do Sở Y tế\r\n\ncung cấp;\n\n4. Học sinh, sinh viên hệ đào tạo\r\n\nchính quy bình quân được xác định căn cứ vào chi tiêu đào tạo hàng năm do đơn vị\r\n\ncung cấp tại thời điểm 01/10 năm trước năm kế hoạch. Trong\r\n\nquá trình thực hiện sẽ căn cứ vào số thực tế phát sinh khi quyết toán sẽ thực\r\n\nhiện theo số sinh viên có mặt\n\n6. Tiền lương và các khoản có tính chất\r\n\nlương làm cơ sở phân bổ dự toán chi được xác định theo số\r\n\nbiên chế có mặt thuộc chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao tại thời điểm xây dựng\r\n\ndự toán (kể cả hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của\r\n\nChính phủ). Trường hợp biên chế có mặt tại thời điểm xây dựng\r\n\ndự toán thấp hơn so với biên chế định mức hoặc biên chế được\r\n\ncấp có thẩm quyền giao năm kế hoạch, thì tiền lương của số biên chế thiếu được\r\n\nxác định tương đương bằng hệ số bình quân tại thời điểm thảo luận dự toán của\r\n\nđơn vị.\n\n7. Dân số của từng huyện, thành phố,\r\n\nthị xã được xác định theo số liệu do Cục thống kê cung cấp, được quy định như\r\n\nsau: dân số đô thị gồm dân số các phường, thị trấn; dân số miền núi, dân số\r\n\nnông thôn: được xác định theo số dân số còn lại.\n\n8. Số đối tượng bảo trợ xã hội tại\r\n\ncác huyện, thành phố, thị xã và các Trung tâm bảo trợ xã\r\n\nhội do Sở Lao động Thương binh và xã hội\r\n\ncung cấp.\n\n9. Số km đường giao thông, hiện trạng\r\n\nđường giao thông các cấp quản lý do Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm cung cấp.\n\n10. Phân loại xã, phường, thị trấn theo quy định hiện hành của UBND\r\n\ntỉnh tại thời điểm xây dựng định mức.\n\nChương II\n\nHỆ THỐNG ĐỊNH MỨC\r\n\nPHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN CÁC CẤP NGÂN SÁCH\n\nĐiều 4. Định mức\r\n\nphân bổ chi quản lý hành chính khối tỉnh\n\n1. Về tiêu chí xác định định mức:\r\n\ntheo biên chế được cấp thẩm quyền giao có phân bậc theo qui mô biên chế.\n\n2. Định mức chi quản lý hành chính\r\n\nnhà nước\n\nĐơn vị: Triệu đồng\r\n\n/biên chế/năm\n\nBiên chế được cấp có thẩm quyền giao\n\nĐịnh\r\n\n mức phân bổ năm 2017\n\n1. Các cơ quan quản lý nhà nước\n\n\n\nTừ 50 biên chế trở lên\n\n115\n\nTừ 20 đến dưới 50 biên chế\n\n117\n\nDưới 20 biên chế\n\n120\n\n2. Các cơ quan khối Đảng\n\n150\n\n3. Đối với lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ: cách\r\n\nphân bổ ngân sách theo quy định tại Khoản 1 với định mức phân bổ: 100 triệu đồng/biên chế\n\nĐiều 5. Định mức\r\n\nphân bổ cho các tổ chức chính trị - xã hội\n\nBao gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn\r\n\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: được áp dụng định mức chi tại điều 4, căn cứ\r\n\ntrên cơ sở số biên chế được giao và các nhiệm vụ chi đặc\r\n\nthù của các cơ quan này để phân bổ dự toán ngân sách.\n\nĐiều 6. Định mức\r\n\nphân bổ cho đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,\r\n\ntổ chức xã hội - nghề nghiệp\n\nKinh ph�� hoạt động của các tổ chức\r\n\nchính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được\r\n\nthực hiện theo nguyên tắc tự đảm bảo. Trường hợp các tổ chức tổ chức chính trị\r\n\nxã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề\r\n\nnghiệp được Nhà nước giao nhiệm vụ hoặc được Nhà nước ban hành cơ chế chính\r\n\nsách riêng thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để thực hiện. Đối với\r\n\ncác Hội được giao biên chế thì cách phân bổ ngân sách theo\r\n\nquy định tại điều 4 với định mức phân bổ: 102 triệu đồng/biên chế.\n\nĐiều 7. Định mức\r\n\nphân bổ cho các đơn vị sự nghiệp công lập khối tỉnh.\n\n1. Ngân sách hỗ trợ chi thường\r\n\nxuyên các đơn vị công lập theo cơ chế tự chủ tại\r\n\nNghị định 16/2015/NĐ-CP và các Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập trong các lĩnh vực, cụ thể:\n\n- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự\r\n\nđảm bảo chi thường xuyên, chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo\r\n\nchi thường xuyên: Thực hiện cơ chế nhà nước đặt hàng, hoặc giao nhiệm vụ đối với\r\n\ndịch vụ sự nghiệp công nằm trong danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh\r\n\nphí ngân sách nhà nước được cấp thẩm quyền ban hành và theo giá do cơ quan có\r\n\nthẩm quyền quy định theo pháp luật.\n\n- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự\r\n\nđảm bảo một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết\r\n\ncấu đủ chi phí, được nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông theo giá phí, chưa tính đủ chi phí): Thực hiện cơ chế nhà nước đặt hàng,\r\n\nhoặc giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách\r\n\nnhà nước được cấp có thẩm quyền ban\r\n\nhành và theo giá, phí do cơ quan có thẩm quyền qui định\r\n\nchưa tính đủ chi phí. Ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong\r\n\ngiá, phí dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình quy định.\n\n- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập còn lại do nhà nước đảm bảo chủ yếu chi thường xuyên (không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp): Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên ổn định trong thời gian 2017-2020 và được điều\r\n\nchỉnh khi nhà nước thay đổi nhiệm vụ, cơ chế chính sách quy định.\n\nVề tiêu chí xác định định mức: theo\r\n\nbiên chế được cấp thẩm quyền giao có phân bậc theo qui mô biên chế. Định mức\r\n\nchi thường xuyên sự nghiệp cụ thể như sau:\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng /biên chế/năm\n\nBiên\r\n\n chế được cấp có thẩm quyền giao\n\nĐịnh\r\n\n mức phân bổ năm 2017\n\nTừ 50 biên chế trở lên\n\n90\n\nTừ 20 đến dưới 50 biên chế\n\n92\n\nDưới 20 biên chế\n\n95\n\n- Đối với lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ: định mức\r\n\nchi phân bổ ngân sách 77 triệu đồng/biên chế.\n\n- Đối với đơn vị có nguồn thu: Xác định\r\n\nhuy động thêm từ nguồn thu để giảm chi từ ngân sách theo định mức trên.\n\n2. Trong thời gian các Nghị định về\r\n\ncơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp trong từng lĩnh vực chưa ban hành, các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính hiện hành của Nghị định 16 Định\r\n\nmức phân bổ chi thường\r\n\nxuyên ngân sách nhà nước cho các lĩnh vực chi sự\r\n\nnghiệp do chưa xây dựng được đơn giá dịch vụ công thì được thực hiện như sau:\n\n2.1-Chi sự nghiệp giáo dục:\n\nVề tiêu chí xác định định mức: theo\r\n\nbiên chế và theo số học sinh bậc học phổ thông trong 1 năm ngân sách.\n\na) Các trường phổ thông trung học,\r\n\ngiáo dục thường xuyên:\n\n- Đảm bảo đầy đủ nhiệm vụ chi cho con\r\n\nngười theo biên chế được giao như lương, phụ cấp, các khoản\r\n\nđóng góp theo chế độ\n\n- Chi công việc:\n\n+ Trung học phổ thông: 1.100.000 đồng\r\n\n/học sinh/năm (bao gồm 60% học phí). Mức chi trường THPT chuyên Nguyễn Trãi\r\n\ntheo đặc thù và chương trình môn học theo quy định của Bộ Giáo dục đào tạo và\r\n\nUBND tỉnh.\n\n+ Trung tâm giáo dục thường xuyên:\r\n\n950.000 đồng/HS (bao gồm 60% học phí). Chi nghiệp vụ đặc thù phục vụ hoạt động\r\n\ngiáo dục tại cộng đồng tại xã, phường, thị trấn: 5 triệu đồng /xã/năm.\n\nb) Đối với trung tâm hướng nghiệp dạy\r\n\nnghề:\n\n- Chi cho con người: Đảm bảo đầy đủ\r\n\nnhiệm vụ chi cho con người: Bao gồm lương, phụ cấp, các khoản\r\n\nđóng góp theo chế độ.\n\n- Chi công việc cho học sinh dạy nghề\r\n\n(bao gồm 60% học phí): 400.000 đồng/ HS phổ thông đối với đối tượng học tại\r\n\ntrung tâm HNDN; 350.000 đồng /HS phổ thông đối với đối tượng học tại Trung tâm\r\n\ngiáo dục thường xuyên.\n\n2.2. Chi đào tạo: tiêu chí xác định định mức: theo biên chế và theo số sinh viên trong 1\r\n\nnăm ngân sách.\n\nĐịnh mức chi cho các bậc học đào tạo\r\n\n(không bao gồm học phí)\n\n- Đảm bảo đủ nhiệm vụ chi cho con người\r\n\ntheo biên chế được giao bao gồm tiền lương, phụ cấp, các\r\n\nkhoản đóng góp theo chế độ quy định hiện hành.\n\n- Định mức phân bổ hỗ trợ cho chi\r\n\ncông việc hoạt động thường xuyên theo đầu sinh viên.\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1.000 đồng\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐịnh\r\n\n mức phân bổ: \n\nSinh viên/Năm\n\nI- ĐÀO TẠO CHÍNH QUI\n\n\n\n1- Đào tạo đại học\n\n\n\n- ĐH ngành khoa học xã hội, kinh tế,\r\n\n luật; nông, lâm, thủy sản\n\n2.300\n\n- ĐH khoa học tự nhiên, kỹ thuật,\r\n\n nghề, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn du lịch\n\n2.700\n\n2- Cao Đẳng\n\n\n\n- Cao đẳng\r\n\n ngành khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản\n\n1.850\n\n- Cao đẳng\r\n\n khoa học tự nhiên, kỹ thuật, nghề, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn du lịch\n\n2.200\n\n- Cao đẳng ngành y dược\n\n2.650\n\n3- Trung cấp\n\n\n\n- Trung cấp ngành khoa học xã hội,\r\n\n kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản\n\n1.650\n\n- Trung cấp khoa học tự nhiên, kỹ\r\n\n thuật, nghề, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn du lịch\n\n1.900\n\n- Trung cấp ngành y dược\n\n2.440\n\nII- ĐÀO TẠO KHÔNG CHÍNH QUI (đối\r\n\n với cán bộ xã)\n\nÁp dụng bằng 2/3 định mức đào tạo\r\n\n chính quy\n\n3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế:\n\na) Khối chữa bệnh: Tiêu chí phân bổ\r\n\ntheo đầu giường bệnh và các tiêu chí bổ sung chi công việc khối quản lý hành\r\n\nchính.\n\nĐịnh mức chi: Bệnh viện công lập hạng\r\n\nI: 12 triệu/giường bệnh; Các hạng Bệnh viện công lập còn lại: 10 triệu/giường bệnh.\r\n\nRiêng Bệnh viện Phong Chí Linh đảm bảo đủ chế độ chi cho con người và các hoạt\r\n\nđộng thường xuyên. Định mức phân bổ ngân sách trên chưa bao\r\n\ngồm nhiệm vụ đặc thù.\n\nTrong trường hợp Viện phí chưa điều\r\n\nchỉnh giá theo Thông tư 37/2015/TTLB-BYT-BTC thì ngân sách\r\n\nsẽ cấp hỗ trợ phần chênh lệch còn thiếu.\n\nb) Tuyến dự phòng và phòng bệnh:\n\n- Dự phòng và phòng bệnh tuyến tỉnh: Định mức phân bổ theo qui mô biên chế như định mức chi thường xuyên sự nghiệp và kinh phí thực\r\n\nhiện nhiệm vụ đặc thù\n\n- Dự phòng, công tác dân số tuyến huyện:\n\n+ Chi cho con người: Đảm bảo đầy đủ chế độ chi cho con người: bao gồm tiền lương, phụ cấp, các khoản\r\n\nđóng góp theo chế độ quy định.\n\n+ Chi công việc, hoạt động nghiệp vụ\r\n\nchuyên môn, MSSC nhỏ thường xuyên của dự phòng tuyến huyện\r\n\nbố trí: 35 triệu đồng /xã /năm. Đặc\r\n\nthù miền núi Chí Linh: 300tr đ/năm.\n\n+ Chi công việc, hoạt động nghiệp vụ\r\n\nchuyên môn, truyền thống, thuốc chiến dịch, MSSC nhỏ thường xuyên của dân số\r\n\ntuyến huyện bố trí: 29 triệu đồng /xã /năm. Đặc thù miền\r\n\nnúi Chí Linh: 250tr đ/năm.\n\n- Trạm y tế xã, phường, thị trấn\r\n\n(gọi chung là xã):\n\n+ Chi cho con người cán bộ y tế xã,\r\n\nthôn: Đảm bảo đầy đủ chế độ chi cho con người: bao gồm tiền lương, phụ cấp, các\r\n\nkhoản đóng góp theo chế độ quy định.\n\n+ Chì công việc, hoạt động thường\r\n\nxuyên bố trí: 25 triệu đồng /xã /năm, bao gồm Kinh phí\r\n\nkhen thưởng, may trang phục, kinh phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ, kinh phí phục vụ\r\n\nngười cao tuổi và các hoạt động chi thường xuyên theo quy định tại Quyết định số\r\n\n119/2002/TTLT-BTC-BYT ngày 27/12/2002 Liên Bộ Bộ Tài chính - Bộ Y Tế.\n\n4. Sự\r\n\nnghiệp khoa học công nghệ:\n\nViệc phân bổ sự nghiệp khoa học công\r\n\nnghệ theo quy định tại Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14/6/2016 Nghị định của\r\n\nChính phủ. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, bố trí theo tiến độ\r\n\nthực hiện nhiệm vụ và khả năng cân đối ngân sách nhà nước hàng\r\n\nnăm, ưu tiên các nhiệm vụ chuyển tiếp, chỉ bố trí cho các nhiệm vụ mới sau khi\r\n\nphân bổ đủ các nhiệm vụ chuyển tiếp hoặc nhiệm vụ mở mới phải thật sự cấp bách.\r\n\nKhông phân bổ kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phê duyệt\r\n\nkhông đúng thẩm quyền và không xác định được nguồn kinh phí đảm bảo.\n\n5. Sự nghiệp đảm bảo xã hội:\n\n- Đối với các đơn vị sự nghiệp có\r\n\nthu: Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị trên\r\n\ncơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn\r\n\nthu của mình để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị có nguồn thu hạn chế,\r\n\nhoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách Nhà nước. Ngân sách Nhà nước cấp kinh\r\n\nphí bổ sung chi thường xuyên tối đa theo định mức chi thường xuyên sự nghiệp\r\n\ntrên nguyên tắc xác định tổng dự toán thu - chi của đơn vị theo chế độ.\n\n- Đối với các đơn vị hoạt động trong\r\n\ncác lĩnh vực đặc thù như: bảo trợ xã hội, cơ sở nuôi dưỡng tập trung,...: Ngân\r\n\nsách Nhà nước bổ sung kinh phí chi chế độ chính sách cho đối\r\n\ntượng, chi phí điện, nước,... và các chế độ chính sách đặc thù cho người lao động\r\n\n(chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương; các khoản chi đặc thù\r\n\ncho người lao động, tiền ăn của đối tượng...).\n\n- Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp\r\n\nxã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định\r\n\n136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng\r\n\nbảo trợ xã hội, các chế độ chính sách an sinh xã hội của tỉnh thực hiện theo\r\n\ntiêu chuẩn của địa phương được đảm bảo theo chế độ quy định. Kinh phí thực hiện\r\n\ncác chương trình an sinh và mục tiêu xã hội khác bố trí theo nhiệm vụ được\r\n\ngiao, phù hợp khả năng của ngân sách cấp tỉnh.\n\n6. Sự nghiệp văn hóa-thông tin, thể\r\n\ndục thể thao:\n\n- Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường\r\n\nxuyên hàng năm cho các đơn vị trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự\r\n\ntrang trải nhu cầu chi từ nguồn thu của mình để dành nguồn\r\n\nưu tiên bố trí cho những đơn vị có nguồn thu hạn chế, hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách Nhà nước. Ngân sách Nhà nước phân bổ kinh phí bổ\r\n\nsung chi thường xuyên tối đa theo định mức chi thường xuyên sự nghiệp trên\r\n\nnguyên tắc xác định tổng dự toán thu - chi của đơn vị theo chế độ.\n\n- Kinh phí thực hiện chế độ chính\r\n\nsách đối với vận động viên, huấn luyện viên, nghệ sỹ, khen thưởng, các chế độ chính sách khác của tỉnh thực hiện theo tiêu chuẩn của địa\r\n\nphương được đảm bảo theo chế độ quy định.\n\n- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do Ủy\r\n\nban nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh giao, kinh phí hỗ trợ chiếu phim ngoại thành, thông tin lưu động, hỗ trợ sáng tác tác phẩm văn học,\r\n\nnghệ thuật và các nhiệm vụ đặc thù khác được ngân sách nhà nước hỗ trợ trên cơ sở các chế độ chính sách do Nhà nước ban hành và khả năng cân đối\r\n\nngân sách cấp tỉnh.\n\n7. Chi sự nghiệp kinh tế:\n\n- Sự nghiệp giao thông: Tiêu chí xác\r\n\nđịnh định mức: số km đường giao thông được cấp thẩm quyền\r\n\ngiao quản lý\n\nĐịnh mức phân bổ chi thường xuyên đường\r\n\nbộ: 85 triệu đồng / km /năm;\n\nĐịnh mức phân bổ chi thường xuyên đường\r\n\nthủy nội địa: 63 triệu đồng/km/năm;\n\nĐịnh mức phân bổ chi thường xuyên đường\r\n\ngom Quốc lộ 5: 53 triệu đồng/km/năm;\n\nChi sửa chữa không thường xuyên, các\r\n\nnhiệm vụ đặc thù: Căn cứ tình hình thực tế, chế độ hiện hành và khả năng ngân\r\n\nsách để bố trí.\n\n- Sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp,\r\n\nthủy sản, thủy lợi, môi trường: Ngân sách Nhà nước cấp\r\n\nkinh phí bổ sung chi thường xuyên tối đa theo định mức chi thường xuyên sự nghiệp\r\n\ntrên nguyên tắc xác định tổng dự toán thu - chi của đơn vị\r\n\ntheo chế độ.\n\n- Kinh phí thực hiện miễn thu thủy lợi\r\n\nphí được xác định trên diện tích tưới tiêu và được tính toán trên cơ sở dự toán\r\n\nkinh phí miễn thu thủy lợi phí hằng năm do Trung ương cân đối vào dự toán ngân\r\n\nsách địa phương.\n\n- Các chương trình nông nghiệp và\r\n\nphát triển nông thôn, thực hiện các nhiệm vụ khuyến công, xúc tiến đầu tư, xúc\r\n\ntiến du lịch, hỗ trợ xử lý rác, .... các đề án thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng\r\n\nbộ tỉnh: Sở Tài chính căn cứ nhiệm vụ được giao, tình hình thực tế và khả năng\r\n\ncân đối ngân sách địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh.\n\n- Hỗ trợ vốn điều\r\n\nlệ từ ngân sách nhà nước cho quỹ tài chính nhà nước ngoài\r\n\nngân sách theo quy định của pháp luật, phải phù hợp với khả năng của ngân sách\r\n\nnhà nước và có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi\r\n\ncủa ngân sách nhà nước. Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho\r\n\ncác quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.\n\n8. Chi an ninh, quốc phòng:\n\n- Ngân sách đảm bảo thực hiện các chế\r\n\nđộ chính sách trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh được phân\r\n\ncấp cho địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015; đảm bảo\r\n\nkinh phí thực hiện chế độ dân quân tự vệ theo Luật Dân quân tự vệ và các chế độ\r\n\nchính sách theo quy định do ngân sách địa phương đảm nhiệm.\n\n- Các khoản chi khác căn cứ vào nhiệm\r\n\nvụ được giao và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh.\n\nĐiều 8: Định mức\r\n\nphân bổ chi quản lý hành chính khối huyện\n\n1. Chi quản lý nhà nước:\n\nTiêu chí xây dựng định mức: theo biên chế được\r\n\ncấp thẩm quyền giao, chi nghiệp vụ thường xuyên theo dân số;\n\n- Định mức phân bổ thường xuyên theo biên chế được giao là: 117 triệu\r\n\nđồng/biên chế/năm;\n\n+ Định mức phân bổ chi thường xuyên\r\n\ntheo hợp đồng thực hiện Nghị định số: 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính\r\n\nphủ: 100 triệu đồng/người/năm.\n\n- Định mức chi nghiệp vụ thường\r\n\nxuyên: 15.000 đồng/người dân/năm.\n\n2 Chi kinh phí Đảng: Tiêu chí xác định định mức: theo biên chế được cấp thẩm quyền giao,\r\n\nkinh phí chi nghiệp vụ thường xuyên theo tiêu chí dân số;\n\n- Định mức chi thường xuyên theo biên\r\n\nchế là: 150 triệu đồng/biên chế/năm;\n\n- Định mức phân bổ chi thường xuyên\r\n\ntheo cán bộ hợp đồng thực hiện Nghị định số: 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của\r\n\nChính phủ: 100 triệu đồng/người/năm.\n\n- Định mức chi nghiệp vụ thường\r\n\nxuyên: 15.000 đồng/người dân/năm\n\n3. Chi kinh phí Hội, đoàn thể: Tiêu chí xác định định mức: theo biên chế được cấp thẩm quyền giao,\r\n\nkinh phí chi nghiệp vụ thường xuyên theo tiêu chí dân số;\n\n- Định mức chi thường xuyên theo biên\r\n\nchế là: 117 triệu đồng/biên chế/năm;\n\n- Định mức phân bổ chi thường xuyên\r\n\ntheo cán bộ hợp đồng thực hiện Nghị định số: 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của\r\n\nChính phủ: 100 triệu đồng/người/năm.\n\n- Định mức chi nghiệp vụ thường\r\n\nxuyên: 14.000 đồng/người dân/năm\n\nĐiều 9: Định mức\r\n\nphân bổ chi sự nghiệp khối huyện\n\n1. Chi sự nghiệp giáo dục: Tiêu chí xác định định mức: theo dân số;\n\n- Định mức chi tính theo dân số:\r\n\n1.300.000 đồng/người dân/năm với Hệ số: dân số đồng bằng: 1, dân số đô thị:\r\n\n0,92, dân số miền núi: 1,08;\n\nDự toán chi sự nghiệp giáo dục huyện,\r\n\nTP, TX đảm bảo tỷ lệ chi công việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục bằng 18% tổng\r\n\nchi bằng định mức của trung ương, kinh phí chi công việc năm 2017 ổn định giai\r\n\nđoạn 2017-2020 và đảm bảo tổng chi sự nghiệp giáo dục năm\r\n\n2017 không thấp hơn mặt bằng dự toán năm 2016.\n\n2. Chi sự nghiệp đào tạo: Tiêu chí xác định định mức: theo biên chế và đơn vị hành chính;\n\n- Định mức chi thường xuyên theo biên\r\n\nchế là: 110 tr/biên chế/năm;\n\n- Định mức chi nghiệp vụ thường xuyên\r\n\ntheo đơn vị hành chính: 30 triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm;\n\nChi cho công tác huấn học thực hiện\r\n\ntheo chế độ quy định tại Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n3. Sự nghiệp giao thông: Tiêu chí xác định định mức: số\r\n\nkm đường giao thông được cấp thẩm quyền giao quản lý;\n\n- Định mức chi thường xuyên và không\r\n\nthường xuyên theo số km đường giao thông: 60 triệu đồng/km/năm đường huyện quản\r\n\nlý (9 huyện), riêng đặc thù đô thị Thành phố Hải Dương: 70 triệu đồng/km/năm,\r\n\nhuyện Kinh Môn: 65 triệu đồng/km/năm, thị xã Chí Linh: 65\r\n\ntriệu đồng/km/năm;\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nthị xã chủ động căn cứ mức độ cần duy tu bảo dưỡng, mức độ sửa chữa thường\r\n\nxuyên, để bố trí kinh phí cho từng km đường giao thông phù hợp vào tình hình thực\r\n\ntế theo kế hoạch từng năm nhưng không quá 53 triệu đồng/km/năm đối với chi thường\r\n\nxuyên đường huyện, riêng đặc thù đô thị Thành phố Hải Dương\r\n\nkhông quá: 63 triệu đồng/km/năm, thị xã Chí Linh và huyện Kinh Môn không quá: 58 triệu đồng/km/năm.\n\nĐịnh mức chi hoạt động đảm bảo an\r\n\ntoàn giao thông cấp huyện: 200 triệu đồng/huyện/năm;\n\n4. Sự nghiệp nông lâm nghiệp,\r\n\nphòng chống lụt bão: Tiêu chí xác định định mức: theo\r\n\nbiên chế được cấp thẩm quyền giao và chi nghiệp vụ thường xuyên theo dân số, số\r\n\nđiếm canh đê;\n\n- Định mức chi thường xuyên theo biên\r\n\nchế là: 95 tr/biên chế/năm\n\n- Định mức chi nghiệp vụ thường\r\n\nxuyên: 6.000 đồng/ người dân nông thôn/năm;\n\n- Định mức chi theo điếm canh đê: 15 triệu đồng/ điếm canh đê/năm\n\n5. Chi sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao: Tiêu chí xác định định mức: theo biên chế được cấp thẩm quyền giao, định\r\n\nmức 95 triệu đồng/biên chế/năm;\n\nĐịnh mức chi hoạt động nghiệp vụ sự\r\n\nnghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao: 10.000 đồng/người dân/năm.\n\n6. Chi sự nghiệp phát thanh truyền\r\n\nthanh: Tiêu chí xác định định mức: theo biên chế được\r\n\ncấp thẩm quyền giao, định mức 95 triệu đồng/biên chế/năm;\n\nĐịnh mức chi hoạt động thường xuyên\r\n\nnghiệp vụ sự nghiệp phát thanh truyền hình: 4.000 đồng/người dân/năm.\n\n7. Sự nghiệp kinh tế, kiến\r\n\nthiết thị chính, môi trường: Tiêu chí xác định định mức: biên chế, theo dân số và đơn vị hành chính.\n\n- Định mức theo biên chế sự nghiệp:\r\n\n95 triệu đồng/biên chế/năm\n\n- Định mức chi hoạt động thường xuyên\r\n\ntheo dân số: 40.000 đồng /người dân đô thị/năm và 6.000 đồng/người dân /năm.\n\n- Định mức hỗ trợ mua sắm, bổ sung dụng\r\n\ncụ thu gom rác thải: 5 triệu đồng/thôn/năm, mỗi năm hỗ trợ 1/2 số thôn\n\n8. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: Tiêu chí xác định định mức: đối tượng bảo trợ xã hội và dân số.\n\nMức chi:\n\n- Trợ cấp cho các đối tượng đảm bảo\r\n\nxã hội được tính theo mức chi của nghị định 136/2014/NĐ-CP;\n\n- Chi cho công\r\n\ntác tuyên truyền, tập huấn, thẩm định hồ sơ, chi khác phục\r\n\nvụ cho công tác quản lý: 50 triệu đồng/huyện/năm\n\n- Chi phí dịch vụ chi trả trợ cấp cho\r\n\nđối tượng bảo trợ xã hội của ngành Bưu điện tại cấp huyện;\n\n- Chi trợ cấp đột xuất, chi hỗ trợ\r\n\ncho đối tượng lang thang cơ nhỡ, thăm hỏi ngày lễ, tết, chi cho công tác bảo đảm\r\n\nxã hội cấp huyện theo định mức: 2.000 đồng/người dân/năm.\n\n- Kinh phí quà tết cho người cao tuổi: theo số đối tượng được hưởng\r\n\nvà chế độ hiện hành.\n\n9. Chi an ninh: Tiêu chí xác định định mức: theo tiêu chí dân số\n\n- Định mức chi thường\r\n\nxuyên theo dân số: 2.500 đồng/ người dân /năm\n\n10. Chi Quốc phòng: Tiêu chí xác định định mức: theo tiêu chí dân số\n\n- Chi thường xuyên theo đầu dân:\r\n\n2.500 đồng /người dân/năm\n\n- Chi huấn luyện dự bị động viên, dân\r\n\nquân tự vệ theo quy định trên cơ sở tiền ăn, phụ cấp gia đình theo mức lương cơ sở; phụ cấp các chức danh dân quân tự vệ;\n\n- Chi diễn tập khu vực phòng thủ và\r\n\nphòng chống lụt bão, diễn tập khác hàng năm theo chỉ đạo của Bộ Quốc phòng,\r\n\nquân khu, kinh phí nghiệp vụ quốc phòng, kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát sinh.\n\n11. Chi khác ngân sách: 2.000 đồng/người dân/năm.\n\n12. Định mức chung bổ sung chi quản lý hành chính và chi sự nghiệp:\n\n+ Đối với huyện có dân số thấp dưới\r\n\n120.000 người dân, dân số miền núi được phân bổ thêm 8% số chi tính theo định mức\r\n\ndân số nêu trên.\n\nĐiều 10: Định mức\r\n\nphân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể khối xã: Tiêu chí xác định định mức: biên chế được giao và đơn vị hành chính\n\n1. Định mức chi ở xã, phường, thị trấn:\n\n- Chi đảm bảo tiền\r\n\nlương và các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp của cán bộ,\r\n\ncông chức: 62 triệu đồng/biên chế/năm.\n\n- Định mức chi nghiệp vụ, hoạt động\r\n\nthường xuyên ở xã, phường, thị trấn:\n\n+ Xã, thị trấn loại I: 650 triệu đồng/năm;\n\n+ Phường loại I có Hội nông dân: 625\r\n\ntriệu đồng/năm;\n\n+ Xã, thị trấn loại II; Phường loại I\r\n\nkhông có Hội nông dân: 600 triệu đồng/năm;\n\n+ Phường loại II có Hội nông dân: 580\r\n\ntriệu đồng/năm;\n\n+ Xã, thị trấn, phường loại III; Phường\r\n\nloại II không có Hội nông dân: 555\r\n\ntriệu đồng/năm;\n\n+ Bổ sung đặc thù: đối với phường mức\r\n\n30 triệu đồng/năm; đối với thị trấn và xã miền núi loại 3 mức 20 triệu đồng/năm.\n\n2. Định mức khoán chi phụ cấp, bảo hiểm\r\n\ny tế cho người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường,\r\n\nthị trấn:\n\n- Xã, thị trấn\r\n\nloại I: hệ số 17,5/tháng so với mức lương cơ sở;\n\n- Xã, thị trấn loại II: hệ số\r\n\n16,3/tháng so với mức lương cơ sở;\n\n- Xã, thị trấn loại III: hệ số\r\n\n15,4/tháng so với mức lương cơ sở;\n\n- Phường loại I có Hội nông dân: hệ số 14,0/tháng so với mức lương cơ sở;\n\n- Phường loại I không có Hội nông\r\n\ndân: hệ số 13,4/tháng so với mức lương cơ sở;\n\n- Phường loại II, loại III có Hội nông dân: hệ số 12,5/tháng so với mức lương cơ sở;\n\n- Phường loại II, loại III không có Hội\r\n\nnông dân: hệ số 11,9/tháng so với mức lương cơ sở;\n\n* Định mức này chưa bao gồm chi đóng\r\n\nBHXH cho cán bộ không chuyên trách xã (mức 14%) được tính toán xác định cụ thể\r\n\ntheo số người phải đóng BHXH của các xã.\n\n3. Định mức chi ở thôn, khu dân cư:\n\na. Định mức chi hoạt động ở thôn, khu\r\n\ndân cư:\n\n+ Thôn, KDC có dưới 1.000 dân: 19,5\r\n\ntriệu đồng/năm\n\n+ Thôn, KDC có từ 1.000 dân đến 2.500\r\n\ndân: 21,0 triệu đồng/năm\n\n+ Thôn, KDC có trên 2.500 dân: 22,0\r\n\ntriệu đồng/năm\n\n+ Bổ sung kinh phí cho các thôn khu\r\n\ndân cư có từ 02 chi bộ trở lên (kinh phí hoạt động 05 chi\r\n\nhội, chi đoàn), mỗi chi bộ tăng thêm được bổ sung 10 triệu đồng/chi bộ\n\nb. Định mức chi phụ cấp và bảo hiểm y\r\n\ntế cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu dân\r\n\ncư:\n\n+ Thôn, KDC thuộc xã, thị trấn:\n\nThôn, KDC có dưới 1.000 dân: hệ số\r\n\n3,6/tháng so với mức lương cơ sở\n\nThôn, KDC có từ 1.000 dân đến 2.500\r\n\ndân: hệ số 4,4/tháng so với mức lương cơ sở\n\nThôn, KDC có trên 2.500 dân: hệ số\r\n\n5,25/tháng so với mức lương cơ sở\n\n+ KDC thuộc phường:\n\nKDC có dưới 1.000\r\n\ndân: hệ số 3,1/tháng so với mức lương cơ sở\n\nKDC có từ 1.000 dân đến 2.500 dân: hệ\r\n\nsố 3,9/tháng so với mức lương cơ sở\n\nKDC có trên\r\n\n2.500 dân: hệ số 4,75/tháng so với mức lương cơ sở\n\nĐối với những thôn, KDC có từ 02 bí\r\n\nthư chi bộ trở lên được tính bổ sung phụ cấp cho bí thư chi bộ tăng thêm ngoài\r\n\nđịnh mức nêu trên để đảm bảo quỹ phụ cấp theo quy định.\n\nĐiều 11: Định mức\r\n\nchi sự nghiệp khối xã:\n\n1. Sự nghiệp giáo dục, đào tạo: Tiêu chí xác định định mức: theo dân số.\n\n- Định mức chi: 2.000 đồng/người\r\n\ndân/năm\n\n2. Sự nghiệp văn hóa thông tin và\r\n\nthể dục thể thao: Tiêu chí\r\n\nxác định định mức: theo dân số.\n\n- Định mức chi: 6.500 đồng/người dân/năm\n\n3. Sự nghiệp phát thanh, truyền\r\n\nthanh: Tiêu chí xác định định mức: theo dân số.\n\n- Định mức chi: 2.900 đồng/người\r\n\ndân/năm\n\nĐối với phường, thị trấn, xã miền núi\r\n\nđược tính hệ số 1,3 định mức nêu trên; Xã có dân số dưới 5.000 dân được tính mức\r\n\nchi sự nghiệp bằng xã có 5.000 dân.\n\n4. Sự nghiệp nông, lâm, thủy lợi: Tiêu chí xác định định mức: theo dân số.\n\n- Định mức chi: 2.400 đồng/người\r\n\ndân/năm\n\nĐối với phường, thị trấn được tính hệ\r\n\nsố 1,0 định mức; đối với xã đồng bằng, xã miền núi tính hệ\r\n\nsố 1,3 định mức nêu trên. Xã có dân số dưới 5.000 dân được tính mức chi sự nghiệp bằng xã có 5.000 dân.\n\n5. Sự nghiệp môi trường: Tiêu chí xác định định mức: theo dân số.\n\n- Định mức chi: 2.500 đồng/người\r\n\ndân/năm\n\nĐối với phường, thị trấn, xã miền núi\r\n\nđược tính hệ số 1,0 định mức, đối với xã đồng bằng tính hệ số 1,3 định mức nêu trên. Xã có dân số dưới 5.000 dân được tính mức chi sự nghiệp bằng xã có 5.000 dân.\n\n6. Chi sự nghiệp giao thông: Tiêu chí xây dựng định mức: Số ki lô mét (km) đường xã tại thời điểm xây dựng định mức (theo phân loại đường xã hiện\r\n\nhành) kết hợp phân bổ theo xã, phường,\r\n\nthị trấn.\n\n- Định mức chi duy tu bảo dưỡng thường\r\n\nxuyên: 02 triệu đồng/km/năm\n\n- Định mức chi sửa chữa định kỳ và\r\n\nchi duy tu bảo dưỡng thường xuyên đường xã phát sinh do tăng số km đường xã\r\n\ntrong thời kỳ ổn định ngân sách, chi đảm bảo giao thông và chi khác: 10 triệu đồng/xã,\r\n\nphường, thị trấn/năm;\n\n7. Chi đảm bảo xã hội: Xác định cụ thể theo quy định, bao gồm chi lương và BHYT cho cán bộ già\r\n\nyếu nghỉ việc (hưu xã); chi cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; chi hỗ\r\n\ntrợ hộ nghèo xã khó khăn; chi hoạt động khác.\n\n8. Chi Quốc phòng: Xác định cụ thể theo Luật dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn. Mức\r\n\nchi này đã bao gồm phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy, phụ cấp thâm niên, phụ\r\n\ncấp đặc thù quốc phòng, chi hoạt động tuyển quân, huấn luyện, diễn tập, đào tạo,\r\n\ntập huấn, hỗ trợ tiền ăn và tiền công cho chiến sĩ làm nhiệm vụ, tiền báo QĐND\r\n\ncho ban chỉ huy quân sự xã và các khoản chi khác.\n\n9. Chi an ninh: Xác định cụ thể theo Pháp lệnh an ninh trật tự và\r\n\nNghị định 73/NĐ-CP. Mức chi này đã bao gồm phụ cấp thâm niên Trưởng công xã,\r\n\nchi cho tuần tra canh gác, chi cho tổ bảo vệ dân phố, chi\r\n\nthực hiện Đề án Làng an toàn, thôn, KDC an toàn về an ninh trật tự, chi diễn tập\r\n\nphòng chống cháy nổ và các khoản chi khác.\n\nĐiều 12. Dự\r\n\nphòng ngân sách.\n\n1. Đảm bảo dự phòng ngân sách cấp huyện,\r\n\nngân sách cấp xã được phân bổ bằng 2% tổng số chi ngân sách mỗi cấp (không kể\r\n\nchi từ các khoản thu đóng góp tự nguyện, chi viện trợ, chi\r\n\nphản ánh qua ngân sách).\n\n2. Dự phòng ngân sách cấp tỉnh được\r\n\nxác định bằng số chênh lệch giữa tổng mức dự phòng được trung ương giao của\r\n\nngân sách địa phương với mức dự phòng đã phân bổ cho ngân sách cấp huyện, ngân\r\n\nsách cấp xã.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13. Quy định\r\n\nthực hiện hệ thống định mức đối với các niên độ ngân sách trong giai đoạn ổn định\r\n\nngân sách 2017-2020:\n\n- Quy định định mức phân bổ dự toán\r\n\nchi thường xuyên ngân sách áp dụng cho năm ngân sách 2017. Những năm tiếp theo của giai đoạn ổn định ngân sách 2017 - 2020\r\n\nđược áp dụng hệ thống định mức này theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.\n\n- Hệ thống định mức phân bổ chi thường\r\n\nxuyên ngân sách nhà nước giai đoạn 2017-2020 chưa bao gồm các nhiệm vụ đặc thù,\r\n\nchi thường xuyên phát sinh. Ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ theo quy định đối với chính sách mới, chính sách tăng chi so với định\r\n\nmức, mở rộng đối tượng thụ hưởng đã tính trong dự toán đầu\r\n\nnăm. Sở, ban, ngành, đơn vị dự toán, UBND các cấp chủ động báo cáo trong trường\r\n\nhợp thừa hoặc thiếu kinh phí để Sở Tài chính trình UBND tỉnh bố trí dự toán thực\r\n\nhiện.\n\n- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định số bổ sung từ ngân sách cấp mình\r\n\ncho ngân sách cấp dưới trực tiếp. Số bổ sung cân đối ngân sách hằng năm trên cơ\r\n\nsở số chênh lệch dự toán thu và dự toán chi ngân sách cấp dưới. Bổ sung cân đối\r\n\nnhằm bảo đảm cho chính quyền cấp dưới cân đối nguồn ngân sách để thực hiện nhiệm\r\n\nvụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được giao.\n\n- Số bổ sung mục tiêu trên cơ sở số\r\n\nTrung ương bổ sung có mục tiêu và các mục tiêu của tỉnh, của huyện trong năm để thực hiện:\n\n+ Các chính sách, chế độ mới do cấp\r\n\ntrên ban hành, nhưng chưa được bố trí hoặc bố trí chưa đủ trong dự toán ngân\r\n\nsách hằng năm; mức hỗ trợ cụ thể được xác định trên cơ sở nhu cầu chi theo chế độ, chính sách và khả năng cân đối của ngân sách các cấp có\r\n\nliên quan;\n\n+ Các chương trình, dự án khác của cấp\r\n\ntrên, phần giao cho cấp dưới thực hiện, mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo dự\r\n\ntoán chi được cấp có thẩm quyền giao;\n\n+ Khắc phục hậu quả thiên tai, thảm\r\n\nhoạ, dịch bệnh trên diện rộng, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng dự phòng ngân sách nhưng chưa đáp ứng đủ;\n\n+ Hỗ trợ thực hiện một số chương\r\n\ntrình, dự án có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của ngân sách cấp\r\n\ndưới. Mức hỗ trợ được xác định cụ thể cho từng chương trình, dự án.\n\nĐiều 14. Trách\r\n\nnhiệm của các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố thị xã:\n\n- Căn cứ định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày, các Sở, ban, ngành (là đơn vị dự toán cấp I) thực hiện phân bổ dự toán chi\r\n\ncác đơn vị trực thuộc đảm bảo chi các nghiệp vụ thường xuyên và giành nguồn sắp\r\n\nxếp các nhiệm vụ chi cần thiết đến thời điểm ban hành định mức, bảo đảm khớp\r\n\nđúng về tổng mức, phù hợp với đặc điểm thực tế và nguồn thu của từng đơn vị trực\r\n\nthuộc, thực hiện công khai, minh bạch và theo đúng các quy định của pháp luật.\n\n- UBND các huyện, thành phố thị xã chủ\r\n\nđộng thực hiện phân bổ dự toán chi các đơn vị trực thuộc đảm bảo chi các nghiệp\r\n\nvụ thường xuyên không thấp hơn dự toán năm 2016, chi công việc/ biên chế của\r\n\ncác đơn vị quản lý hành chính tối thiểu 24 triệu/biên chế, các đơn vị sự nghiệp\r\n\ntối thiểu 20 triệu/biên chế, hợp đồng 68 tối thiểu 7 triệu/người.\n\n- Căn cứ vào tổng mức chi thường xuyên\r\n\nnăm 2017 tính theo định mức phân bổ, các Sở ban ngành, UBND các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã khẩn trương chủ động xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá dịch vụ\r\n\ncông sử dụng ngân sách nhà nước và phương thức cung cấp dịch vụ công sử dụng\r\n\nNSNN theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của\r\n\nChính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các nghị định quy định\r\n\ncơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh\r\n\nvực, yêu cầu tăng cường tính tự chủ của các đơn vị sự nghiệp, giảm dần mức hỗ\r\n\ntrợ cho các đơn vị sự nghiệp phù hợp với lộ trình điều chỉnh giá, phí sự nghiệp\r\n\ncông, dành nguồn lực chuyển sang hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng hưởng chế độ\r\n\nchính sách. Hàng năm trong thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020, căn cứ kết quả\r\n\nthực hiện Nghị định 16/2015/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan, khi có\r\n\ný kiến của Bộ Tài chính, giao cho Sở Tài chính phối hợp với các Sở, ban, ngành,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã xác định phần giảm chi ngân sách\r\n\nnhà nước hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp công lập để bổ sung nguồn thực hiện\r\n\ncác chế độ chính sách do trung ương ban hành trên địa bàn.\n\n- Sở Nội vụ có trách nhiệm cung cấp số\r\n\nbiên chế khối chính quyền, Ban Tổ chức Tỉnh ủy cung cấp số biên chế được giao\r\n\nkhối Đảng, đoàn thể; Sở Lao động Thương binh và xã hội có trách nhiệm cung cấp\r\n\nsố đối tượng bảo trợ xã hội tại các huyện, thành phố, thị xã và các Trung tâm bảo\r\n\ntrợ xã hội; Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm cung cấp số km đường giao\r\n\nthông, hiện trạng đường giao thông các cấp quản lý gửi Sở Tài chính trước ngày\r\n\n15 tháng 9 năm trước năm kế hoạch\n\n- Trong quá trình phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, Thủ trưởng cơ quan đơn\r\n\nvị dự toán và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn phải quán triệt thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí, cải cách hành chính; thực hiện công khai, minh bạch ngân sách theo\r\n\nquy định; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị\r\n\nvà người đứng đầu trong quản lý sử dụng ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 15. Thời\r\n\ngian thực hiện: Thực hiện từ niên độ ngân sách năm\r\n\n2017 và niên độ ngân sách các năm giai đoạn 2017-2020./.",
5
+ "id": 100006
6
+ }
contexts/context_100007.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-bao-319-TB-VPCP-2022-cong-tac-phong-chua-chay-va-so-ket-thuc-hien-83-2017-ND-CP-531368.aspx",
3
+ "name": "Thong-bao-319-TB-VPCP-2022-cong-tac-phong-chua-chay-va-so-ket-thuc-hien-83-2017-ND-CP-531368",
4
+ "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 319/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHẠM MINH CHÍNH TẠI HỘI NGHỊ CÔNG TÁC PHÒNG\r\n\nCHÁY, CHỮA CHÁY VÀ SƠ KẾT 05 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 83/2017/NĐ-CP NGÀY 18\r\n\nTHÁNG 7 NĂM 2017 QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC CỨU NẠN, CỨU HỘ CỦA LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY\r\n\nVÀ CHỮA CHÁY\n\nSáng ngày 12 tháng 9 năm 2022, tại trụ\r\n\nsở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã chủ trì Hội nghị trực tuyến\r\n\ntoàn quốc về công tác phòng cháy, chữa cháy và sơ kết 05\r\n\nnăm thực hiện Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ\r\n\nquy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy. Tham dự Hội nghị có Phó Thủ tướng Thường\r\n\ntrực Chính phủ Phạm Bình Minh, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, đại diện\r\n\nlãnh đạo các Bộ, cơ quan: Công an, Quốc phòng, Xây dựng, Công Thương, Tư pháp,\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giao thông vận tải, Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Ngoại giao, Tài chính,\r\n\nThông tin và Truyền thông, Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Ủy\r\n\nban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói\r\n\nViệt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Báo Nhân dân; đại diện lãnh đạo các Tổng công ty: Hàng không Việt Nam, Đường sắt Việt Nam, Cảng hàng không Việt\r\n\nNam, Hàng hải Việt Nam, Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam, Hiệp hội vận\r\n\ntải ô tô Việt Nam và Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam; Chủ tịch, Phó Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch, Phó Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương và đại diện lãnh đạo các cơ quan, đơn vị liên quan ở địa\r\n\nphương. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Công an và ý kiến của các đại biểu dự họp,\r\n\nThủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã kết luận như sau:\n\n1. Đánh giá cao sự\r\n\nchủ động, tích cực của Bộ Công an đã phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành liên\r\n\nquan tham mưu tổ chức thành công Hội nghị; báo cáo đầy đủ, toàn diện về tình\r\n\nhình, kết quả đạt được, đặc biệt là những hạn chế, tồn tại, khó khăn, vướng mắc,\r\n\nchỉ ra nguyên nhân, đề ra nhiệm vụ, giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công\r\n\ntác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH). Xác định đây là một\r\n\ntrong những nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng đối với sự nghiệp bảo vệ an ninh\r\n\nquốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người\r\n\ndân, góp phần tạo môi trường an toàn, lành mạnh cho phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ntrong giai đoạn hiện nay. Kinh nghiệm thế giới cho thấy, khi kinh tế - xã hội càng phát triển thì công\r\n\ntác PCCC và CNCH càng cần được đề cao, quan tâm, đầu tư nhằm bảo đảm các điều\r\n\nkiện an toàn cho người dân và toàn xã hội ở mức cao nhất, hạn chế thấp nhất hậu\r\n\nquả, thiệt hại. Vì vậy, cần nhận thức đúng về vai trò quan trọng của công tác\r\n\nPCCC và CNCH trong giai đoạn hiện nay để có chủ trương, chính sách đúng, kịp thời,\r\n\nphù hợp với xu thế phát triển của xã hội, điều kiện, hoàn cảnh của đất nước.\n\n2. Thời gian vừa\r\n\nqua, dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền\r\n\ncác cấp, sự cố gắng, nỗ lực của các lực lượng chức năng, nòng cốt là lực lượng\r\n\nCảnh sát PCCC và CNCH, công tác PCCC và CNCH đã đạt một số kết quả quan trọng,\r\n\nnhư:\n\n- Tham mưu ban hành và tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà\r\n\nnước về PCCC và CNCH, đặc biệt là Chỉ thị số 47-CT/TW ngày\r\n\n25 tháng 6 năm 2015 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với\r\n\ncông tác PCCC; Kết luận số 02-KL/TW ngày 18 tháng 5 năm\r\n\n2021 của Ban Bí thư về tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 47-CT/TW; Nghị quyết số 99/2019/QH14 của Quốc hội về tiếp tục hoàn thiện,\r\n\nnâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về PCCC; Nghị định\r\n\nsố 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác\r\n\nCNCH của lực lượng PCCC, các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 630/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2020 ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị\r\n\nquyết của Quốc hội về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện\r\n\nchính sách, pháp luật về PCCC; số 1492/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2021 ban hành\r\n\nKế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 02-KL/TW...\n\n- Công tác phòng ngừa cháy, nổ, sự cố,\r\n\ntai nạn được từng bước tăng cường; xây dựng, nhân rộng được 3.964 mô hình điểm\r\n\nvề PCCC và CNCH với phương châm “Bốn tại chỗ”; xây dựng kế hoạch, phương án và\r\n\ntổ chức diễn tập, hiệp đồng giữa các lực lượng để xử lý các tình huống cháy, sự\r\n\ncố, tai nạn có quy mô lớn, diễn biến phức tạp. Công tác kiểm tra, xử lý vi phạm\r\n\nđược tăng cường, góp phần đưa việc thực hiện pháp luật về PCCC và CNCH đi vào nề\r\n\nnếp, thường xuyên, liên tục hơn.\n\n- Hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến\r\n\nthức, pháp luật, kỹ năng về PCCC và CNCH được tổ chức với nội dung, hình thức\r\n\nphong phú, đa dạng, trên nhiều phương tiện thông tin đại chúng khác nhau.\n\n- Lực lượng PCCC và CNCH được kiện\r\n\ntoàn với 80.559 đội dân phòng trên tổng số 103.568 thôn (đạt tỷ lệ 77,7%);\r\n\n325.087 đội PCCC cơ sở trên 340.945 cơ sở thuộc diện phải thành lập (bằng\r\n\n95,35%); 460 đội PCCC chuyên ngành với 8.540 đội viên. Lực lượng Cảnh sát PCCC\r\n\nvà CNCH được kiện toàn về tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, bám địa bàn, bám\r\n\ncơ sở, bám người dân hơn.\n\n- Lực lượng Công an nói chung, trong\r\n\nđó chủ công là lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH đã phát huy tốt vai trò nòng cốt\r\n\ntrong công tác CNCH. Trong 05 năm qua, đã điều động 235.208 lượt cán bộ, chiến\r\n\nsĩ với 30.435 lượt phương tiện tham gia tổ chức CNCH\r\n\n17.938 vụ cháy, nổ, sự cố, tai nạn. Qua đó, đã hạn chế được\r\n\nthiệt hại, cứu được 6.786 người, hướng dẫn thoát nạn được\r\n\nhàng chục nghìn người, bảo vệ được tài sản của Nhà nước và Nhân dân ước tính\r\n\nhàng nghìn tỷ đồng mỗi năm. Huy động được người dân, các tổ\r\n\nchức có liên quan vào công tác PCCC và CNCH; đã xây dựng được 14.413 đơn vị, cá\r\n\nnhân điển hình tiên tiến về PCCC và\r\n\nCNCH.\n\n- Trong quá trình tổ chức chữa cháy, CNCH, với tinh thần xung phong không ngại hiểm nguy, luôn sẵn\r\n\nsàng tiếp nhận và hoàn thành nhiệm vụ cứu người bị nạn và dập tắt đám cháy, đã\r\n\ncó 08 cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát PCCC và CNCH hy sinh và nhiều đồng chí bị thương.\r\n\nChính phủ đánh giá cao sự nỗ lực, kết quả mà các bộ,\r\n\nngành, địa phương, các lực lượng chức năng đã đạt được trong công tác PCCC và\r\n\nCNCH. Đặc biệt, trân trọng ghi nhận và cảm ơn sự xả thân, hy sinh, quên mình của\r\n\nlực lượng Công an nhân dân nói chung, các lực lượng tham gia nhiệm vụ PCCC và\r\n\nCNCH, nòng cốt là lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH nói riêng đã nỗ lực, không quản\r\n\nngại khó khăn, gian khổ, hy sinh để thực hiện nhiệm vụ cao\r\n\ncả, vì sự bình yên của cuộc sống, vì tính mạng của Nhân dân, sự phát triển của\r\n\nđất nước.\n\n3. Tuy nhiên, bên cạnh\r\n\nnhững kết quả nêu trên, nhìn nhận, đánh giá nghiêm túc, khách quan thì công tác\r\n\nPCCC và CNCH còn nhiều tồn tại, hạn chế, vướng mắc, bất cập, để xảy ra hậu quả nghiêm\r\n\ntrọng, cần khẩn trương, quyết liệt chỉ đạo, lãnh đạo khắc phục có hiệu quả\r\n\ntrong thời gian tới:\n\n- Trong 05 năm qua đã có 440 người chết và hàng nghìn người bị thương; trên 60% số vụ cháy, nổ, sự cố, tai nạn xảy ra ở đô thị; 45,8% có nguyên nhân liên quan đến điện;\r\n\ncác vụ cháy gây thiệt hại lớn thường tập trung ở khu đô thị, khu công nghiệp,\r\n\nchợ, quán karaoke, quán bar, vũ trường, trong khi đó mới chỉ dành 9.668,9 tỷ đồng\r\n\nđầu tư cho công tác PCCC và CNCH.\n\n- Ý thức, trách nhiệm của người đứng\r\n\nđầu các cơ quan, tổ chức và người dân, nhất là người đứng đầu cấp ủy, chính quyền\r\n\ncó nơi, có lúc chưa tốt, chưa nhận thức được tầm quan trọng\r\n\ncủa công tác PCCC; nhiều người dân còn chủ quan, lơ là, thiếu cảnh giác trong\r\n\nviệc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thậm chí cố ý vi phạm quy định PCCC. Chế\r\n\ntài xử phạt vi phạm trong lĩnh vực PCCC chưa đủ sức răn đe, dẫn đến tình trạng chây ỳ, vi phạm kéo dài. Việc thanh tra, kiểm tra, xử\r\n\nlý vi phạm nhiều nơi, nhiều lúc còn chưa nghiêm túc, thậm chí buông lỏng.\n\n- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến PCCC và CNCH chưa thực sự toàn diện, đồng bộ,\r\n\nxuyên suốt. Đến nay, nhiều bộ, ngành, địa phương chưa ban\r\n\nhành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 83/2017/NĐ-CP. Điều này thể hiện\r\n\nsự thiếu quan tâm, thiếu quyết liệt, phó mặc cho các lực lượng chuyên trách của\r\n\nmột số lãnh đạo bộ, ngành, địa phương trong công tác PCCC và CNCH. Thay mặt Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê bình và yêu cầu nghiêm túc kiểm\r\n\nđiểm, rút kinh nghiệm, xác định rõ trách nhiệm của cá nhân, tập thể để chấn chỉnh\r\n\ntrong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện hiệu quả công tác này.\n\nCó nhiều nguyên\r\n\nnhân nhưng nguyên nhân chủ yếu do chủ quan: Công tác quản lý\r\n\nnhà nước nhiều nơi bị buông lỏng, việc phối hợp giữa các lực lượng chức năng\r\n\nchưa chặt chẽ; công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý trách nhiệm của các tổ chức,\r\n\ncá nhân vi phạm pháp luật PCCC còn nhiều nơi chưa nghiêm, chưa quyết liệt, chưa\r\n\nđủ sức răn đe, còn hình thức, hiệu quả chưa cao. Hạ tầng PCCC chưa được đầu tư\r\n\ntương xứng, chưa theo kịp sự phát triển của tình hình kinh tế - xã hội; công tác quy hoạch chưa coi trọng yêu cầu PCCC, các cơ sở kinh doanh dịch vụ\r\n\nkaraoke thường chuyển đổi từ nhà ở nên khó đảm bảo điều kiện PCCC; việc đầu tư\r\n\ncác trang thiết bị chữa cháy tự động chưa phổ biến, hiệu quả chưa cao khi xảy ra cháy, chưa phát huy tốt phương châm “Bốn tại chỗ”.\r\n\nCông tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kỹ năng PCCC còn hạn chế nên ý thức\r\n\nPCCC của người dân chưa cao.\n\nNhững nguyên nhân trên khiến thời\r\n\ngian qua, tình hình cháy, nổ, sự cố, tai nạn diễn ra phức tạp, khó lường, nhất\r\n\nlà tại khu dân cư, chung cư cao tầng, khu công nghiệp, chợ, trung tâm thương mại,\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh, karaoke, vũ trường... Nhiều vụ gây hậu quả nghiêm\r\n\ntrọng rất thương tâm, đau lòng, làm thiệt hại tính mạng, sức khỏe, vật chất,\r\n\ntinh thần người dân. Đây là cảnh báo và cho thấy tình hình khẩn cấp, đặt ra yêu\r\n\ncầu, nhiệm vụ mới cả về tư duy, phương pháp, cách tiếp cận và tổ chức thực hiện\r\n\ncông tác phòng ngừa, ứng phó với các sự cố, tai nạn, hỏa\r\n\nhoạn để bảo đảm an toàn tài sản và tính mạng con người.\n\n4. Dự báo trong thời\r\n\ngian tới, tình hình cháy, nổ, sự cố, tai nạn sẽ tiếp tục diễn biến phức tạp,\r\n\nkhó lường, nhất là tại các khu dân cư, nhà dân vừa để ở vừa kết hợp sản xuất,\r\n\nkinh doanh dịch vụ, chợ dân sinh, trung tâm thương mại, nhà cao tầng, khu công\r\n\nnghiệp, cơ sở tập trung đông người, hạ tầng cơ sở cũ không thể khắc phục ngay\r\n\ndo nguồn lực rất lớn, cần thời gian nghiên cứu quy hoạch chuyển đổi... Biến đổi\r\n\nkhí hậu ngày càng cực đoan, khó lường hơn, thiên tai tiếp tục diễn biến phức tạp.\n\nĐể nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước\r\n\nvề PCCC, Thủ tướng Chính phủ đề nghị các bộ, ngành, địa phương tập trung thực\r\n\nhiện quyết liệt, hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ\r\n\ntrọng tâm sau:\n\na) Về nhận thức: Nguy cơ, hậu quả\r\n\ncháy, nổ rất nghiêm trọng, nhất là tại các thành phố lớn, khu công nghiệp, khu\r\n\nđông dân cư, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, chợ, siêu thị, vũ trường, quán\r\n\nbar, karaoke... Đòi hỏi sự lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện quyết liệt, hiệu\r\n\nquả của các cấp ủy, chính quyền, các lực lượng chức năng, lực lượng nòng cốt\r\n\ntrong công tác PCCC và CNCH. Đề cao ý thức của người dân\r\n\ntrong công tác PCCC và CNCH là hết sức quan trọng.\n\nb) Về quan điểm: Người dân là trung\r\n\ntâm, là chủ thể chính trong phòng chống cháy, nổ và CNCH; sự an toàn, tính mạng\r\n\ncủa người dân là trên hết, trước hết. An toàn cháy, nổ góp phần ổn định chính\r\n\ntrị, trật tự an toàn xã hội và phát triển kinh tế - xã hội. Phòng ngừa cháy, nổ\r\n\nlà cơ bản, chiến lược, quyết định; khi xảy ra cháy, nổ, sự cố, tai nạn thì chữa cháy, CNCH kịp thời, hiệu quả.\n\nc) Về mục tiêu: Ngăn chặn, đẩy lùi,\r\n\ntiến tới chấm dứt hậu quả chết người và hậu quả nghiêm trọng do yếu tố chủ quan. Nâng cao hơn nữa ý thức, kỹ năng của người dân trong phòng, chống cháy, nổ và CNCH.\n\nd) Về giải pháp:\n\n- Tiếp tục triển khai nghiêm túc, hiệu\r\n\nquả Chỉ thị số 47-CT/TW và Kết luận số 02-KL/TW của Ban Bí thư, các văn bản có\r\n\nliên quan của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\r\n\nXác định rõ vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác PCCC và CNCH, coi đây\r\n\nlà nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên, cần thiết để bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của Nhân dân và trực tiếp phục vụ sự\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội. Người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước hết về bảo đảm an toàn PCCC và\r\n\nCNCH trong phạm vi lãnh đạo quản lý của mình. Đồng thời, phát huy vai trò giám\r\n\nsát của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và Nhân dân. Các bộ, ngành, địa phương\r\n\nchưa xây dựng Kế hoạch thực hiện Nghị định số 83/2017/NĐ-CP , chưa hoặc chậm thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ tại các Quyết định số 630/QĐ-TTg và số 1492/QĐ-TTg của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phải khẩn trương tổ chức thực hiện ngay, bảo đảm yêu cầu, tiến độ.\n\n- Tiếp tục rà\r\n\nsoát, hoàn thiện hệ thống pháp luật về PCCC và CNCH; Bộ Công an chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Bộ Tư pháp và các bộ, ngành có liên quan, các địa phương, nghiên cứu, tổng\r\n\nkết, đánh giá sự cần thiết và tính khả thi, cấp bách của việc sửa đổi Luật PCCC\r\n\nđể bổ sung quy định về công tác CNCH theo quy định của Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật; xây dựng, hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,\r\n\nquy trình về PCCC và CNCH phù hợp với tình hình phát triển của kinh tế - xã hội\r\n\ntrong giai đoạn hiện nay, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa\r\n\nđất nước.\n\n- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục\r\n\nkiến thức, pháp luật, nhất là kỹ năng để nhân dân tự giác\r\n\nchấp hành pháp luật về PCCC và CNCH và tự bảo vệ mình. Phát huy vai trò của người\r\n\ndân trong việc tự bảo vệ cho chính mình, từ bảo vệ cho chính mình thì mới tham\r\n\ngia bảo vệ được cộng đồng, với tinh thần mình vì mọi người\r\n\nvà mọi người vì mình.\n\n- Siết chặt kỷ luật, kỷ cương; nâng\r\n\ncao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về PCCC và CNCH. Trước mắt, Bộ Công an\r\n\nphối hợp với các cơ quan, đơn vị địa phương tổng kiểm tra, rà soát trên toàn quốc\r\n\nvề an toàn PCCC và CNCH, tập trung vào các cơ sở đông người, khu vực nguy cơ\r\n\ncao về cháy, nổ như: Chung cư, nhà cao tầng, khu công nghiệp, chợ, nhà kho,\r\n\nquán karaoke, vũ trường, quán bar... Xử phạt nghiêm minh và bắt buộc khắc phục đối với các cơ sở đưa vào sử dụng, hoạt động không đảm\r\n\nbảo điều kiện an toàn PCCC và CNCH. Việc kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn các cơ\r\n\nsở trong diện quản lý phải thực hiện một cách chặt chẽ,\r\n\nnghiêm minh, không để lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm, chống tiêu cực, chống tham\r\n\nnhũng trong giám sát, kiểm tra.\n\n- Kiện toàn, củng cố các lực lượng tại\r\n\nch�� làm công tác PCCC và CNCH tại khu dân cư, cơ sở theo phương châm “Bốn tại\r\n\nchỗ”. Tăng cường công tác tập huấn, phương án chữa cháy,\r\n\nCNCH. Xây dựng và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến; kịp thời khen thưởng\r\n\ncác tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc. Xây dựng cơ\r\n\nchế phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ giữa Công an, Quân đội và các lực lượng khác trong\r\n\nthực hiện nhiệm vụ chữa cháy và CNCH. Các bộ, ngành, địa phương bố\r\n\ntrí kinh phí, đầu tư cơ sở vật chất, hậu cần cho công tác PCCC và CNCH.\n\n- Tập trung các nguồn lực để xây dựng\r\n\nvà phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng, kỹ thuật về PCCC và CNCH (giao thông,\r\n\nthông tin liên lạc, hệ thống cảnh báo sự cố, tai nạn...). Nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và sản xuất phương tiện, thiết bị PCCC và CNCH phù hợp\r\n\nvới tình hình, sự phát triển của đất nước. Khẩn trương\r\n\nhoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng phòng cháy,\r\n\nchữa cháy giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050. Tăng\r\n\ncường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực PCCC và CNCH. Huy động\r\n\nnguồn lực hợp tác công tư, xã hội hóa để mua sắm trang thiết bị PCCC và CNCH.\n\n- Xây dựng, kiện toàn lực lượng Cảnh\r\n\nsát PCCC và CNCH thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy,\r\n\ntinh nhuệ, hiện đại, tinh thông về pháp luật, kỹ thuật, chiến thuật, nghiệp vụ\r\n\ntheo Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 16 tháng 3 năm 2022 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh\r\n\nxây dựng lực lượng Công an nhân dân thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy,\r\n\ntinh nhuệ, hiện đại đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Bố trí phù hợp lực lượng PCCC ở các địa bàn trọng điểm, mở rộng mạng lưới,\r\n\nbảo đảm bám địa bàn, bám cơ sở, bám người dân.\n\n- Khẩn trương nghiên cứu tăng cường ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, các công nghệ cao,\r\n\ncông nghệ chữa cháy tự động vào hoạt động PCCC và CNCH.\n\nđ) Về một số nhiệm vụ cụ thể cần khẩn\r\n\ntrương thực hiện:\n\n- Bộ Xây dựng rà soát, sửa đổi, bổ\r\n\nsung ban hành mới các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về PCCC và CNCH. Tập trung\r\n\nhoàn thành tiêu chuẩn, yêu cầu chung về thiết kế nhà ở riêng lẻ, trong đó có\r\n\ncác yêu cầu an toàn cháy đối với nhà ở riêng lẻ và nhà ở riêng lẻ vừa ở vừa kết\r\n\nhợp mục đích khác; quy định các điều kiện đảm bảo an toàn cháy khi chuyển đổi\r\n\ncông năng sử dụng công trình và từ nhà ở chuyển đổi sang hoạt động kinh doanh,\r\n\ndịch vụ (hoàn thành trong quý IV năm 2022). Phối hợp Bộ Công an khẩn trương sửa\r\n\nđổi, hoàn thiện các quy định về cấp nước chữa cháy tại các khu công nghiệp, khu đô thị (hoàn thành trong quý I năm\r\n\n2023). Chỉ đạo thực hiện nghiêm việc thẩm định, cấp phép\r\n\nxây dựng đối với các công trình thuộc đối tượng thẩm duyệt, thiết kế về PCCC, đặc\r\n\nbiệt là các cơ sở chuyển đổi công năng có nguy cơ cháy, nổ cao, cơ sở có tập trung đông người\r\n\nnhư vũ trường, quán bar, karaoke, nhà cao tầng...\n\n- Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp Bộ\r\n\nCông an, Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát, sửa đổi, bổ sung hoàn\r\n\nthiện các quy định về sử dụng điện (sau công tơ) để bảo đảm\r\n\nan toàn về PCCC tại các cơ sở, hộ gia đình; phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương rà soát các cơ sở kinh doanh, bảo quản hóa chất\r\n\ncó nguy cơ cháy, nổ cao ở khu dân cư, nơi tập trung đông\r\n\nngười để có kế hoạch di dời, bảo đảm các điều kiện an toàn\r\n\nvề PCCC và CNCH theo phân công của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số\r\n\n630/QĐ-TTg .\n\n- Bộ Giáo dục và Đào tạo tăng cường\r\n\nphổ biến kiến thức, kỹ năng về PCCC và CNCH trong chương\r\n\ntrình giảng dạy, hoạt động ngoại khóa ở các cấp học theo\r\n\nphân công của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 630/QĐ-TTg ; triển khai tập\r\n\nhuấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ giáo viên trong các cơ sở giáo dục để\r\n\ntừng bước hình thành đội ngũ cán bộ cốt cán, báo cáo viên kiêm nhiệm về công\r\n\ntác PCCC trong các cơ sở giáo dục (hoàn thành trong quý IV\r\n\nnăm 2022).\n\n- Bộ Công an phối hợp với Bộ Nội vụ,\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất\r\n\nbổ sung công việc về CNCH vào danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc\r\n\nhại, nguy hiểm; điều chỉnh công việc chữa cháy vào danh mục nghề, công việc đặc\r\n\nbiệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và quy định chế độ, chính sách đặc thù cho lực\r\n\nlượng chữa cháy và CNCH phù hợp với tính chất công việc, điều kiện của đất nước\r\n\nvà cân đối với lực lượng khác (hoàn thành trong quý I năm 2023).\n\n- Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát, sửa\r\n\nđổi, bổ sung, ban hành mới tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về sản phẩm điện; đẩy\r\n\nmạnh nghiên cứu khoa học công nghệ phục vụ công tác PCCC và CNCH theo hướng hiện\r\n\nđại theo phân công của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 630/QĐ-TTg .\n\n- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ\r\n\nđạo, rà soát công tác cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh, tăng cường hướng dẫn,\r\n\nthanh tra, kiểm tra đối với dịch vụ karaoke, vũ trường theo quy định tại Nghị định\r\n\nsố 54/2019/NĐ-CP của Chính phủ; nghiên cứu, đề xuất quy định chặt chẽ hơn việc\r\n\ncấp phép kinh doanh dịch vụ karaoke (hoàn thành trong quý IV năm 2022).\n\n- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tăng cường chỉ đạo công tác PCCC rừng. Khẩn trương xây dựng các quy chuẩn,\r\n\ntiêu chuẩn quốc gia về PCCC rừng theo phân công của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết\r\n\nđịnh số 1492/QĐ-TTg .\n\n- Bộ Tài chính có hướng dẫn về kinh\r\n\nphí và chi tiêu thường xuyên cho công tác PCCC, bảo hiểm cháy nổ bắt buộc (hoàn\r\n\nthành trong quý IV năm 2022).\n\n- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối\r\n\nhợp với Bộ Công an, Bộ Tài chính huy động và đề xuất bố trí\r\n\ncác nguồn vốn đầu tư cho công tác PCCC và CNCH theo quy định\r\n\ncủa Luật đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước.\n\n- Các cơ quan truyền thông chỉ đạo đẩy\r\n\nmạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng về PCCC và CNCH. Nghiên cứu hình thức, cách tuyên truyền dễ nghe, dễ nhớ, dễ thực hiện.\n\n- Đối với các địa phương, yêu cầu:\n\n+ Tăng cường sự quan tâm chỉ đạo,\r\n\nlãnh đạo của cấp ủy các cấp; đẩy mạnh hơn nữa quản lý nhà nước của các cấp\r\n\nchính quyền; đề cao ý thức, kỹ năng của người dân trong an\r\n\ntoàn phòng chống cháy, nổ.\n\n+ Tăng cường thanh tra, kiểm tra, siết\r\n\nchặt quản lý nhà nước về PCCC và CNCH; xử lý nghiêm, kiên quyết thu hồi giấy\r\n\nphép, đình chỉ hoạt động của các cơ sở không đủ điều kiện.\n\n+ Xử lý trách nhiệm của người đứng đầu\r\n\ncấp ủy, chính quyền địa phương nếu để các cơ sở có nguy cơ cháy, nổ cao hoạt động\r\n\nkhi chưa bảo đảm các điều kiện an toàn PCCC và khi xảy ra các vụ cháy gây hậu\r\n\nquả nghiêm trọng do thiếu lãnh đạo, chỉ đạo, thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám sát và tổ chức thực hiện.\n\n+ Xây dựng mô hình an toàn cháy, nổ,\r\n\nCNCH cấp huyện, cấp xã, thôn, tổ dân phố; công khai các dự\r\n\nán, công trình vi phạm quy định về PCCC trên phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng để các cơ quan, tổ chức và người dân tham gia giám sát.\n\n+ Ban hành Nghị quyết về mức chi ngân\r\n\nsách cho hoạt động PCCC và CNCH. Khẩn trương hoàn thành việc tích hợp nội dung\r\n\nquy hoạch hạ tầng về PCCC giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2050 vào quy hoạch\r\n\nchung của tỉnh, thành phố theo phân công của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định\r\n\nsố 630/QĐ-TTg .\n\n- Các bộ, ngành, địa phương trên cơ sở\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cần quán triệt, triển khai tổ chức thực hiện quyết\r\n\nliệt, nghiêm túc các nhiệm vụ, giải pháp, tạo sự chuyển biến rõ nét trong công\r\n\ntác PCCC và CNCH thời gian tới.\n\n- Giao Bộ Công an chủ trì, phối hợp với\r\n\nVăn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan kiểm tra, đôn đốc các bộ, ngành, địa\r\n\nphương tổ chức thực hiện nghiêm Kết luận này và khẩn\r\n\ntrương xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị để tăng cường sự\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác PCCC và CNCH.\n\n- Giao Văn phòng Chính phủ theo dõi\r\n\nthường xuyên tiến độ thực hiện Kết luận này, nhất là những nhiệm vụ cụ thể đã\r\n\ngiao cho các bộ, ngành, địa phương cần khẩn trương thực hiện và đã ấn định thời\r\n\ngian hoàn thành, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để các\r\n\nBộ, cơ quan, tổ chức, địa phương biết, thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TTgCP, các PTTgCP (để\r\n\n báo cáo);\r\n\n - Thường trực Ban Bí thư (để báo cáo);\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Ủy ban QPAN của Quốc hội;\r\n\n - TANDTC, VKSNDTC;\r\n\n - Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;\r\n\n - Tổng LĐLĐ Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Các Tổng công ty: Hàng không Việt Nam, Đường sắt Việt Nam, Cảng hàng không\r\n\n Việt Nam, Hàng hải Việt Nam, Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam;\r\n\n - Hiệp hội vận tải ô tô Việt Nam;\r\n\n - Tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN; Trợ lý TTg, các Vụ: TKBT, TH, CN, NN, PL, Cổng\r\n\n TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, NC(2).Hải\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\n\nTrần Văn Sơn\n\n",
5
+ "id": 100007
6
+ }
contexts/context_100008.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-25-CT-UBND-2007-cap-ban-sao-tu-so-goc-chung-thuc-ban-sao-tu-ban-chinh-Khanh-Hoa-278599.aspx",
3
+ "name": "Chi-thi-25-CT-UBND-2007-cap-ban-sao-tu-so-goc-chung-thuc-ban-sao-tu-ban-chinh-Khanh-Hoa-278599",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH KHÁNH HOÀ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 25/CT-UBND\n\nNha Trang, ngày 20 tháng 07 năm 2007\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TRIỂN KHAI THI HÀNH NGHỊ\r\n\nĐỊNH 79/2007/NĐ-CP NGÀY 18/5/2007 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CẤP BẢN SAO TỪ SỔ GỐC, CHỨNG\r\n\nTHỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH CHỨNG THỰC CHỮ KÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nNgày 18/5/2007,\r\n\nChính phủ đã ban hành Nghị định số 79/2007/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc,\r\n\nchứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký (Nghị định 79/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 18/5/2007), có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2007: Để tổ chức triển khai\r\n\nthi hành Nghị định này trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:\n\n1. Các cơ quan,\r\n\ntổ chức trong tỉnh đang quản lý sổ gốc; Phòng tư pháp các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện\r\n\nviệc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký\r\n\ntheo thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Nghị quyết số 79/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 18/5/2007;\n\n2. Các cơ quan,\r\n\ntổ chức có thẩm quyền khi thực hiện việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản\r\n\nsao từ bản chính, chứng thực chữ ký phải kịp thời, nhanh chóng, thuận lợi cho\r\n\nngười có yêu cầu và đảm bảo thủ tục đúng quy định của pháp luật;\n\n3. Giao Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang xây dựng phương án\r\n\nkiện toàn nhân sự cho chức danh Tư pháp - Hộ tịch;\n\n4. Giao Ủy ban\r\n\nnhân dân xã, phường, thị trấn chuẩn bị nhân sự, cơ sở vật chất, phương tiện làm\r\n\nviệc, tạo điều kiện cho cán bộ làm công tác chứng thực được tập huấn nghiệp vụ;\n\n5. Giao cho Sở\r\n\nNội vụ hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện tăng cường nhân sự cho chức danh Tư\r\n\npháp - Hộ tịch;\n\n6. Giao Sở Tài\r\n\nchính có kế hoạch kinh phí nhằm tăng cường cơ sở, vật chất, phương tiện làm\r\n\nviệc để Ủy ban nhân dân các cấp xã có điều kiện triển khai tốt nhiệm vụ mới\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007;\n\n7. Sở Tư pháp có\r\n\ntrách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán\r\n\nbộ, công chức trực tiếp thực hiện công tác cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực\r\n\nbản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;\n\n8. Đài Phát thanh\r\n\n- Truyền hình Khánh Hòa, Báo Khánh Hòa, Sở Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm phối\r\n\nhợp với Sở Tư pháp để tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n18/5/2007 của Chính phủ trên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và Báo Khánh\r\n\nHòa, các Đài truyền thanh các sở và các phương tiện thông tin khác;\n\n9. Tổ chức thực\r\n\nhiện:\n\na) Giao trưởng\r\n\ncác Sở, ban, ngành, đoàn thể; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, thành\r\n\nphố Nha Trang; Phòng Tư pháp cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Chỉ thị này.\n\nb) Giao Sở Tư\r\n\npháp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh việc thực hiện Chỉ thị này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT.HĐND tỉnh\r\n\n (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, PCT và các UV UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, TP trong tỉnh;\r\n\n - UBND cấp xã (do UBND các huyện, thị xã, thành phố sao gửi);\r\n\n - Lưu: VT, QP, NM.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nVõ Lâm Phi\n\n\n\n",
5
+ "id": 100008
6
+ }
contexts/context_100009.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-249-QD-UBND-2019-ve-De-an-Doi-moi-mo-hinh-phat-trien-kinh-te-tinh-Bac-Giang-416710.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-249-QD-UBND-2019-ve-De-an-Doi-moi-mo-hinh-phat-trien-kinh-te-tinh-Bac-Giang-416710",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 249/QĐ-UBND \n\nBắc\r\n\n Giang, ngày 26 tháng 4 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH BẮC GIANG ĐẾN\r\n\nNĂM 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 269/QĐ-TTg ngày\r\n\n02 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;\n\nXét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư tại Tờ trình số 26/TTr-SKHĐT ngày 01/4/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Ban hành Đề án Đổi mới\r\n\nmô hình phát triển kinh tế tỉnh Bắc Giang đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu\r\n\nsau:\n\n1. Quan điểm, định\r\n\nhướng về đổi mới mô hình phát triển kinh tế\n\n1.1. Quan điểm đổi mới mô hình\r\n\nphát triển kinh tế\n\na) Việc đổi mới mô hình phát triển\r\n\nkinh tế của Bắc Giang phải phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế-\r\n\nxã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực của cả nước, Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc;\r\n\nđược đặt trong tổng thể kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng\r\n\ntrưởng của cả nước.\n\nb) Thực hiện đổi mới bền vững trên cơ\r\n\nsở khai thác hiệu quả các điểm mạnh, nguồn nội lực kết hợp với thu hút, sử dụng\r\n\nhiệu quả các nguồn lực bên ngoài. Khắc phục những tồn tại, hạn chế, điểm yếu\r\n\ntrong phát triển thời gian qua; tạo ra động lực mới cho phát triển.\n\nc) Kết hợp chặt chẽ tăng trưởng hài\r\n\nhòa và tăng trưởng xanh, lấy việc hoàn thiện thể chế là bệ đỡ cho phát triển bền\r\n\nvững với tiến bộ xã hội và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường,\r\n\nchủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.\n\nd) Tích cực, chủ động hội nhập kinh tế\r\n\nquốc tế, liên kết với các địa phương khác trong phát triển kinh tế- xã hội.\n\nđ) Gắn kết hài hòa giữa phát triển\r\n\nkinh tế với bảo đảm an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.\n\ne) Lấy đổi mới sáng tạo, khoa học\r\n\ncông nghệ và chất lượng nhân lực là động lực căn bản cho đổi mới mô hình phát\r\n\ntriển kinh tế.\n\n1.2. Định hướng đổi mới mô hình\r\n\nphát triển kinh tế\n\nThứ nhất,\r\n\nbảo đảm duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao là mục tiêu hàng đầu của tỉnh đến\r\n\nnăm 2020 và năm 2030 để sớm rút ngắn khoảng cách phát triển với các tỉnh và cả\r\n\nnước.\n\nThứ hai,\r\n\ncải cách thể chế kinh tế, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bảo đảm\r\n\ncông bằng, bình đẳng trong tiếp cận nguồn lực sản xuất, đổi mới cơ chế, chính\r\n\nsách hỗ trợ theo hướng phù hợp hơn với các tín hiệu thị trường, là nền tảng của\r\n\nviệc đổi mới mô hình phát triển kinh tế.\n\nThứ ba, đổi\r\n\nmới mô hình phát triển kinh tế hướng đến:\n\n- Tăng trưởng nhanh nhưng bền vững dựa\r\n\ntrên sự cải thiện không ngừng của năng suất và hiệu quả.\n\n- Động lực tăng trưởng kinh tế chuyển\r\n\nmạnh từ chủ yếu dựa vào tăng quy mô các yếu tố đầu vào sang từng bước gia tăng\r\n\nhiệu quả, năng suất lao động và năng suất các yếu tố tổng hợp.\n\n- Nâng cao sức cạnh tranh của các\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh dựa trên quy mô sản xuất lớn, hiệu quả cao liên\r\n\nkết chặt chẽ trong cụm liên kết ngành.\n\n- Tiếp tục hội nhập sâu hơn vào chuỗi\r\n\ngiá trị sản xuất toàn cầu.\n\nThứ tư, bảo\r\n\nđảm tăng trưởng bền vững gắn với hiệu quả kinh tế. Cụ thể: (i) Kết quả của tăng\r\n\ntrưởng kinh tế phải được tạo nên bởi chính các yếu tố mà tỉnh Bắc Giang có thế\r\n\nmạnh và cần phải tạo dựng, nuôi dưỡng, phát huy các thế mạnh đó, xem như là động\r\n\nl���c chính để thực hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế; (ii) Các yếu tố tăng\r\n\ntrưởng theo chiều sâu (TFP) phải ngày càng đóng vai trò tích cực và chiếm tỷ trọng\r\n\ncao trong kết quả tăng trưởng kinh tế.\n\nThứ năm,\r\n\ncần chú trọng nâng cao hiệu quả đầu tư, hướng vào các điểm cực tăng trưởng dài\r\n\nhạn của nền kinh tế trên cơ sở nguyên lý phân phối nguồn lực đóng vai trò quyết\r\n\nđịnh, tuân theo quy luật tự do cạnh tranh lành mạnh. Từng bước chuyển tư duy\r\n\ntăng trưởng dàn đều sang tăng trưởng tập trung vào các ngành, vùng, điểm động lực\r\n\ntăng trưởng.\n\nThứ sáu,\r\n\ngắn tăng trưởng với việc tạo tác động lan tỏa tích cực đến các đối tượng ảnh hưởng;\r\n\nthực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, từng bước nâng cao\r\n\nchất lượng các dịch vụ giáo dục - đào tạo, y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và\r\n\ncác dịch vụ xã hội khác, cùng với bảo vệ môi trường,\n\nThứ bảy,\r\n\ntăng trưởng trên cơ sở nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đẩy mạnh ứng dụng\r\n\nkhoa học - công nghệ vào sản xuất, coi khoa học công nghệ là một trong những động\r\n\nlực quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời, tăng trưởng và\r\n\nphát triển phải được đặt trong mối liên kết vùng và hội nhập quốc tế.\n\n2. Tổng quát về mô\r\n\nhình phát triển kinh tế tỉnh Bắc Giang\n\n2.1. Mô hình phát triển kinh tế\r\n\ntỉnh Bắc Giang\n\nMô hình phát triển kinh tế của Bắc Giang\r\n\nlà mô hình phát triển kinh tế theo hướng bền vững. Phát triển bền vững được thể\r\n\nhiện trên các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường, dựa trên 3 trụ cột:\n\n(1) Tăng trưởng kinh tế bền vững (trụ\r\n\ncột 1) với khả năng duy trì được tốc độ tăng trưởng nhanh và hiệu quả trên\r\n\ncơ sở chuyển dịch cơ cấu ngành hợp lý kết hợp tăng năng suất nội ngành, Đồng thời\r\n\nphải duy trì cấu trúc tăng trưởng hợp lý theo xu hướng tăng dần hiệu ứng của\r\n\ncác yếu tố tăng trưởng theo chiều sâu.\n\n(2) Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy tiến\r\n\nbộ xã hội (trụ cột 2), gắn kết chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế với\r\n\ncông bằng và tiến bộ xã hội. Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy, tạo sự lan tỏa phát\r\n\ntriển con người. Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy xóa đói, giảm nghèo, không làm bất\r\n\ncông bằng xã hội gia tăng.\n\n(3) Tăng trưởng kinh tế gắn với sử dụng\r\n\ncó hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu (trụ\r\n\ncột 3). Quá trình tăng trưởng kinh tế phải quán triệt và bảo đảm sử dụng tiết\r\n\nkiệm tài nguyên thiên nhiên, tăng năng suất, hiệu quả sử dụng tài nguyên, kéo\r\n\ndài chuỗi giá trị của sản phẩm hàng hóa; hướng đến tăng trưởng thân thiện với\r\n\nmôi trường. Mặt khác, quá trình phát triển phải được điều chỉnh theo hướng\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu, nhằm giảm thiểu khả năng bị tổn thương và tăng\r\n\ncường khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu.\n\nTrong các trụ cột trên, tăng trưởng\r\n\nkinh tế đóng vai trò là điều kiện tiên quyết cho phát triển bền vững. Thể chế,\r\n\ncơ chế, chính sách là bệ đỡ, nền tảng cho phát triển bền vững, là yếu tố tạo điều\r\n\nkiện hình thành, duy trì các thành quả của phát triển bền vững.\n\nTừ việc xác định mô hình phát triển\r\n\nkinh tế của Tỉnh đến năm 2030 là mô hình phát triển theo hướng bền vững, xác định:\r\n\nĐộng lực tăng trưởng kinh tế tiếp tục là ngành công nghiệp; chuyển dần sang\r\n\ntăng trưởng theo chiều sâu, nâng cao chất lượng tăng trưởng trên cơ sở nâng cao\r\n\nđóng góp của nhân tố lao động và TFP vào tăng trưởng kinh tế. Nâng cao đóng góp\r\n\ncủa các doanh nghiệp trong nước để đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững. Nhà\r\n\nnước thực hiện vai trò kiến tạo để tạo hành lang pháp lý cho phát triển.\n\nPhát triển Bắc Giang theo mô hình\r\n\nphát triển bền vững, với mục tiêu tổng quát đến năm 2030: Phát huy mọi tiềm năng, lợi thế của địa phương, sức mạnh tổng hợp của\r\n\nnhân dân, đưa Bắc Giang phát triển nhanh, toàn diện và bền vững. Trình độ và vị\r\n\nthế của t���nh không ngừng được cải thiện; tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đạt\r\n\ntrung bình 11-12%/năm, quy mô GRDP đứng trong nhóm 20 tỉnh, thành phố đúng đầu\r\n\ncả nước. Là tỉnh Công nghiệp, công nghiệp là động lực chủ yếu cho tăng trưởng,\r\n\ncơ cấu đạt từ 50-55% trong cơ cấu kinh tế với sản phẩm chủ lực là hàng điện, điện\r\n\ntử, cơ khí, dần hình thành một số ngành, sản phẩm mới theo xu hướng phát triển\r\n\ncủa thế giới. Dịch vụ ngày càng được khẳng định với sự phát triển mạnh mẽ của dịch\r\n\nvụ vận tải, logistics; du lịch phát triển với một số sản phẩm có thương hiệu đặc\r\n\ntrưng. Nông nghiệp phát triển vững chắc theo hướng nông nghiệp sạch, nông nghiệp\r\n\ncông nghệ cao, là nền tảng, tạo sự ổn định, với vải thiều là thương hiệu nổi bật;\r\n\nmột số sản phẩm chăn nuôi duy trì trong nhóm đứng đầu cả nước và chuyển trọng\r\n\ntâm sang phát triển bền vững. Kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại, trọng\r\n\ntâm là hạ tầng các trục đường giao thông quan trọng, hạ tầng công nghiệp đồng bộ,\r\n\nthuận lợi; đô thị xanh gắn với vùng động lực phát triển kinh tế. Khoa học, công\r\n\nnghệ được phát huy, là nhân tố đóng góp ngày càng tích cực cho sự phát triển.\r\n\nCác lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội phát triển toàn diện thuộc nhóm\r\n\ntiên tiến của cả nước, quyền con người được đảm bảo và phát huy. Khối đại đoàn\r\n\nkết toàn dân được củng cố vững chắc, đời sống vật chất và tinh thần của nhân\r\n\ndân được cải thiện rõ rệt, có mức thu nhập bình quân đầu người gấp 1,2 lần bình\r\n\nquân chung cả nước; môi trường sống được cải thiện, đảm bảo an toàn, bền vững,\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu; an ninh trật tự, quốc phòng được củng cố, tạo\r\n\nmôi trường thuận lợi cho phát triển và cuộc sống an toàn của nhân dân.\n\n2.2. Mục tiêu đến năm 2030\n\nTrên cơ sở mục tiêu tổng quát nêu\r\n\ntrên, xác định các mục tiêu cụ thể đến năm 2030 như sau:\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nThực hiện năm 2018\n\nMục\r\n\n tiêu\n\nĐến\r\n\n năm 2025\n\nĐến\r\n\n năm 2030\n\n1\n\nTốc độ tăng trưởng GRDP(*)\n\n%\n\n16\n\n12-13\n\n9-10\n\n2\n\nCơ cấu kinh tế (tính 3 ngành)\n\n%\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n+ Công nghiệp - Xây dựng\n\n%\n\n52,7\n\n61,0\n\n64,5\n\n\n\nRiêng công nghiệp:\n\n%\n\n43,8\n\n53\n\n55\n\n\n\n+ Dịch vụ\n\n%\n\n28\n\n30,0\n\n28,4\n\n\n\n+ Nông, lâm nghiệp và thủy sản\n\n%\n\n19,3\n\n9,0\n\n7,1\n\n3\n\nGRDP bình quân/người\n\nUSD\n\n2.274\n\n6.500\n\n10.500\n\n4\n\nĐóng góp của nhân tố TFP vào tăng\r\n\n trưởng kinh tế\n\n%\n\n17,3\n\n23\n\n30\n\n5\n\nHệ số ICOR\n\n\n\n3,0\n\n4-5\n\n3-3,5\n\n6\n\nTốc độ tăng năng suất lao động bình\r\n\n quân/năm(*)\n\n%\n\n8\n\n9\n\n10\n\n7\n\nChỉ số phát triển con người (HDI)\n\n\n\n0,77\n\n0,80\n\n0,82\n\n8\n\nTuổi thọ trung bình của người dân\n\nTuổi\n\n73,5\n\n74,5\n\n75\n\n9\n\nTỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân/năm\n\n%\n\n2\n\n2-3\n\n2-3\n\n10\n\nTỷ lệ lao động qua đào tạo\n\n%\n\n63,1\n\n80\n\n90\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề\r\n\n được cấp chứng chỉ\n\n%\n\n17,3\n\n30\n\n40\n\n11\n\nCơ cấu lao động:\n\n%\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Nông, lâm nghiệp và thủy sản\n\n%\n\n41,9\n\n35\n\n30\n\n\n\n+ Công nghiệp - Xây dựng\n\n%\n\n38,1\n\n38\n\n35\n\n\n\n+ Dịch vụ\n\n%\n\n20,0\n\n27\n\n35\n\n12\n\nTỷ lệ dân số tham gia BHYT\n\n%\n\n97,2\n\n100\n\n100\n\n13\n\nTỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động\r\n\n tham gia BHXH\n\n%\n\n24,3\n\n46\n\n62\n\n14\n\nTỷ lệ dân số được lập hồ sơ sức khỏe\r\n\n điện tử\n\n%\n\n-\n\n100\n\n100\n\n15\n\nTỷ lệ dân số đô thị\n\n%\n\n15,3\n\n35-38\n\n40-45\n\n16\n\nTỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới\n\n%\n\n43,6\n\n73\n\n80\n\n17\n\nTỷ lệ độ che phủ rừng\n\n%\n\n37,5\n\n38\n\n38\n\n18\n\nTỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng\r\n\n nước sinh hoạt đạt quy chuẩn QCVN:02/2009/BYT\n\n%\n\n77,5\n\n85\n\n90\n\n19\n\nTỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu\r\n\n gom\n\n%\n\n98,0\n\n99\n\n100\n\n\n\nTrong đó tỷ lệ thu gom được xử\r\n\n lý đạt tiêu chuẩn\n\n%\n\n95,4\n\n100\n\n100\n\n20\n\nTỷ lệ chất thải rắn nông thôn được\r\n\n thu gom\n\n%\n\n57,1\n\n80\n\n90\n\n\n\nTrong đó tỷ lệ thu gom được xử\r\n\n lý đạt tiêu chuẩn\n\n%\n\n90,1\n\n97\n\n100\n\n21\n\nMức giảm tiêu hao năng lượng điện để\r\n\n sản xuất ra 1 đơn vị GRDP\n\n%\n\n-\n\n1,9\n\n1.9\n\n(*) Tốc độ tăng bình quân giai đoạn\r\n\n(2019-2025; 2026-2030)\n\n(**) Tốc độ tăng bình quân giai đoạn\r\n\n2011-2018\n\n3. Đặc trưng và nội\r\n\ndung mô hình phát triển kinh tế tỉnh Bắc Giang\n\n3.1. Về tăng trưởng, phát triển\r\n\nkinh tế\n\n3.1.1. Tăng trưởng kinh tế\n\nDuy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế\r\n\ncao, ổn định khoảng 11-12%/năm, Chuyển mạnh tăng trưởng kinh tế từ chiều rộng\r\n\nsang chiều sâu sau năm 2025 với việc nâng tỷ trọng đóng góp của năng suất các\r\n\nnhân tố tổng hợp (TFP) trong tăng trưởng kinh tế từ 23% trở lên vào năm 2025 và\r\n\n30% vào năm 2030; cơ cấu kinh tế tích cực, hợp lý với tỷ trọng ngành công nghiệp\r\n\n- xây dựng và ngành dịch vụ chiếm khoảng 90%. Quy mô GRDP (giá hiện hành) của tỉnh\r\n\nnằm trong nhóm 20 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước, gấp 6,1 lần năm 2017 và gấp\r\n\n4,2 lần so với năm 2020. Giá trị gia tăng của các ngành, sản phẩm chủ lực được\r\n\nnâng lên\n\n3.1.2. Phát triển công nghiệp\n\nCông nghiệp phát triển theo hướng hiện\r\n\nđại, chuyển dần từng bước từ tăng trưởng theo chiều rộng sang tăng trưởng theo\r\n\nchiều sâu trong giai đoạn 2021-2025 và tập trung tăng trưởng theo chiều sâu sau\r\n\nnăm 2025. Đưa tỷ trọng các sản phẩm công nghiệp chủ lực, thân thiện với môi trường,\r\n\nđến năm 2030 chiếm 21-23% trong cơ cấu GRDP.\n\nCông nghiệp tập trung vào các sản phẩm:\r\n\nTiếp tục duy trì phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp có lợi thế của tỉnh\r\n\ngồm điện, điện tử, may mặc trong giai đoạn đến năm 2025, giảm dần sau năm 2025.\n\nQuan tâm thu hút, phát triển công\r\n\nnghiệp cơ khí (cơ khí chế tạo, cơ điện tử, công nghệ tự động, kỹ thuật công\r\n\nnghiệp, động cơ diesel và máy phụ, khung gầm, điện ôtô, cơ khí hóa, cơ khí ô\r\n\ntô, kỹ thuật nhiệt lạnh, máy xây dựng, máy xếp dỡ, cơ học...), để sau năm 2025\r\n\nlà ngành, sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn.\n\nTăng cường thu hụt công nghiệp chế biến\r\n\nnông, lâm sản, góp phần nâng cao chuỗi giá trị cho các sản phẩm chủ lực ngành\r\n\nnông nghiệp như vải thiều, quả có múi, rau ... Từng bước phát triển ngành công\r\n\nnghiệp môi trường với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tái chế, xử lý\r\n\nchất thải, rác thải, sản xuất các thiết bị đồng bộ, công nghệ về bảo vệ môi trường,\r\n\ncung cấp dịch vụ môi trường. Tạo mọi điều kiện thu hút đầu tư; phát triển các\r\n\nngành công nghiệp mới như công nghệ thông tin, internet, sinh học, dược.... Phấn\r\n\nđấu đến năm 2030, Bắc Giang cơ bản trở thành tỉnh có nền công nghiệp phát triển.\r\n\nPhương hướng phát triển công nghiệp cụ thể như sau:\n\n- Về không gian phát triển: Rà soát,\r\n\nxác định quỹ đất dành cho quy hoạch các khu, cụm công nghiệp. Các khu, cụm công\r\n\nnghiệp dự kiến quy hoạch bổ sung thời gian tới được bố trí theo không gian các\r\n\nvùng động lực, gắn liền với các trục giao thông chính trên địa bàn tỉnh (các\r\n\nquốc lộ 1, 17, 31, 37, đường vành đai IV Hà Nội, các tỉnh lộ 292, 293, 294,\r\n\n295, 296, 299, 398 và một số tuyến đường trục liên xã).\n\n- Về phát triển các ngành công nghiệp:\r\n\nLựa chọn một số ngành công nghiệp nền tảng để ưu tiên phát triển trên cơ sở các\r\n\nnguyên tắc: Dựa trên kết quả phân tích khách quan về tiềm năng nổi trội, lợi thế\r\n\ncạnh tranh của địa phương; là ngành có khả năng tham gia sâu vào mạng sản xuất\r\n\nvà chuỗi giá trị toàn cầu; sử dụng tiết kiệm đất, áp dụng công nghệ sạch, thân\r\n\nthiện môi trường; có khả năng tạo ra giá trị gia tăng cao và đóng góp lớn cho\r\n\nxuất khẩu, thu ngân sách nhà nước.\n\nTừ nay đến năm 2030, định hướng thứ tự\r\n\nưu tiên phát triển các ngành công nghiệp như sau: Công nghiệp cơ khí chế tạo;\r\n\ncông nghiệp điện tử; công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm; công nghiệp\r\n\ndệt may, da giầy, công nghiệp sản xuất điện.\n\n3.1.3. Phát triển dịch vụ\n\nTập trung vào các sản phẩm dịch vụ du\r\n\nlịch với các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái, t��m linh và các dịch vụ đi\r\n\nkèm như khách sạn, nhà hàng, vui chơi, giải trí; dịch vụ logistics, dịch vụ tài\r\n\nchính - ngân hàng và dịch vụ bưu chính viễn thông. Trong đó, phát triển du lịch\r\n\nđể tỉnh trở thành một trong những tỉnh trọng điểm về du lịch của vùng và cả nước.\n\nGiai đoạn đến năm 2025, tập trung\r\n\nphát thu hút các dự án đầu tư vào dịch vụ logistics, du lịch để giai đoạn đến\r\n\nnăm 2030, ngành dịch vụ logistics, dịch vụ du lịch sẽ tạo đột phá trong phát\r\n\ntriển dịch vụ của tỉnh, đưa tỷ trọng ngành dịch vụ logistics và dịch vụ du lịch\r\n\nchiếm 12-15% trong cơ cấu GRDP của ngành.\n\nPhát triển dịch vụ tài chính - ngân\r\n\nhàng, bưu chính viễn thông đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp, nhân dân trong\r\n\ntình.\n\n3.1.4. Phát triển nông, lâm nghiệp\r\n\nvà thủy sản:\n\nNông, lâm nghiệp và thủy sản phát triển\r\n\ntập trung vào các sản phẩm chủ lực theo hướng ứng dụng công nghệ cao với sự\r\n\ntham gia hợp tác, liên kết của các thành phần kinh tế, đặc biệt là doanh nghiệp\r\n\nnhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia,\r\n\nquốc tế, có sức cạnh tranh cao góp phần phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng\r\n\nhiện đại, bền vững, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường, Một\r\n\nsố sản phẩm chủ lực nằm trong nhóm các tỉnh đựng đầu cả nước như vải thiều, đàn\r\n\ngà, đàn lợn. Giá trị sản xuất nông nghiệp công nghệ cao đến năm 2030 chiếm từ\r\n\n30-32% trong giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh\n\nTập trung phát triển các vùng sản xuất\r\n\nnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với các sản phẩm chủ lực, có tiềm năng sau:\r\n\nVải thiều; chăn nuôi lợn, gà; sản xuất rau; cây ăn quả có múi; sản xuất hoa,\r\n\nchè, nấm.\n\n3.2. Phát triển xã hội\n\nPhát triển mạnh kinh tế để nâng cao đời\r\n\nsống nhân dân. Phấn đấu đến năm 2025, GRDP bình quân/người đạt 6.500 USD, gấp\r\n\n1,18 lần bình quân cả nước, đến năm 2030 đạt 10.500 USD/người, gấp trên 1,2 lần\r\n\nbình quân cả nước.\n\nPhát triển các lĩnh vực xã hội nằm\r\n\ntrong nhóm các tỉnh đứng đầu vùng Trung du và miền núi phía Bắc và đạt mức khá\r\n\ncủa cả nước, trong đó, phát triển giáo dục - đào tạo nằm trong nhóm các tỉnh,\r\n\nthành đứng đầu cả nước về chất lượng giáo dục; hoạt động y tế, chăm sóc sức khỏe\r\n\nnhân dân có nhiều tiến bộ; đời sống của nhân dân được nâng lên. Cải thiện các\r\n\nchỉ số về nâng cao chất lượng dân số như tuổi thọ bình quân, chỉ số phát triển\r\n\ncon người (HDI); duy trì tỷ lệ dân số tham gia BHYT, tăng tỷ lệ lao động tham\r\n\ngia BHXH. Nâng cao đời sống văn hóa của nhân dân.\n\n3.3. Bảo đảm môi trường\n\nKhai thác, sử dụng có hiệu quả tài\r\n\nnguyên, khoáng sản cho phát triển kinh tế - xã hội; xử lý dứt điểm các cơ sở gây\r\n\nô nhiễm môi trường nghiêm trọng.\n\nTăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ\r\n\nmôi trường; chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, Giải quyết hiệu quả các vấn đề ô\r\n\nnhiễm môi trường. Kiềm chế tốc độ gia tăng ô nhiễm môi trường do các hoạt động\r\n\nkinh tế gây ra, không để phát sinh cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.\r\n\nTăng tỷ lệ thu gom, xử lý rác thải. Phát triển các ngành sản xuất thân thiện với\r\n\nmôi trường. Nâng cao nhận thức, hình thành ý thức thường trực ứng phó với biến\r\n\nđổi khí hậu của toàn bộ hệ thống chính trị và người dân. Nâng cao khả năng\r\n\nthích ứng của cơ sở hạ tầng, công trình thủy lợi, kinh tế - xã hội, cộng đồng\r\n\ndân cư trước tác động của biến đổi.\n\n3.4. Phát triển hạ tầng quan trọng\n\n3.4.1. Hạ tầng khu, cụm công nghiệp\n\nTiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng\r\n\ncác khu, cụm công nghiệp hiện có; thu hút nhà đầu tư xây dựng hạ tầng các cụm\r\n\ncông nghiệp theo quy hoạch. Đồng thời, quy hoạch, thu hút nhà đầu tư xây dựng hạ\r\n\ntầng các khu, cụm công nghiệp quy hoạch mới. Bổ sung quy hoạch 05 khu công nghiệp\r\n\nvà 21 cụm công nghiệp theo không gian các vùng động lực, gắn liền với các trục\r\n\ngiao thông chính trên địa bàn tỉnh.\n\nĐồng thời với việc quy hoạch, thu hút\r\n\nnhà đầu tư xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp mới, phải phát triển hạ tầng\r\n\nđồng bộ về giao thông kết nối; hệ thống hạ tầng thoát nước mặt và xử lý nước thải\r\n\ncông nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn môi trường; hệ thống điện, nước; hạ tầng xã hội\r\n\nvà dịch vụ;....\n\n3.4.2. Hạ tầng giao thông\n\nTrọng tâm là các tuyến đường tạo\r\n\nkhông gian phát triển mới về công nghiệp, dịch vụ như hoàn thành đường cao tốc\r\n\nHà Nội - Lạng Sơn đoạn Bắc Giang - Lạng Sơn, đương Vành đai IV Hà Nội, ĐT293,\r\n\nĐT 295, đầu tư ĐT289 nối QL31 với QL1; xây mới cầu Đồng Việt nối với tỉnh Hải\r\n\nDương ...\n\nTriển khai đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở\r\n\nrộng các tuyến đường giao thông quan trọng đã có gồm QL17 (đoạn thành phố Bắc\r\n\nGiang - Yên Thế); Quốc lộ 31, ưu tiên đoạn thị trấn Đồi Ngô - TT Chũ; Xây dựng\r\n\nmới cầu đường bộ Cẩm Lý (tách khỏi cầu đi chung đường sắt - đường bộ hiện tại)\r\n\nvà mở rộng mặt đường, QL37; Cải tạo, nâng cấp ĐT 292 và xây dựng đoạn tránh thị\r\n\ntrấn Bố Hạ, nâng cấp đạt cấp II; các tuyến ĐT296, 299 đạt cấp III... Đầu tư,\r\n\nnâng một số tuyến đường huyện lên đường tỉnh để tạo thêm không gian phát triển.\n\n3.4.3. Hạ tầng điện\n\nCải tạo, nâng cấp các trạm biến áp, hệ\r\n\nthống đường dây (bao gồm cả cao thế, trung và hạ áp) đáp ứng yêu cầu phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội và sinh hoạt của nhân dân. Tạo điều kiện để đầu tư hạ tầng điện\r\n\ntheo quy hoạch đã được phê duyệt. Điều chỉnh quy hoạch điện đáp ứng yêu cầu\r\n\nphát triển công nghiệp, trọng tâm là các khu, cụm công nghiệp quy hoạch mới.\n\n3.4.4. Hạ tầng đô thị\n\nPhát triển đô thị theo hướng mở rộng,\r\n\nsáp nhập một số đô thị hiện có, thành lập một số đô thị mới; phát triển đô thị\r\n\ntại các trung tâm phát triển công nghiệp theo quy hoạch. Việc phát triển đô thị\r\n\nphải hướng tới mục tiêu xây dựng đô thị thông minh và xây dựng thành phố thông\r\n\nminh lấy người dân làm trung tâm, người dân vừa là người thụ hưởng, cũng là người\r\n\nđóng góp, xây dựng, phát triển các dịch vụ, thông qua việc sử dụng, phản hồi,\r\n\ncung cấp thông tin cho thành phố thông minh.\n\nĐến năm 2025, toàn tỉnh có 21 đô thị,\r\n\ntrong đó có 01 đô thị loại I (thành phố Bắc Giang I); 01 đô thị loại III (thị\r\n\ntrấn Chũ); 04 đô thị loại IV (Thị trấn Thắng, Đồi Ngô, Bích Động và thị trấn\r\n\nVôi). 15 đô thị loại V, trong đó có 06 đô thị hình thành mới là: Mỏ Trạng, Bách\r\n\nNhẫn, Phố Hoa, Phương Sơn, Phì Điền, Tân Sơn.\n\nĐến năm 2030, toàn tỉnh có 24 đô thị,\r\n\ntrong đó có 01 đô thị loại I là thành phố Bắc Giang; 01 đô thị loại III là thị\r\n\nxã Chũ (thành lập thị xã Chữ); 02 thị xã loại IV gồm: Việt Yên, Hiệp Hòa (thành\r\n\nlập thị xã Việt Yên, Hiệp Hòa); 03 đô thị loại IV gồm: Đồi Ngô, Vôi, Neo; 17 đô\r\n\nthị loại V, trong đó có 06 đô thị thành lập mới gồm: Long Sơn, Nghĩa Phương, Cẩm\r\n\nLý, Bỉ, Việt Lập, Biển Động.\n\n3.5. Về thu hút đầu tư\n\n3.5.1. Về lĩnh vực ưu tiên thu hút\r\n\nđầu tư:\n\n+ Lĩnh vực công nghiệp: Chuyển dần từ chiều rộng sang chiều sâu từ nay đến năm 2025. Sau năm\r\n\n2025 tập trung chuyển mạnh sang chiều sâu theo hướng nâng cao năng suất, chất\r\n\nlượng, hiệu quả, sử dụng ít tài nguyên, năng lượng, thân thiện môi trường. Tiếp\r\n\ntục phát triển công nghiệp dệt, may mặc, da giày nhưng ưu tiên các khâu tạo giá\r\n\ntrị gia tăng cao gắn với các quy trình sản xuất thông minh, tự động hóa; một số\r\n\nngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động mà Bắc Giang có lợi thế. Ưu tiên phát\r\n\ntriển công nghiệp phục vụ nông nghiệp và nông thôn, nhất là công nghiệp chế biến\r\n\nnông - lâm sản.\n\nThực hiện nhất quán chủ trương chỉ\r\n\nxem xét chấp thuận các dự án đầu tư sản xuất vào các khu, cụm công nghiệp theo\r\n\nquy hoạch.\n\nNgoài khu, cụm công nghiệp chỉ xem\r\n\nxét chấp thuận đối với các dự án lớn có tác động lớn đến phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của tỉnh, các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện khó khăn (Sơn Động,\r\n\nLục Ngạn, Yên Thế), các dự án có tính chất đặc thù không thể sản xuất trong\r\n\nkhu, cụm công nghiệp (Các dự án sản xuất vật liệu xây dựng; dự án khai thác, chế\r\n\nbiến khoáng sản).\n\n+ Lĩnh vực Thương mại - Dịch vụ:\n\nTập trung vào các sản phẩm dịch vụ du\r\n\nlịch với các sản phẩm du lịch nghi dưỡng, sinh thái, tâm linh và các dịch vụ đi\r\n\nkèm như khách sạn, nhà hàng, vui chơi, giải trí; dịch vụ logistics, dịch vụ tài\r\n\nchính - ngân hàng và dịch vụ bưu chính viễn thông.\n\nTừ nay tới năm 2030, tập trung thu\r\n\nhút các dự án đầu tư các khu đô thị, trung tâm thương mại, khách sạn cao cấp, dịch\r\n\nvụ vui chơi giải trí; dịch vụ logistic; dịch vụ tài chính, y tế, bảo hiểm tại\r\n\nthành phố Bắc Giang; các dự án đô thị nghỉ dưỡng tại một số địa bàn có thế mạnh\r\n\n(Lạng Giang, Lục Ngạn, Lục Nam).\n\nƯu tiên thu hút các nhà đầu tư thực\r\n\nhiện các dự án khu du lịch: Khu du lịch Suối Mỡ (huyện Lục Nam); khu du lịch\r\n\nsinh thái, nghỉ dưỡng hồ Cấm Sơn, hồ Khuôn Thần (huyện Lục Ngạn); Khu giải trí,\r\n\nnghỉ dưỡng, tâm linh (Núi Nham Biền, huyện Yên Dũng); các dự án đầu tư xây dựng\r\n\nvà kinh doanh sân golf: Sân Golf Chu Điện - Khám Lạng (Lục Nam), sân golf Trung\r\n\nSơn (Việt Yên).\n\n+ Lĩnh vực nông nghiệp:\n\nĐối với các dự án chăn nuôi gia\r\n\nsúc: Thực hiện theo Quyết định số 652/QĐ-UBND ngày\r\n\n16/11/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt danh mục một số dự án không khuyến\r\n\nkhích đầu tư ở bên ngoài khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang.\n\nĐối với các dự án nuôi trồng thủy\r\n\nsản: Chỉ xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư đối với\r\n\nnhững khu vực có hiện trạng là đất mặt nước, khu vực đất trũng không có khả\r\n\nnăng canh tác.\n\nĐến năm 2030, định hướng vùng nuôi trồng\r\n\nthủy sản với diện tích khoảng 12.700 ha với sản lượng khoảng 51 nghìn tấn.\r\n\nTrong đó, vùng chuyên canh thủy sản khoảng 6.500ha, sản lượng khoảng 39 nghìn tấn;\r\n\ntập trung tại các huyện Việt Yên, Tân Yên, Hiệp Hòa, Yên Dũng, Lạng Giang, Lục\r\n\nNam.\n\nĐối với các dự án nông nghiệp\r\n\nkhác:\n\n- Khuyến khích các dự án áp dụng công\r\n\nnghệ được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại, tạo ra các sản\r\n\nphẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với\r\n\nmôi trường.\n\n- Khuyến khích những doanh nghiệp được\r\n\ncấp giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đầu tư các\r\n\ndự án nông nghiệp công nghệ cao vào tỉnh Bắc Giang.\n\n3.5.2. Đối tác ưu tiên thu hút đầu\r\n\ntư:\n\n+ Đối với các dự án đầu tư trực tiếp\r\n\nnước ngoài:\n\nKhuyến khích, thu hút các đối tác có\r\n\nthương hiệu toàn cầu, có năng lực tài chính lớn, có khả năng đầu tư ổn định,\r\n\nlâu dài, có tính liên kết và thu hút đầu tư sản xuất các sản phẩm phụ trợ.\n\nKhông khuyến khích các dự án đầu tư\r\n\nnước ngoài không có cam kết đầu tư lâu dài tại tỉnh; các dự án đầu tư thâm dụng\r\n\nlao động quá lớn với công nghệ giản đơn; các nhà đầu tư dựa quá nhiều vào đòn bẩy\r\n\ntài chính.\n\nKhông cố định theo quốc gia hay đối\r\n\ntác nào mà tùy theo lĩnh vực và công nghệ cụ thể dựa vào sự phát triển của lĩnh\r\n\nvực đó trên thế giới, thế mạnh, thị phần của các doanh nghiệp trong chuỗi giá\r\n\ntrị đó để nhận định năng lực đầu tư và mở rộng kinh doanh của nhà đầu tư, khả\r\n\nnăng bền vững, sinh lời của dự án.\n\n+ Đối với đầu tư trong nước:\n\nƯu tiên kêu gọi các tập đoàn kinh tế lớn\r\n\ncó tiềm lực tài chính, các doanh nghiệp thuộc Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt\r\n\nNam (VNR500) đầu tư các dự án vào tỉnh trong các lĩnh vực, đặc biệt là trong\r\n\nlĩnh vực nông nghiệp, thương mại dịch vụ.\n\nKhuyến khích các doanh nghiệp trong tỉnh\r\n\ntriển khai thực hiện các dự án đầu tư theo định hướng của tỉnh, trong đó ưu\r\n\ntiên các doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư vào các cụm công nghiệp đã được thành lập.\r\n\nTạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong tỉnh liên kết với các doanh nghiệp FDI\r\n\nđể tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất.\n\n4. Các nhóm giải\r\n\npháp chủ yếu\n\nĐề án x��c định 10 nhóm giải pháp gồm:\n\n(1) Về tổ chức bộ máy, quản lý chỉ\r\n\nđạo, điều hành, cải cách hành chính\n\n+ Về tổ sắp xếp bộ máy quản lý: Triển khai thực hiện Kế hoạch số 47-KH/TU ngày 30/5/2018 của Ban Thường\r\n\nvụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 (khóa XII) “Một số vấn đề về tiếp\r\n\ntục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động\r\n\nhiệu lực, hiệu quả” và “Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao\r\n\nchất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập”, trong đó,\r\n\ntập trung vào các nhiệm vụ: Rà soát, xây dựng phương án sắp xếp tổ chức bên trọng\r\n\ncủa các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện; sáp nhập các đơn vị hành chính\r\n\ncấp xã, các thôn, tổ dân phố.\n\n+ Về chỉ đạo, điều hành: Đổi mới phương thức chỉ đạo, điều hành bằng những việc làm cụ thể, đột\r\n\nphá, mang lại hiệu quả thực chất. Đặc biệt chú trọng khâu tổ chức thực hiện,\r\n\nnói đi đôi với làm, phải đổi mới tư duy và nhận thức trong quá trình thực hiện.\n\nXác định rõ thẩm quyền, chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, mối quan hệ công tác, trách nhiệm tập thể, thẩm quyền cá nhân, trách\r\n\nnhiệm người đứng đầu, đặc biệt là trong việc thực hiện các thủ tục hành chính.\r\n\nPhải khắc phục được tình trạng \"nóng trên lạnh dưới\", \"trên bảo\r\n\ndưới không nghe\".\n\nXây dựng quy định về trách nhiệm giải\r\n\ntrình của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị. Tiếp tục thực hiện giao nhiệm vụ\r\n\nngười đứng đầu, lựa chọn những việc quan trọng, việc khó để tập trung chỉ đạo\r\n\nthực hiện.\n\nThành lập Tổ công tác của Chủ tịch\r\n\nUBNĐ tỉnh kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương.\n\nXây dựng và thực hiện lộ trình xây dựng\r\n\nchính quyền điện tử trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thực\r\n\nhiện nhiệm vụ. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ để xây dựng chính quyền kiến tạo\r\n\n- hành động theo sự chỉ đạo của Chính phủ.\n\n+ Về cải cách hành chính: Các cơ quan, đơn vị, địa phương thường xuyên rà soát các thủ tục hành\r\n\nchính trên các lĩnh vực, tiếp tục cắt giảm các thủ tục không cần thiết, giảm thời\r\n\ngian giải quyết các thủ tục hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành\r\n\nchính trong các giai đoạn của hoạt động đầu tư, kinh doanh (chuẩn bị đầu tư,\r\n\ntriển khai đầu tư và tiến hành sản xuất, kinh doanh). Áp dụng rộng rãi cơ\r\n\nchế liên thông điện tử, luân chuyển hồ sơ điện tử và cung cấp dịch vụ công trực\r\n\ntuyến ở các lĩnh vực có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp (đất đai,\r\n\nxây dựng, môi trường, phòng cháy, thuế, bảo hiểm xã hội,...). Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh thành lập các nhóm công tác làm việc với các cơ quan, đơn vị, địa phương về\r\n\ncác thủ tục hành chính để giảm chi phí của doanh nghiệp, người dân.\n\nXây dựng mô hình hành chính một cửa\r\n\nthực sự trên cơ sở xây dựng hệ thống phần mềm đồng bộ, liên thông giữa các cấp\r\n\nđể cung cấp các dịch vụ công phục vụ doanh nghiệp và người dân, tạo môi trường\r\n\nkinh doanh thuận lợi nhất có thể.\n\nTiếp tục thực hiện kế hoạch thanh\r\n\ntra, kiểm tra liên ngành đối với các doanh nghiệp, các dự án thu hút đầu tư,\r\n\ntránh việc thanh tra, kiểm tra chồng chéo giữa các cơ quan quản lý nhà nước.\n\nNghiên cứu ban hành quy định xử lý\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, cá nhân chậm giải quyết các thủ tục hành chính của người\r\n\ndân, doanh nghiệp.\n\n(2) Nhóm giải pháp về hoàn thiện\r\n\ncác thể chế kinh tế thị trường, quy hoạch, ban hành cơ chế, chính sách\n\n+ Hoàn thiện các thể chế kinh tế\r\n\nthị trường: Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nsố 81-KH/TU ngày 12/12/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số\r\n\n103-KL/TW ngày 29/9/2014 của Bộ Chính trị sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết\r\n\nTrung ương 6 (khóa X) về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng\r\n\nxã hội chủ nghĩa, trọng tâm là thực hiện các giải pháp: Phát triển các thành phần\r\n\nkinh tế, loại hình doanh nghiệp; phát triển thị trường lao động, thị trường tài\r\n\nchính, thị trường bất động sản, thị trường khoa học - công nghệ.\n\n+ Về quy hoạch: Xây dựng quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, nông thôn thời kỳ 2021-2030\r\n\ntheo quy định của Luật Quy hoạch làm cơ sở để thu hút đầu tư, trong đó, xác định\r\n\nrõ các khu vực quy hoạch phát triển công nghiệp để thu hút nhà đầu tư xây dựng\r\n\nhạ tầng trong các khu, cụm công nghiệp; khu vực ưu tiên phát triển dịch vụ; khu\r\n\nvực quy hoạch phát triển các loại sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh.\n\nLàm việc với các Bộ, ngành Trung ương\r\n\nđể đề xuất đưa Bắc Giang vào vùng trọng điểm quy hoạch quốc gia trên một số\r\n\nlĩnh vực như vùng sản xuất cây ăn quả, du lịch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ\r\n\ncao...\n\n+ Về cơ chế, chính sách: Các cơ chế, chính sách trước khi ban hành cần thực hiện tốt tư vấn, phản\r\n\nbiện xã hội của các hiệp hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp, ý kiến của các đối\r\n\ntượng chịu sự tác động của cơ chế, chính sách để đảm bảo chính sách sau khi ban\r\n\nhành được thực thi trong thực tế. Tập trung nghiên cứu, ban hành các cơ chế,\r\n\nchính sách thuộc các lĩnh vực: Chính sách vùng động lực, chính sách ưu đãi, hỗ\r\n\ntrợ đầu tư hạ tầng các khu, CCN; chính sách thu hút các nhà đầu tư lớn, khuyến\r\n\nkhích phát triển công nghiệp phụ trợ; chính sách tập trung ruộng đất trong sản\r\n\nxuất nông nghiệp; chính sách khuyến khích thành lập các HTX nông nghiệp, các hiệp\r\n\nhội ngành nghề trong sản xuất nông nghiệp; Chính sách phát triển các ngành sản\r\n\nxuất sản phẩm thân thiện môi trường như: Thu gom, chế biến rác thải, sản phẩm\r\n\nđược tạo ra từ các vật liệu thân thiện với môi trường; Chính sách hỗ trợ sản xuất\r\n\nnông nghiệp chất lượng cao, nông nghiệp sạch, tập trung vào các sản phẩm: Vải\r\n\nthiêu, cây ăn quả có múi, gà, lợn, rau với các chính sách hỗ trợ, tư vấn về giống,\r\n\ntriển khai ứng dụng khoa học kỹ thuật cao vào sản xuất, đảm bảo sản xuất sạch\r\n\ntheo các tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, giải quyết tốt khâu chế biến, xúc tiến\r\n\nliên kết, tìm kiếm thị trường đầu ra; Chính sách ưu đãi, hỗ trợ thu hút nhà đầu\r\n\ntư vào đầu tư khu, điểm du lịch; Cơ chế, chính sách thu hút và sử dụng nguồn\r\n\nnhân lực trình độ cao trong các lĩnh vực quản lý nhà nước, giảng viên cao đẳng,\r\n\nbác sỹ giỏi, nhân lực khoa học - công nghệ, kỹ sư, công nhân kỹ thuật cao trong\r\n\ncác ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ lực; Xây dựng quy định bộ tiêu chí đánh\r\n\ngiá, để lựa chọn các dự án đầu tư mang lại hiệu quả cao, có tác động lan tỏa\r\n\ntích cực về xã hội, đảm bảo môi trường...\n\n(3) Nhóm giải pháp phát triển các\r\n\nngành, sản phẩm chủ lực\n\n+ Ngành công nghiệp:\n\n- Đối với sản phẩm cơ khí: Nghiên cứu\r\n\nban hành chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực đối với ngành cơ khí; xây dựng\r\n\ncơ chế chính sách hỗ trợ sản xuất và khuyến khích tiêu thụ sản phẩm cơ khí nội\r\n\nđịa cũng như có chính sách hỗ trợ phát triển cơ khí theo hướng áp dụng công nghệ\r\n\ncao, ngành công nghiệp phụ trợ.\n\n- Đối với sản phẩm điện tử: Tạo điều\r\n\nkiện để các doanh nghiệp hoạt động ổn định và mở rộng quy mô sản xuất. Tiếp cận\r\n\ncác tập đoàn sản xuất sản phẩm điện tử lớn để tìm hiểu định hướng phát triển sản\r\n\nxuất, kinh doanh của các tập đoàn, giới thiệu định hướng phát triển, tiềm năng,\r\n\nthế mạnh của tỉnh, mời gọi các tập đoàn về đầu tư tại tỉnh.\n\nThu hút cả các doanh nghiệp trong nước\r\n\nđể tham gia vào chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp FDI, các Tập đoàn đa quốc\r\n\ngia. Hỗ trợ các doanh nghiệp kết nối các doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp\r\n\nFDI để tiếp nhận công nghệ và tiêu chuẩn hóa sản phẩm.\n\n- Đối với sản phẩm may mặc: Tiếp tục\r\n\ntạo điều kiện để các doanh nghiệp hoạt động ổn định. Hỗ trợ các doanh nghiệp\r\n\ntrong việc tiếp cận, mở rộng thị trường; xây dựng thương hiệu, mẫu mã, hướng tới\r\n\nmục tiêu xây dựng thương hiệu sản phẩm may mặc của doanh nghiệp Bắc Giang. Bên\r\n\ncạnh đó, thu hút đầu tư các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phụ trợ cho ngành\r\n\ndệt và may mặc.\n\n+ Ngành dịch vụ\n\n- Dịch vụ du lịch: Xây dựng kế hoạch\r\n\nbảo tồn, khai thác các tài nguyên du lịch; Phát triển nguồn nhân lực theo hướng\r\n\nchuyên nghiệp; tiếp tục nghiên cứu cơ chế, chính sách hỗ trợ về kết nối hạ tầng\r\n\ngiao thông, cấp điện, cấp nước, giải phóng mặt bằng ... để xúc tiến, thu hút đầu\r\n\ntư; Quan tâm xúc tiến, mời gọi các doanh nghiệp lớn đầu tư với các dự án trọng\r\n\nđiểm tại tỉnh.\n\n- Dịch vụ Logistic: Xây dựng quy hoạch\r\n\ncác điểm phát triển logistic, gắn với đầu tư các tuyến đường giao thông thuận lợi,\r\n\nchuẩn bị các điều kiện sẵn sàng hỗ trợ giải phóng mặt bằng sạch cho các nhà đầu\r\n\ntư. Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ nhà đầu tư; đẩy mạnh hoạt động\r\n\nliên kết tạo nguồn hàng, áp dụng các phương thức quản trị logistic tiên tiến;\r\n\nđơn giản hóa thủ tục hành chính...\n\n+ Ngành nông, lâm nghiệp và thủy\r\n\nsản;\n\n- Vải thiều: Tiếp tục nghiên cứu, ứng\r\n\ndụng giải pháp phát triển cụm tương hỗ vải thiều Lục Ngạn; Tiếp tục đẩy mạnh giải\r\n\npháp, hỗ trợ nâng cao chất lượng quả vải đảm bảo tiêu chuẩn an toàn và chứng nhận\r\n\ncác tiêu chuẩn an toàn như VietGAP, GlobalGAP...; Triển khai lồng ghép các nguồn\r\n\nkinh phí hỗ trợ, nâng cao sự đa dạng mẫu mã, bao bì; Tiếp tục nghiên cứu công\r\n\nnghệ bảo quản hiệu quả cho quả vải. Ngoài thị trường Trung Quốc, tiếp tục tìm\r\n\nkiếm thị trường phù hợp để giảm rủi ro, nâng cao giá bán quả vải của người nông\r\n\ndân.\n\n- Đàn lợn: Thường xuyên nắm bắt nhu cầu\r\n\nthị trường để khuyến cáo người sản xuất tái đàn phù hợp; chuyên chăn nuôi nhỏ lẻ\r\n\nsang hình thức trang trại, gia trại và chăn nuôi tập trung, từng bước giải quyết\r\n\ntốt vấn đề ô nhiễm môi trường, nhân rộng chăn nuôi hữu cơ; phát triển đàn lợn\r\n\ntheo hướng nâng cao chất lượng an toàn thực phẩm, truy suất nguồn gốc; gắn chăn\r\n\nnuôi với tạo chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ.\n\n- Đàn gà: Tiếp tục nghiên cứu giống\r\n\ngà phù hợp, đặc trưng cho Yên Thế và các địa phương; Tập trung nâng cao chất lượng\r\n\nđàn gà, tăng nguồn cung gà cho phân khúc cao cấp; Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng\r\n\nchuỗi liên kết, ổn định thị trường ...\n\n(4) Giải pháp về huy động, nâng\r\n\ncao hiệu quả sử dụng nguồn lực\n\nTiếp tục cải thiện môi trường đầu tư,\r\n\nkinh doanh để thu hút các nguồn lực của doanh nghiệp để đầu tư phát triển hệ thống\r\n\nkết cấu hạ tầng, phát triển sản xuất nhằm tăng tích lũy từ nền kinh tế để có\r\n\nthêm nguồn lực cho đầu tư phát triển.\n\nSử dụng hợp lý, triển khai các giải\r\n\npháp nâng cao hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách để xây dựng các công trình\r\n\nkết cấu hạ tầng khó thu hút các nguồn lực xã hội hóa. Huy động và sử dụng có hiệu\r\n\nquả các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), các nguồn vốn đầu tư xã hội,\r\n\nnguồn tài trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.\n\nXây dựng và thực hiện chiến lược vận\r\n\nđộng xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển các ngành nghề ưu tiên.\r\n\nTiếp tục đổi mới công tác xúc tiến thu hút đầu tư theo hướng chuyên nghiệp hơn,\r\n\nchủ động, đúng trọng tâm, bám sát nhu cầu và thực tế của Tỉnh, trực tiếp xúc tiến\r\n\nđầu tư đến từng tập đoàn, đối tác cụ thể.\n\n(5) Hỗ trợ khởi nghiệp, phát triển\r\n\ndoanh nghiệp\n\nTiếp tục đồng hành, tăng cường mối\r\n\nquan hệ gắn bó với doanh nghiệp, chính quyền tỉnh sẽ tập trung thực hiện có hiện\r\n\ncó hiệu quả các chương trình, kế hoạch thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ về\r\n\ntiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh\r\n\ndoanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Đặc biệt, triển khai thực hiện\r\n\nNghị quyết Trung ương 5, Khóa XII về “Phát triển kinh tế tư nhân trở thành một\r\n\nđộng lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”\r\n\nvà Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\nTăng cường gặp gỡ, đối thoại với\r\n\ndoanh nghiệp để kịp thời giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của\r\n\ndoanh nghiệp với mục tiêu tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho cộng đồng doanh\r\n\nnghiệp, doanh nhân làm giàu chính đáng, xây dựng và phát triển doanh nghiệp.\n\nNghiên cứu ban hành các cơ chế, chính\r\n\nsách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) trên địa bàn tỉnh. Thành lập hoặc\r\n\ntham gia thành lập theo hình thức đối tác công tư các cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ\r\n\nthuật, khu làm việc chung; khuyến khích, hướng dẫn doanh nghiệp và tổ chức đầu\r\n\ntư, kinh doanh, khai thác, thành lập cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc\r\n\nchung cho DNNVV. Xây dựng Đề án hỗ trợ DNNVV trên địa bàn tỉnh tham gia cụm\r\n\nliên kết ngành, chuỗi giá trị; Đề án thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV; Đề\r\n\nán Hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo,\n\n(6) Phát triển nhân lực đáp ứng\r\n\nyêu cầu cuộc CMCN 4.0\n\nThực hiện các chương trình, đề án đào\r\n\ntạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn. Thường\r\n\nxuyên bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức quản lý Nhà nước, kỹ năng, tác phong cho đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức quản lý. Đối với đội ngũ doanh nhân, tập trung ưu tiên hỗ\r\n\ntrợ đào tạo những doanh nhân xuất phát từ các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\nNghiên cứu nhu cầu lao động của các\r\n\ndoanh nghiệp trong cuộc CMCN 4.0 để định hướng đào tạo đối với các cơ sở đào tạo\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử, tự động\r\n\nhóa, nông nghiệp công nghệ cao, chăm sóc sức khỏe, ngoại ngữ...\n\nTiếp tục hỗ trợ, khuyến khích Trường\r\n\ncao đẳng nghề công nghệ Việt - Hàn mở rộng quy mô cơ sở, số lượng sinh viên,\r\n\nphát triển chương trình đào tạo sang các lĩnh vực công nghệ mới của công nghiệp\r\n\n4.0.\n\nNâng cao chất lượng dự báo nhu cầu thị\r\n\ntrường nhân lực trong bối cảnh tác động mạnh của cuộc CMCN 4.0. Tăng cường kết\r\n\nhợp 3 “nhà”: Nhà trường - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp trong đào tạo nhân lực.\r\n\nHiện tại, chủ yếu là phía doanh nghiệp có nhu cầu gắn kết với nhà trường - nhà\r\n\nkhoa học, còn nhà trường, nhất là các trường công lập, chỉ tập trung công tác\r\n\nđào tạo chứ chưa chủ động hợp tác với doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng đào tạo\r\n\nmột số trường đại học, một số nghề tiếp cận trình độ các nước phát triển trong\r\n\nASEAN và thế giới.\n\n(7) Giải pháp về khoa học - công\r\n\nnghệ\n\nTăng cường, nâng tỷ lệ vốn đầu tư cho\r\n\nnghiên cứu và phát triển, coi đây là nhiệm vụ quan trọng, hàng đầu của các\r\n\ndoanh nghiệp. Nhà nước nghiên cứu, có giải pháp khuyến khích, hỗ trợ hoạt động\r\n\nnày của các doanh nghiệp;\n\nXác định sản phẩm, hàng hóa chủ lực,\r\n\nxác định và lựa chọn các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực\r\n\ntham gia vào đổi mới công nghệ;\n\nTriển khai hoạt động thông tin tuyên\r\n\ntruyền, đào tạo tập huấn về năng suất, chất lượng cho các doanh nghiệp và các\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước;\n\nHỗ trợ các doanh nghiệp tham gia triển\r\n\nkhai thực hiện dự án đổi mới khoa học công nghệ;\n\nTăng cường hiệu quả quản lý, năng lực\r\n\nkỹ thuật của hoạt động đo lường thử nghiệm về năng suất, chất lượng của các sản\r\n\nphẩm hàng hóa chủ lực tại địa phương; đánh giá trình độ, chất lượng của sản phẩm\r\n\nhàng hóa;\n\nTừng bước ứng dụng công nghệ sinh học,\r\n\ncông nghệ bảo quản, chế biến trong sản xuất nông nghiệp.\n\n(8) Giải pháp về phát triển xã hội;\r\n\nsử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu\n\n+ Về phát triển xã hội\n\n- Về y tế, giáo dục, văn hóa: Đổi mới\r\n\ncăn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán\r\n\nbộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo. Thực hiện hiệu quả Kế\r\n\nhoạch 90/KH-UBND ngày 28/5/2018 của UBND tỉnh về tăng cường công tác bảo vệ,\r\n\nchăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân và công tác dân số trong tình hình mới.\r\n\nNâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh các tuyến; đẩy mạnh CCHC, ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong khám, chữa bệnh.\n\nTiếp tục thực hiện tự chủ tài chính tại\r\n\ncác đơn vị y tế công lập. Phát huy hiệu quả các đề án bệnh viện vệ tinh đã được\r\n\nphê duyệt; Tiếp tục tập trung tuyên truyền người dân tham gia BHYT, vừa góp phần\r\n\nnâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, vừa góp phần đảm bảo\r\n\nan sinh xã hội.\n\nHuy động các nguồn tài lực, vật lực của\r\n\nnhân dân, các tổ chức xã hội tham gia đầu tư cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt\r\n\nđộng văn hóa, thể thao. Từng bước thực hiện cơ chế tự chủ một phần đối với các\r\n\nđơn vị sự nghiệp.\n\n- Về giảm nghèo, giải quyết các vấn đề\r\n\nxã hội bức xúc: Nghiên cứu ban hành, đề xuất ban hành chính sách ưu đãi thu hút\r\n\ncác dự án đầu tư vào khu vực miền núi; phát triển các mô hình sản xuất có hiệu\r\n\nquả để giải quyết việc làm, tăng thu nhập. Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu\r\n\nquả Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững và Phong trào thi đua “Cả\r\n\nnước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau”, đó là nền tảng\r\n\ncho sự phát triển bền vững, phát triển bao trùm.\n\nThu hút người lao động, người dân\r\n\ntham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, xử lý nghiêm các doanh nghiệp nợ, trốn đóng\r\n\nBHXH cho người lao động gắn với sự vào cuộc đồng bộ, quyết liệt của các cấp,\r\n\ncác ngành, địa phương; nâng cao hiệu quả quản lý quỹ bảo hiểm, bảo đảm công\r\n\nkhai, minh bạch, bền vững.\n\nThu hút nhà đầu tư xây dựng hạ tầng\r\n\nxã hội phục vụ công nhân xung quanh các KCN như: nhà ở công nhân, cấp nước sinh\r\n\nhoạt tập trung; xử lý rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường; xây dựng chợ, điểm\r\n\nmua sắm và xây dựng nhà trẻ, trường mầm non, khu thể thao, văn hóa...\n\nNâng cao chất lượng tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện pháp luật về lao động. Nắm chắc tình\r\n\nhình hoạt động của các doanh nghiệp để kịp thời giải quyết các vấn đề liên quan\r\n\nđến quyền lợi của người lao động.\n\nChủ động nắm tình hình việc làm công\r\n\nnhân, đặc biệt đối với lực lượng công nhân bị chấm dứt hợp đồng tuổi trên 40.\r\n\nTriển khai các giải pháp đào tạo, chuyển đổi nghề phù hợp, giải quyết đảm bảo\r\n\nquyền lợi lâu dài của người lao động.\n\nTập trung giải quyết các vấn đề xã hội\r\n\nbức xúc, gây khiếu nại, khiếu kiện, kiến nghị trong nhân dân như công tác bồi\r\n\nthường, GPMB, xử lý rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường nông thôn, xử lý các\r\n\ntệ nạn xã hội...\n\n+ Về sử dụng hiệu quả tài\r\n\nnguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu:\n\nThực hiện công khai quy hoạch sử dụng\r\n\nđất các cấp để tạo điều kiện thu hút đầu tư và để nhân dân giám sát trong quá\r\n\ntrình tổ chức thực hiện. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động\r\n\nthăm dò, khai thác, vận chuyển và tiêu thụ cát, sỏi lòng sông. Tăng cường công\r\n\ntác kiểm tra, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp khai thác khoáng sản sau\r\n\ncấp phép khai thác khoáng sản; đồng thời, xử lý nghiêm, đúng quy định các trường\r\n\nhợp vi phạm.\n\nĐổi mới công tác tuyên truyền, đa dạng\r\n\nhóa hình thức tuyên truyền, giáo dục về công tác bảo vệ môi trường trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng. Nghiên cứu đưa nội dung bảo vệ môi trường vào\r\n\nchương trình giáo dục cho học sinh, sinh viên.\n\nTập trung xử lý triệt để, dứt điểm\r\n\ncác cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Cải thiện chất lượng môi trường\r\n\nnước, không khí, đặc biệt chú trọng đến giảm thiểu ô nhiễm bụi ở thành phố Bắc\r\n\nGiang, các làng nghề và khu vực khai thác khoáng sản; cải thiện điều kiện vệ\r\n\nsinh môi trường nông thôn gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nTăng cường bảo vệ và phát triển rừng,\r\n\ngắn bảo tồn thiên nhiên v���i giảm nghèo. Nâng cao chất lượng lập, thẩm định và\r\n\nphê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đôi với các dự án theo quy định.\r\n\nTăng cường kiểm tra, giám sát sau thẩm định và giai đoạn kiểm soát ô nhiễm.\n\n(9) Nhóm giải pháp về liên kết, hội\r\n\nnhập quốc tế\n\nĐề xuất với Trung ương ban hành chính\r\n\nsách về liên kết vùng, tạo lập cơ sở hành lang pháp lý để đảm bảo việc liên kết\r\n\nvùng được thực thi trong thực tế, khắc phục không gian kinh tế bị chia cắt bởi\r\n\nđịa giới hành chính.\n\nTiếp tục triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả các chương trình hợp tác với các địa phương đã ký kết, đồng thời mở rộng hợp\r\n\ntác với các địa phương khác trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi và theo đúng pháp\r\n\nluật nhằm hình thành và phát triển mối quan hệ lâu dài, bền vững làm cơ sở phát\r\n\nhuy lợi thế, khai thác các tiềm năng của từng địa phương, góp phần đẩy nhanh tốc\r\n\nđộ phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.\n\nĐẩy mạnh hợp tác phát triển giữa Bắc\r\n\nGiang với các tỉnh trên các lĩnh vực: hợp tác xây dựng các công trình liên tỉnh,\r\n\nquy mô vùng (các trục giao thông, công trình thủy lợi...); các chương trình vận\r\n\nđộng, xúc tiến đầu tư chung...\n\n(10) Nhóm giải pháp trọng tâm đến\r\n\nnăm 2025\n\nĐể tạo chuyển biến rõ nét trong đổi mới\r\n\nmô hình phát triển kinh tế của tỉnh, từ nay đến năm 2025, tập trung thực hiện\r\n\ncác giải pháp mang tính đột phá sau:\n\n(1) Các giải pháp về chỉ đạo, điều\r\n\nhành, xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách, trọng tâm là chính sách phát\r\n\ntriển sản phẩm chủ lực, tập trung ruộng đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào\r\n\nsản xuất nông nghiệp; phát triển các ngành sản xuất khắc phục ô nhiễm môi trường;\r\n\ntiêu chí lựa chọn các dự án đầu tư công; tiêu chí lựa chọn dự án thu hút đầu tư\r\n\ntheo định hướng phát triển.\n\n(2) Đầu tư kết cấu hạ tầng quan trọng,\r\n\ntrọng tâm là giao thông; hạ tầng các khu, cụm công nghiệp và hạ tầng đô thị.\n\n(3) Phát triển đội ngũ doanh nghiệp,\r\n\ndoanh nhân và nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu cuộc CMCN 4.0.\n\n(Kèm\r\n\ntheo Phụ lục phân công nhiệm vụ kèm theo)\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- VP Chính phủ;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐNĐ tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Giang;\r\n\n - UBMT Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân tỉnh;\r\n\n - VP Tỉnh ủy, các Ban thuộc Tỉnh ủy;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH; VP HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan TW đóng trên địa bàn;\r\n\n - Huyện ủy, Thành ủy, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - VP UBND tỉnh:\r\n\n + Lãnh đạo VP; các Phòng, CV;\r\n\n + Lưu VT, TH.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Linh\n\n\n\nCÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH\r\n\nTẾ TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2030\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 249/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2019 của UBND tỉnh\r\n\nBắc Giang)\n\nSTT\n\nNội dung nhiệm vụ\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nThời\r\n\n gian thực hiện, hoàn thành\n\nI\n\nNhóm giải pháp về chỉ đạo điều\r\n\n hành, cải cách hành chính\n\n1\n\nTiếp tục rà soát các TTHC, kịp thời\r\n\n sửa đổi, bổ sung và cập nhật trên cổng thông tin điện tử khi có sự thay đổi.\r\n\n Cắt giảm 25-30% thời gian giải quyết đối với các TTHC có thời hạn giải quyết\r\n\n từ 15 ngày trở lên\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2018 -2020\n\n2\n\nXây dựng quy định trách nhiệm giải\r\n\n trình của người đóng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n3\n\nThành lập Tổ công tác của Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan,\r\n\n đơn vị, địa phương\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n4\n\nThành lập các nhóm công tác làm việc\r\n\n với các cơ quan, đơn vị, địa phương về các thủ tục hành chính để giảm chi phí\r\n\n của doanh nghiệp, người dân\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n5\n\nTriển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\n 112/KH-UBND ngày 27/6/2018 thực hiện Nghị quyết TW6 (Khóa XII) về “Một số vấn\r\n\n đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn,\r\n\n hoạt động hiệu lực, hiệu quả” và “Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản\r\n\n lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập”\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2018 -2030\n\n6\n\nNghiên cứu ban hành quy định xử lý\r\n\n các cơ quan, đơn vị, cá nhân chậm giải quyết các thủ tục hành chính của người\r\n\n dân, doanh nghiệp\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2019-2020\n\n7\n\nĐẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông\r\n\n tin trong giải quyết thủ tục hành chính, phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ hồ sơ được\r\n\n xử lý trực tuyến mức độ 3 đạt từ 40% trở lên, mức độ 4 đạt từ 30% trở lên\n\nSở\r\n\n Thông tin và truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2020\n\nII\n\nNhóm giải pháp về quy hoạch, ban\r\n\n hành cơ chế, chính sách\n\n1\n\nXây dựng và tổ chức triển khai thực\r\n\n hiện Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2019-2030 (Trong đó, hoàn thành phê duyệt quy hoạch năm 2020)\n\n2\n\nXây dựng hệ thống thông tin quản\r\n\n lý, khai thác dữ liệu quy hoạch đảm bảo công khai, minh bạch trong quá trình tổ\r\n\n chức thực hiện.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2020 -2025\n\n3\n\nChính sách hỗ trợ thu hút nhà đầu\r\n\n tư vào đầu tư khu, điểm du lịch thông qua hỗ trợ thủ tục pháp lý, bồi thường\r\n\n giải phóng mặt bằng, đầu tư hạ tầng giao thông kết nối, điện, nước ...\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2021-2025\n\n4\n\nXây dựng các cơ chế, chính sách\r\n\n khuyến khích các tổ chức tài chính, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế,\r\n\n cá nhân cung cấp tài chính, đầu tư cho các hoạt động xây dựng hạ tầng kỹ thuật,\r\n\n hạ tầng xã hội\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2020 -2025\n\n5\n\nLàm việc với các bộ, ngành Trung\r\n\n ương để đề xuất đưa Bắc Giang vào vùng trọng điểm quy hoạch quốc gia trên một\r\n\n số lĩnh vực như vùng sản xuất cây ăn quả, du lịch, nông nghiệp ứng dụng công\r\n\n nghệ cao...\n\nCác\r\n\n sở: Công Thương, Nông nghiệp và PTNT; Văn hóa, Thể thao và Du lịch...\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2019,00\n\n6\n\nXây dựng chính sách ưu đãi, hỗ trợ\r\n\n đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, cụm tương hỗ để thu hút đầu tư hạ tầng,\r\n\n tạo điều kiện, cơ sở để các doanh nghiệp tham gia vào chuỗi giá trị, nâng cao\r\n\n chất lượng tăng trưởng\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2020\n\n7\n\nChính sách khuyến khích phát\r\n\n triển các sản phẩm chủ lực công nghiệp chủ lực như hỗ trợ\r\n\n lao động, chính sách về giá thuê đất, hỗ trợ thực hiện các\r\n\n thủ tục pháp lý, liên kết trong quá trình\r\n\n sản xuất, hỗ trợ lãi vay ngân hàng\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2020\n\n8\n\nChính sách thu hút các nhà đầu tư lớn,\r\n\n khuyến khích phát triển công nghiệp phụ trợ, thu hút các doanh nghiệp cung cấp\r\n\n nguyên, phụ liệu đầu vào cho sản xuất với cơ chế hỗ trợ đầu tư hạ tầng giao\r\n\n thông kết nối, giải phóng mặt bằng, lãi vay, tìm kiếm thị trường ...\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2020\n\n9\n\nChính sách hỗ trợ sản xuất nông\r\n\n nghiệp chất lượng cao, nông nghiệp sạch; thực hiện quy hoạch, phát triển các\r\n\n vùng sản xuất tập trung, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, đầu tư hạ tầng\r\n\n đồng bộ từ hệ thống giao thông kết nối, đến hệ thống tưới tự động, máy móc\r\n\n làm đất, thu hoạch...\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2020\n\n10\n\nXây dựng chính sách hỗ trợ tập trung,\r\n\n tích tụ ruộng đất, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp đầu tư vào nông\r\n\n nghiệp công nghệ, cao, sản xuất hàng hóa quy mô lớn theo chuỗi liên kết...\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2019-2025\n\n11\n\nXây dựng bộ tiêu chí lựa chọn dự án\r\n\n thu hút đầu tư\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2021-2025\n\nIII\n\nNhóm giải pháp phát triển các\r\n\n ngành kinh tế theo hướng bền vững\n\n1\n\nThực hiện Nghị định số\r\n\n 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác,\r\n\n liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n2\n\nTập trung hỗ trợ phát triển mạnh\r\n\n cho các ngành công nghiệp có lợi thế như: sản xuất điện tử, chế biến nông,\r\n\n lâm sản, dệt may, sản xuất điện, hóa chất... và các ngành công nghiệp phụ trợ,\r\n\n công nghiệp môi trường\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n3\n\nTriển khai đề tài cấp quốc gia\r\n\n nghiên cứu phát triển cụm tương hỗ vải thiều Lục Ngạn, Bắc Giang\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2018-2020\n\n4\n\nTriển khai đề tài cấp quốc gia\r\n\n nghiên cứu ứng dụng công nghệ của công ty Juran (Isael) bảo quản tươi quả vải\r\n\n và một số loại quả khác phục vụ xuất khẩu\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2018-2019\n\n5\n\nThực hiện hiệu quả Kế hoạch thực hiện\r\n\n Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình\r\n\n hành động thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị\r\n\n khóa XII về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n6\n\nTriển khai thực hiện Đề án Chương\r\n\n trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng đến năm\r\n\n 2030\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n7\n\nXây dựng Kế hoạch đảm bảo an toàn\r\n\n thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n8\n\nXây dựng kế hoạch xúc tiến và mở rộng\r\n\n thị trường xuất khẩu đối với các ngành, sản phẩm chủ lực của tỉnh\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2020-2025\n\nIV\n\nGiải pháp về huy động, nâng cao\r\n\n hiệu quả sử dụng nguồn lực\n\n1\n\nTriển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch\r\n\n số 107/KH-UBND ngày 25/6/2018 về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp\r\n\n chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc\r\n\n gia năm 2018 và những năm tiếp theo.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n2\n\nXây dựng kế hoạch nâng cao năng lực\r\n\n cạnh tranh đối với các doanh nghiệp của tỉnh, nhất là các doanh nghiệp về: dệt\r\n\n may, chế biến thực phẩm... trong bối cảnh hội nhập quốc tế\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2020-2025\n\n3\n\nXây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả\r\n\n dự án đầu tư để làm cơ sở lựa chọn dự án đầu tư trong quá trình xây dựng kế\r\n\n hoạch đầu tư công, đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2020-2025\n\n4\n\nXây dựng Đề án phát triển thành phố\r\n\n thông minh tỉnh Bắc Giang\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2018\n\n5\n\nThực hiện Nghị quyết 138-NQ/TU của\r\n\n BTV Tỉnh ủy về đẩy mạnh phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, định\r\n\n hướng đến năm 2030; Quyết định 479/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình phát triển\r\n\n đô thị toàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2030\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\nV\n\nHỗ trợ khởi nghiệp, phát triển\r\n\n doanh nghiệp\n\n1\n\nGiới thiệu, hướng dẫn doanh nghiệp\r\n\n tiếp cận, thụ hưởng chính sách cho vay từ Quỹ phát triển DNNVV thuộc Bộ Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nHiệp\r\n\n hội doanh nghiệp tỉnh và các đơn vị liên quan\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n2\n\nXây dựng Đề án thành lập Quỹ bảo\r\n\n lãnh tín dụng DNNVV tỉnh\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang, các đơn vị liên\r\n\n quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n3\n\nXây dựng kế hoạch hỗ trợ đào tạo\r\n\n phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nHàng\r\n\n năm\n\n4\n\nĐề án hỗ trợ DNNVV trên địa bàn tỉnh\r\n\n tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n5\n\nXây dựng Đề án hỗ trợ khởi nghiệp\r\n\n sáng tạo trên địa bàn tỉnh theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n6\n\nNghiên cứu xây dựng chính sách hỗ\r\n\n trợ giá thuê mặt bằng cho các DNNW tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn\r\n\n tỉnh\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường; các đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n7\n\nThành lập hoặc tham gia thành lập\r\n\n theo hình thức đối tác công tư các cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc\r\n\n chung\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\nVI\n\nVề phát triển nhân lực đáp ứng\r\n\n yêu cầu cuộc CMCN 4.0\n\n1\n\nCơ chế, chính sách thu hút và sử dụng\r\n\n nguồn nhân lực trình độ cao trong các lĩnh vực quản lý nhà nước, giảng viên\r\n\n cao đẳng, bác sỹ giỏi, nhân lực khoa học - công nghệ, kỹ sư, công nhân kỹ thuật\r\n\n cao trong các ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ lực.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2020 -2025\n\n2\n\nThu thập hệ thống số số liệu gắn với\r\n\n phân tích, dự báo và cung ứng dịch vụ thông tin thị trường lao động\n\nSở\r\n\n Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n3\n\nĐề án Đào tạo và đào tạo lại nhân lực\r\n\n trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 để nhận diện ra những nghề nào cần\r\n\n đào tạo để chuẩn bị nhân lực; những ngành nghề và con người nào cần đào tạo\r\n\n và đào tạo lại để chuẩn bị nhân lực\n\nSở\r\n\n Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2021\n\n4\n\nPhát triển chương trình đào tạo\r\n\n sang các lĩnh vực công nghệ mới của công nghiệp 4.0 của Trường Cao đẳng nghề\r\n\n công nghệ Việt Hàn\n\nTrường\r\n\n Cao đẳng nghề công nghệ Việt Hàn\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nGiai\r\n\n đoạn 2021-2025\n\nVII\n\nNhóm giải pháp về khoa học -\r\n\n công nghệ\n\n1\n\nXây dựng chính sách hỗ trợ doanh\r\n\n nghiệp đổi mới công nghệ\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n2\n\nNghiên cứu, ban hành quy định hỗ trợ\r\n\n doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020-2025\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nCác\r\n\n sở, ngành liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n3\n\nPhát triển mạng lưới các tổ chức tư\r\n\n vấn, hỗ trợ, chuyển giao công nghệ đa dạng, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp,\r\n\n đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, khu vực nông nghiệp, nông thôn. Hỗ trợ\r\n\n các doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nCác sở,\r\n\n ngành liên quan\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nVIII\n\nNhóm giải pháp về phát triển xã\r\n\n hội; sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu\n\n1\n\nTriển khai hiệu quả Kế hoạch\r\n\n 1088/KH-UBND ngày 11/4/2017 thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững\r\n\n trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017-2020; xây dựng và triển khai Kế hoạch\r\n\n các giai đoạn tiếp theo\n\nSở\r\n\n Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n2 .\n\nTiếp tục rà soát, kiến nghị bổ\r\n\n sung, hoàn thiện các chính sách giảm nghèo, nhất là chính sách đối với đồng\r\n\n bào dân tộc thiểu số; chuyển dần sang hỗ trợ có điều kiện, hoặc cho vay với\r\n\n lãi suất ưu đãi nhằm khuyến khích sự tích cực, chủ động tham gia của người\r\n\n nghèo.\n\nSở\r\n\n Lao động Thương binh và Xã hội; Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n3\n\nThực hiện hiệu quả Kế hoạch\r\n\n 2511/KH-UBND ngày 31/7/2017 của UBND tỉnh thực hiện Đề án \"Đổi mới, phát\r\n\n triển trợ giúp xã hội giai đoạn 2017-2025 và tầm nhìn đến năm 2030\" trên\r\n\n địa bàn tỉnh Bắc Giang\n\nSở\r\n\n Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n4\n\nTham mưu triển khai thực hiện Nghị\r\n\n quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 của Hội nghị lần thứ 7 BCH TW đảng khóa XII\r\n\n về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội\n\nBHXH\r\n\n tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n5\n\nTriển khai rà soát, phân loại các\r\n\n doanh nghiệp trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về lao động, đặc\r\n\n biệt là việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động\n\nBHXH\r\n\n tỉnh; Sở Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2018-2020\n\n6\n\nTriển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch\r\n\n 4102/KH-UBND ngày 24/11/2017 thực hiện Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia\r\n\n về an sinh xã hội, ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết chính sách an\r\n\n sinh xã hội đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030.\n\nSở\r\n\n Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n7\n\nThực hiện tốt chính sách hỗ trợ, tạo\r\n\n điều kiện cho các đối tượng chính. sách, người nghèo, người khuyết tật, người\r\n\n trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương tiếp cận các dịch vụ giáo dục nghề nghiệp\r\n\n theo nhu cầu.\n\nSở\r\n\n Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n8\n\nXây dựng các chính sách hỗ trợ đặc\r\n\n thù dành cho người nghèo, cận nghèo phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế\r\n\n - xã hội của Tỉnh.\n\nSở\r\n\n Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2020\n\n9\n\nThực hiện có hiệu quả chương trình\r\n\n mục tiêu quốc gia về tiết kiệm năng lượng và sản xuất sạch hơn trong sản xuất\r\n\n công nghiệp; bổ sung danh mục không khuyến khích đầu tư các dự án sử dụng nhiều\r\n\n tài nguyên, năng lượng, công nghệ thấp.\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n10\n\nHỗ trợ quảng bá các sản phẩm thân\r\n\n thiện với môi trường; nâng cao ý thức trong các doanh nghiệp về sử dụng nhãn\r\n\n sinh thái; xây dựng chiến lược doanh nghiệp với sản phẩm thân thiện với môi\r\n\n trường\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n11\n\nThực hiện hiệu quả Chương trình Quốc\r\n\n gia về an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc\r\n\n Giang. Xây dựng cơ sở dữ liệu về tai nạn lao động\n\nSở\r\n\n Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2018-2020\n\n12\n\nThu hút người lao động tham gia bảo\r\n\n hiểm xã hội tự nguyện; khắc phục tình trạng nợ BHXH, nâng cao hiệu quả quản\r\n\n lý quỹ, bảo đảm công khai, minh bạch, bền vững\n\nBHXH\r\n\n tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n13\n\nCung cấp tín dụng cho người nghèo\r\n\n có nhu cầu về vốn để phát triển sản xuất, tạo việc lầm, đa dạng hóa sinh kế,\r\n\n tăng thu nhập để thoát nghèo\n\nNgân\r\n\n hàng Chính sách tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n14\n\nThực hiện hiệu quả Kế hoạch\r\n\n 90/KH-UBND ngày 28/5/2018 của UBND tỉnh về tăng cường công tác bảo vệ, chăm\r\n\n sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân và công tác dân số trong tình hình mới\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n15\n\nTiếp tục triển khai thực hiện lập hồ\r\n\n sơ, khám, quản lý sức khỏe đến từng người dân; đến năm 2020 có trên 90% người\r\n\n dân được lập hồ sơ quản lý sức khỏe\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2018-2020\n\n16\n\nXây dựng Đề án nâng cấp cơ sở vật\r\n\n chất, trang thiết bị y tế cho các cơ sở y tế giai đoạn 2019-2025\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n17\n\nTriển khai mạnh mẽ và đồng bộ các hoạt\r\n\n động thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi về an toàn thực phẩm,\r\n\n xây dựng và phát triển các kỹ năng truyền thông, nâng cao số lượng, chất lượng\r\n\n các tài liệu và thông điệp truyền thông về an toàn thực phẩm\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các - huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n18\n\nĐẩy nhanh tiến độ đo đạc bản đồ địa\r\n\n chính, phấn đấu hoàn thành công tác đo đạc bản đồ địa chính toàn tỉnh vào năm\r\n\n 2020\n\nUBND\r\n\n các huyện, thành phố\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường; các đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2020\n\n19\n\nTriển khai Dự án xây dựng cơ sở dữ\r\n\n liệu đất đai các huyện thành phố; phấn đấu đến hết năm 2030, tỉnh Bắc Giang\r\n\n có hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai toàn tính đồng bộ hiện đại để khai thác sử\r\n\n dụng phục vụ các mục tiêu kinh tế - xã hội.\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2020-2030\n\n20\n\nTăng cường công tác quản lý nhà nước\r\n\n đối với hoạt động thăm dò, khai thác, vận chuyển và tiêu thụ cát sỏi lòng\r\n\n sông.\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở,\r\n\n ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n21\n\nTập trung xử lý triệt để, dứt điểm\r\n\n các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định 1788/QĐ-TTg\r\n\n ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở,\r\n\n ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2020\n\n22\n\nHoàn thành Di chuyển các nhà máy,\r\n\n cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường theo Quyết định 603/QĐ-UBND ngày\r\n\n 13/9/2017 của UBND tỉnh ra khỏi thành phố Bắc Giang; triển khai di dời các cơ\r\n\n sở gây ô nhiễm môi trường khác ra khỏi đô thị, khu dân cư để cải thiện môi\r\n\n trường sống\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2018-2030 (Riêng các cơ sở theo QĐ 603/QĐ-UBND, hoàn thành trong năm\r\n\n 2020)\n\n23\n\nTăng cường giám sát chất lượng môi\r\n\n trường nước, không khí, đặc biệt tại khu vực thành phố Bắc Giang, làng nghề\r\n\n và khu vực khai thác khoáng sản\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng năm\n\n24\n\nTăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\n tra đối với các làng nghề tái chế phế liệu; cương quyết đình chỉ, không cho\r\n\n phép hoạt động đối với các làng nghề tái chế gây ô nhiễm môi trường; ngăn chặn\r\n\n việc đưa phế liệu nhập khẩu vào các cơ sở tái chế, sản xuất chưa được cấp Giấy\r\n\n chứng nhận/Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế\r\n\n liệu tại các làng nghề;\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n25\n\nHoàn thành nhà máy xử lý rác thải tại\r\n\n thành phố Bắc Giang. Thu hút đầu tư và triển khai xây dựng nhà máy tại huyện\r\n\n Lục Nam và Hiệp Hòa\n\nUBND\r\n\n thành phố Bắc Giang, huyện Hiệp Hòa, huyện Lục Nam\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2018-2025\n\n26\n\nXây dựng, mức phí bảo vệ môi trường\r\n\n đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp lũy tiến theo mức độ gây\r\n\n ô nhiễm môi trường để từng bước bù đắp chi phí xử lý nước thải sinh hoạt và\r\n\n thúc đẩy xã hội hóa đầu tư xử lý nước thải\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2020\n\n27\n\nXây dựng và triển khai chính sách hỗ\r\n\n trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tiếp cận nguồn lực đầu tư dự án sử dụng hiệu\r\n\n quả năng lượng và thực hiện các dự án sản xuất sạch hơn\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2020-2025\n\n28\n\nXây dựng hệ thống thông tin cập nhật\r\n\n tình hình sử dụng năng lượng của các ngành/doanh nghiệp thông qua lồng ghép một\r\n\n số chi tiêu về sử dụng năng lượng trong báo cáo doanh nghiệp hàng năm\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác sở,\r\n\n ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2020\n\n29\n\nNâng cao chất lượng giải quyết các\r\n\n vụ việc KNTC, phấn đấu giải quyết xong 90% trở lên các vụ việc mới phát sinh,\r\n\n thi hành xong 80-85% trở lên sổ quyết định giải quyết KNTC đã có hiệu lực\r\n\n pháp luật.\n\nThanh\r\n\n tra tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n30\n\nTập trung giải quyết các vấn đề xã\r\n\n hội bức xúc, gây khiếu nại, khiếu kiện, kiến nghị trong nhân dân như công tác\r\n\n bồi thường, GPMB, xử lý rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường nông thôn, xử\r\n\n lý các tệ nạn xã hội...\n\nThanh\r\n\n tra tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\nIX\n\nNhóm giải pháp về liên kết, hội\r\n\n nhập quốc tế\n\n1\n\nThiết lập cơ chế cung cấp thông tin\r\n\n định kỳ về tỉnh đến mạng lưới các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và\r\n\n các địa phương nước ngoài.\n\nSở\r\n\n Ngoại vụ\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n2\n\nXây dựng và ban hành đề án tổng thể\r\n\n hội nhập quốc tế của tỉnh Bắc Giang thực hiện Chiến lược tổng thể hội nhập quốc\r\n\n tế theo Quyết định 40/QĐ-TTg ngày 7/1/2016 của Thủ tướng Chính phủ\n\nSở\r\n\n Ngoại vụ\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n",
5
+ "id": 100009
6
+ }
contexts/context_10001.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-23-2022-QD-UBND-bai-bo-quyet-dinh-cua-Uy-ban-Gia-Lai-517526.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-23-2022-QD-UBND-bai-bo-quyet-dinh-cua-Uy-ban-Gia-Lai-517526",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 23/2022/QĐ-UBND\n\nGia Lai, ngày 09\r\n\n tháng 06 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI\r\n\nBỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n16/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai\r\n\nbãi bỏ Nghị quyết số 18/2006/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh về việc bổ sung quy hoạch chung xây dựng thành phố Pleiku đến năm 2020;\n\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các\r\n\nquyết định\n\nBãi bỏ toàn bộ các quyết định\r\n\nsau đây:\n\n1. Quyết định số 100/2005/QĐ-UB\r\n\nngày 10 tháng 8 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt Quy\r\n\nhoạch chi tiết xây dựng Trung tâm phân khu dịch vụ hành chính Khu bảo tồn thiên\r\n\nnhiên Kon Chư Răng.\n\n2. Quyết định số\r\n\n63/2006/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về\r\n\nviệc bổ sung Quy hoạch chung xây dựng thành phố Pleiku đến năm 2020.\n\n3. Quyết định số\r\n\n23/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về\r\n\nviệc bổ sung Quy hoạch chung xây dựng thành phố Pleiku đến năm 2020.\n\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày 19 tháng 6 năm 2022.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Giao thông vận tải, Công thương, Thông tin và Truyền thông, Văn hoá - Thể\r\n\nthao và Du lịch, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố Pleiku; Ủy ban nhân dân huyện Kbang và Thủ trưởng các sở, ban ngành có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (b/c);\r\n\n - Đ/c CT và các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật- Bộ Tư Pháp;\r\n\n - Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Lưu: VT, TTTH, KTTH, CNXD.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Tiến Đông\n\n",
5
+ "id": 10001
6
+ }
contexts/context_100010.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-302-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-Nguyen-Sinh-Hung-danh-gia-viec-thuc-hien-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-nam-2008-giam-gia-dau-tho-xuat-khau-79101.aspx",
3
+ "name": "Thong-bao-302-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-Nguyen-Sinh-Hung-danh-gia-viec-thuc-hien-du-toan-ngan-s",
4
+ "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 302/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2008\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN SINH HÙNG VỀ ĐÁNH GIÁ LẠI\r\n\nVIỆC THỰC HIỆN DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2008, DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ\r\n\nPHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2009 DO BIẾN ĐỘNG GIẢM GIÁ DẦU THÔ\r\n\nXUẤT KHẨU\n\nNgày 22\r\n\ntháng 10 năm 2008, tại trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng đã chủ\r\n\ntrì cuộc họp giữa Thường trực Chính phủ với lãnh đạo các Bộ: Tài chính, Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Công Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Văn phòng Chính phủ\r\n\nvà Tập đoàn Dầu khí Việt Nam về đánh giá lại việc thực hiện dự toán ngân sách\r\n\nnhà nước năm 2008, dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách\r\n\nTrung ương năm 2009 so với báo cáo đã được trình bày tại Kỳ họp thứ tư Quốc hội\r\n\nkhóa XII.\n\nSau khi nghe Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nbáo cáo và đề xuất việc điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân\r\n\nbổ ngân sách nhà nước năm 2009; ý kiến của lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ\r\n\nCông Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Văn phòng Chính phủ và Tập đoàn Dầu\r\n\nkhí Việt Nam; ý kiến của Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng, Phó Thủ tướng Nguyễn\r\n\nThiện Nhân, Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng đã kết luận như sau:\n\nThừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ,\r\n\nBộ Tài chính đã trình Quốc hội báo cáo về đánh giá thực hiện dự toán ngân sách\r\n\nnhà nước năm 2008, dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách\r\n\nTrung ương năm 2009. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính ở\r\n\nMỹ và một số nước đã khiến giá dầu thô thế giới trong những ngày gần đây sụt\r\n\ngiảm nhanh chóng, dự báo sẽ còn ở mức thấp, ảnh hưởng lớn đến dự toán cân đối\r\n\nngân sách nhà nước năm 2009 đã báo cáo Quốc hội. Trước tình hình đó, Thường\r\n\ntrực Chính phủ họp với các Bộ, ngành liên quan thống nhất điều chỉnh đánh giá\r\n\nviệc thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2008, dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nvà phương án phân bổ ngân sách Trung ương năm 2008, cụ thể là:\n\n1. Về đánh giá việc thực hiện ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2008: nhất trí với báo cáo của Bộ Tài chính đã báo cáo Thường\r\n\ntrực Chính phủ tại cuộc họp này (văn bản số 256/BTC-NSNN ngày 22 tháng 10 năm\r\n\n2008 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2009) và cần cân nhắc kỹ thêm khả năng\r\n\nthu ngân sách nhà nước năm 2008.\n\n2. Về phương án phân bổ ngân\r\n\nsách Trung ương năm 2009:\n\na) Nhất trí lựa chọn phương án giá\r\n\ndầu thô xuất khẩu năm 2009 ở mức 70 USD/thùng để làm căn cứ xác định dự toán\r\n\nngân sách nhà nước năm 2009. Với phương án này, Chính phủ sẽ phải điều chỉnh\r\n\ngiảm chi đầu tư phát triển nhưng sẽ tăng chi từ nguồn trái phiếu Chính phủ,\r\n\ngiảm chi thường xuyên; các khoản chi cho các lĩnh vực xóa đói giảm nghèo, an\r\n\nsinh xã hội, chi trả nợ, viện trợ và dự phòng ngân sách cố gắng giữ mức như đã\r\n\nbáo cáo Quốc hội.\n\nBộ Tài chính cũng cần xây dựng và\r\n\nbáo cáo với Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2009 theo\r\n\nphương án giá dầu thô xuất khẩu ở mức 65 USD/thùng và 75 USD/thùng; đồng thời, nói\r\n\nrõ phương án giá dầu thô ở mức 70 USD/thùng là phương án Chính phủ lựa chọn để\r\n\nbáo cáo Quốc hội và đề nghị Quốc hội giao cho Chính phủ chủ động điều hành nếu\r\n\ngiá dầu thô ở mức 65 USD/thùng hoặc 75 USD/thùng. Trong trường hợp phải điều\r\n\nhành theo phương án giá dầu thô ở mức 65 USD/thùng hoặc 75 USD/thùng, Chính phủ\r\n\ncó trách nhiệm báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.\n\nb) Đối với chi cải cách tiền lương:\r\n\nbáo cáo Quốc hội 2 phương án (phương án chọn là phương án 1)\n\n- Phương án 1: thực hiện điều chỉnh\r\n\ntiền lương năm 2009 vào thời điểm 01 tháng 4 năm 2009 nhưng mức tiền lương tối\r\n\nthiểu giảm xuống mức 630.000 đồng/tháng, chưa thực hiện phụ cấp công vụ và một\r\n\nsố khoản chi khác.\n\n- Phương án 2: lùi thời điểm thực\r\n\nhiện điều chỉnh tiền lương năm 2009 sáng quý III năm 2009, tiếp tục thực hiện\r\n\ntrợ cấp khó khăn và giãn một số chính sách chi có liên quan đến tiền lương.\n\nc) Trường hợp giá dầu thô xuất khẩu\r\n\nnăm 2009 cao hơn 70 USD/thùng, Chính phủ tiếp tục ưu tiên đầu tư cho các lĩnh\r\n\nvực xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội và đầu tư cơ sở hạ tầng và tăng dự phòng\r\n\nngân sách.\n\n3. Giao Bộ Tài chính chủ trì, thống\r\n\nnhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối, điều chỉnh cân đối ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2008 và 2009, phương án phân bổ ngân sách Trung ương năm 2009 theo hướng\r\n\nnêu trên. Bộ trưởng Bộ Tài chính thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ báo cáo Ủy\r\n\nban Thường vụ Quốc hội. Sau khi Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến, Bộ Tài\r\n\nchính chủ trì cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp thu, trình Quốc hội xem xét,\r\n\nquyết định.\n\nVăn phòng\r\n\nChính phủ xin thông báo để các cơ quan biết, thực hiện./. \n\n \n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Thủ tướng CP, các Phó Thủ\r\n\n tướng;\n\n- Các Bộ: TC, KH&ĐT, CT;\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước VN;\n\n- VPCP: BTCN, PCN Phạm Văn Phượng, các Vụ: TH, TKBT, KTN, KGVX, TTĐT;\n\n- Lưu: VT, KTTH (3)\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Phạm Văn Phượng\n\n",
5
+ "id": 100010
6
+ }
contexts/context_100011.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-3508-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-1638-QD-UBND-Binh-Thuan-2016-335046.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-3508-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-1638-QD-UBND-Binh-Thuan-2016-335046",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN \r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3508/QĐ-UBND \n\nBình Thuận,\r\n\n ngày 28 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 1638/QĐ-UBND NGÀY 16 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nBÌNH THUẬN VỀ QUY CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ THUẾ VÀ\r\n\nĐĂNG KÝ CON DẤU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG THEO LUẬT DOANH\r\n\nNGHIỆP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19\r\n\ntháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh\r\n\nnghiệp;\n\nCăn cứ Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01\r\n\ntháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư tại Tờ trình số 4268/TTr-ĐKKD ngày 15 tháng 11 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết\r\n\nđịnh số 1638/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình\r\n\nThuận về Quy chế phối hợp giải quyết đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng\r\n\nký con dấu với doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.\n\nViệc giải quyết đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và\r\n\nđăng ký con dấu doanh nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCTUBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Đài PTTH Bình Thuận;\r\n\n - Báo Bình Thuận; \r\n\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCPC, KT. Vân (40b)\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Ngọc Hai\n\n\n\n",
5
+ "id": 100011
6
+ }
contexts/context_100012.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Chi-thi-16-2007-CT-UBND-nang-cao-chat-luong-to-chuc-phap-che-cong-tac-van-ban-Ninh-Thuan-187376.aspx",
3
+ "name": "Chi-thi-16-2007-CT-UBND-nang-cao-chat-luong-to-chuc-phap-che-cong-tac-van-ban-Ninh-Thuan-187376",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n ----------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/2007/CT-UBND\n\nPhan\r\n\n Rang-Tháp Chàm, ngày 12 tháng 4 năm 2007\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TIẾP TỤC CỦNG CỐ, NÂNG CAO CHẤT\r\n\nLƯỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC PHÁP CHẾ SỞ, NGÀNH VÀ CỘNG TÁC VIÊN CÔNG TÁC VĂN\r\n\nBẢN\n\nNgày 18/5/2004, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 122/2004/NĐ-CP quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương và doanh nghiệp Nhà nước; ngày 24/01/2005, Bộ Tư pháp và\r\n\nBộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT/BTP-BNV hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 của Chính phủ\r\n\nquy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan\r\n\nngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp Nhà nước.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn triển khai thực\r\n\nhiện nội dung Nghị định số 122/2004/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT/BTP-BNV\r\n\ncủa Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ bước đầu đạt kết quả khá tốt; đã củng cố và tổ chức\r\n\ntập huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác pháp chế ở một số cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, doanh nghiệp Nhà nước. Tuy nhiên, việc triển khai\r\n\ncông tác tổ chức pháp chế trên địa bàn tỉnh chưa đáp ứng đúng yêu cầu về tổ\r\n\nchức, tiêu chuẩn, nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ.\n\nĐể củng cố tổ chức và đội ngũ cán bộ làm công tác tổ chức pháp chế, phát\r\n\nhuy vai trò, tác dụng của công tác tổ chức pháp chế thực hiện công tác xây\r\n\ndựng, rà soát, kiểm tra, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật, tuyên truyền\r\n\nphổ biến giáo dục pháp luật trong cán bộ công chức và nhân dân, góp phần thực\r\n\nhiện tốt nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh yêu cầu các sở, ngành, doanh nghiệp Nhà nước tiếp tục thực hiện nhiệm\r\n\nvụ:\n\n1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp cùng Sở Tư pháp và các sở, ngành có liên\r\n\nquan có trách nhiệm:\n\na) Nghiên cứu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét kiện toàn tổ chức pháp\r\n\nchế (hoặc cán bộ pháp chế chuyên trách) của sở, ngành, doanh nghiệp Nhà nước\r\n\ncủa tỉnh theo quy định tại Nghị định số 122/2004/NĐ-CP của Chính phủ trong quý\r\n\nIII năm 2007;\n\nb) Hướng dẫn các sở, ngành, doanh nghiệp Nhà nước tuyển dụng, bố trí cán\r\n\nbộ làm công tác pháp chế của đơn vị theo đúng chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\nquy định tại Điều 11 Nghị định số 122/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Tiếp tục rà\r\n\nsoát về tiêu chuẩn nghiệp vụ, đạo đức, năng lực đối với đội ngũ cán bộ tổ chức\r\n\npháp chế do các sở, ngành, doanh nghiệp Nhà nước đã chọn cử trong thời gian\r\n\nqua. Những cán bộ qua xem xét nếu thấy chưa đủ tiêu chuẩn theo quy định tại\r\n\nNghị định số 122/2004/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT/BTP-BNV của\r\n\nBộ Tư pháp và Bộ Nội vụ thì các đơn vị cử người thay thế;\n\nc) Hằng năm tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác tổ chức\r\n\npháp chế trên địa bàn tỉnh; tham mưu đề xuất cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ dự\r\n\ncác lớp tập huấn hoặc theo học các lớp đại học chuyên ngành khác để đáp ứng\r\n\nnhiệm vụ của công tác tổ chức pháp chế trong giai đoạn hiện nay.\n\n2. Cán bộ, công chức làm công tác tổ chức pháp chế thực hiện đúng quy định\r\n\ntại Điều 5 và Điều 6 của Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 của Chính\r\n\nphủ; Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT/BTP-BNV ngày 24/01/2005 của Bộ Tư ph��p\r\n\nvà Bộ Nội vụ; Thông tư số 07/2005/TT-BTP ngày 31/8/2005 của Bộ Tư pháp có trách\r\n\nnhiệm giúp lãnh đạo sở, ngành thực hiện nhiệm vụ của ngành về:\n\na) Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;\n\nb) Tổ chức rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến\r\n\nlĩnh vực quản lý chuyên ngành của cơ quan chuyên môn và đề xuất phương án xử lý\r\n\nkết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật;\n\nc) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;\n\nd) Phổ biến giáo dục pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật;\n\nđ) Thực hiện nhiệm vụ khác do thủ trưởng cơ quan giao.\n\n3. Đối với cán bộ làm công tác tổ chức pháp chế trong doanh nghiệp Nhà\r\n\nnước giúp giám đốc doanh nghiệp:\n\na) Những vấn đề pháp lý có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp;\n\nb) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, bảo vệ quyền, lợi\r\n\ních hợp pháp của người lao động;\n\nc) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, nội quy, quy chế của doanh\r\n\nnghiệp cho cán bộ, công chức, người lao động; phối hợp các phòng, ban và các tổ\r\n\nchức đoàn thể kiểm tra việc thực hiện pháp luật, nội quy, quy chế và kiến nghị\r\n\nbiện pháp xử lý vi phạm;\n\nd) Góp ý kiến dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan Nhà nước\r\n\ngửi xin ý kiến; kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung văn bản quy phạm pháp luật;\n\nđ) Tham gia ý kiến đối với các dự thảo hợp đồng kinh tế, văn bản do các\r\n\nđơn vị khác của doanh nghiệp gửi đến trước khi trình giám đốc;\n\ng) Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.\n\n4. Về kinh phí hoạt động thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n109/2004/TTLT-BTC-BTP ngày 17/11/2004 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn\r\n\nviệc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm\r\n\npháp luật; Thông tư số 63/2005/TT-BTC ngày 05/8/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nviệc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật.\n\n5. Cán bộ làm công tác tổ chức pháp chế tại các sở, ngành, doanh nghiệp\r\n\nNhà nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số\r\n\n135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật và các văn bản có liên quan. Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ và phối hợp với các sở, ban, ngành, doanh nghiệp tổ chức thực hiện\r\n\ntốt nhiệm vụ này.\n\n6. Thủ trưởng các sở, ngành, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm tạo điều\r\n\nkiện cho cán bộ làm công tác tổ chức pháp chế của đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ\r\n\ntheo quy định của pháp luật, phối hợp với Sở Nội vụ và Sở Tư pháp thực hiện\r\n\nnghiêm túc các nội dung nêu trên.\n\n7. Giao Sở Tư pháp chủ trì phối hợp cùng Sở Nội vụ giúp Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh triển khai thực hiện nội dung Chỉ thị này; định kỳ có kiểm tra, đôn đốc,\r\n\nhướng dẫn, báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n8. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nHoàng Thị Út Lan\n\n",
5
+ "id": 100012
6
+ }
contexts/context_100013.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-139-QD-UBND-2018-phe-duyet-Danh-muc-vi-tri-viec-lam-trong-So-Lao-dong-Ha-Tinh-378481.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-139-QD-UBND-2018-phe-duyet-Danh-muc-vi-tri-viec-lam-trong-So-Lao-dong-Ha-Tinh-378481",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 139/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 12 tháng 01 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ KHUNG NĂNG LỰC CỦA TỪNG VỊ TRÍ VIỆC\r\n\nLÀM TRONG CƠ QUAN SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định\r\n\nsố 36/2013/NĐ-CP của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;\n\nCăn cứ Quyết định số 2043/QĐ-BNV\r\n\nngày 31/12/2015 của Bộ Nội vụ về phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan tổ chức hành chính của tỉnh\r\n\nHà Tĩnh;\n\nXét đề nghị của Sở Nội vụ tại Văn\r\n\nbản số 1575/SNV-CCVC ngày 29/12/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt\r\n\nDanh mục vị trí việc làm và Khung năng lực của từng vị trí việc làm trong cơ\r\n\nquan Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (có Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội căn cứ Danh mục Vị trí việc làm, Khung năng lực được\r\n\nphê duyệt tại Điều 1, Quyết định này và số biên chế được giao hàng năm để bố\r\n\ntrí, sử dụng, quản lý công chức trong cơ quan hành chính thuộc phạm vi quản lý\r\n\ntheo vị trí việc làm và tiêu chuẩn ngạch công chức đã được Bộ Nội vụ phê duyệt.\n\nĐiều 3. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày ban hành.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ và Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CB-TH;\r\n\n - Lưu: VT, NC1. \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nĐặng Quốc Khánh\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM LÃNH ĐẠO, QUẢN\r\n\nLÝ; CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ VÀ HỖ TRỢ PHỤC VỤ THUỘC CƠ QUAN SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG\r\n\nBINH VÀ Xà HỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 12/01/2018 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh)\n\nTT\n\nTên\r\n\n Vị trí việc làm\n\nNgạch\r\n\n công chức tối thiểu\n\nDự\r\n\n kiến số người làm việc đến năm 2021\n\nI\n\nNhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành\n\n08\n\n21\n\n1\n\nGiám đốc Sở\n\nChuyên\r\n\n viên chính\n\n1\n\n2\n\nPhó Giám đốc Sở\n\nChuyên\r\n\n viên chính\n\n3\n\n3\n\nTrưởng phòng thuộc Sở\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n6\n\n4\n\nChánh Thanh tra Sở\n\nThanh\r\n\n tra viên\n\n1\n\n5\n\nChánh Văn phòng Sở\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n1\n\n6\n\nPhó Trưởng phòng thuộc Sở\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n6\n\n7\n\nPhó Chánh Thanh tra Sở\n\nThanh\r\n\n tra viên\n\n1\n\n8\n\nPhó Chánh Văn phòng Sở\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n2\n\nII\n\nNhóm chuyên môn, nghiệp vụ\n\n17\n\n23\n\n1\n\nQuản lý tài chính - kế toán\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n1\n\n2\n\nQuản lý kế hoạch - thống kê\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n1\n\n3\n\nQuản lý tiền lương\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n1\n\n4\n\nQuản lý về bảo hiểm xã hội\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n1\n\n5\n\nQuản lý về việc làm, xuất khẩu lao\r\n\n động\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n1\n\n6\n\nQuản lý an toàn lao động, vệ sinh\r\n\n lao động\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n1\n\n7\n\nQuản lý về đào tạo nghề\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n2\n\n8\n\nQuản lý chính sách người có công\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n3\n\n9\n\nQuản lý hồ sơ người có công\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n1\n\n10\n\nQuản lý thực hiện chính sách bảo trợ\r\n\n xã hội\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n3\n\n11\n\nQuản lý công tác bảo vệ chăm sóc trẻ\r\n\n em\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n1\n\n12\n\nQuản lý về bình đẳng giới\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n1\n\n13\n\nTheo dõi công tác dạy - lao động sản\r\n\n xuất tại các trung tâm cho các đối tượng nghiện ma túy, mại dâm\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nKiêm\r\n\n nhiệm\n\n14\n\nPhòng, chống tệ nạn xã hội\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n2\n\n15\n\nThanh tra\n\nThanh\r\n\n tra viên\n\n2\n\n16\n\nPháp chế\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n1\n\n17\n\nTheo dõi công tác giảm nghèo bền vững\n\nChuyên\r\n\n viên\n\n1\n\nIII\n\nNhóm hỗ trợ, phục vụ\n\n13\n\n8\n\n1\n\nTổ chức nhân sự\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nKiêm\r\n\n nhiệm\n\n2\n\nHành chính tổng hợp\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nKiêm\r\n\n nhiệm\n\n3\n\nHành chính một cửa\n\nCán\r\n\n sự\n\n1\n\n4\n\nQuản trị công sở\n\nCán\r\n\n sự\n\nKiêm\r\n\n nhiệm\n\n5\n\nCông nghệ thông tin\n\nChuyên\r\n\n viên hoặc tương đương\n\n1\n\n6\n\nKế toán\n\nKế\r\n\n toán viên Trung cấp\n\n1\n\n7\n\nThủ quỹ\n\nNhân\r\n\n viên\n\nKiêm\r\n\n nhiệm\n\n8\n\nVăn thư\n\nNhân\r\n\n viên\n\n1\n\n9\n\nLưu trữ\n\nNhân\r\n\n viên hoặc tương đương\n\nKiêm\r\n\n nhiệm\n\n10\n\nNhân viên kỹ thuật\n\nNhân\r\n\n viên\n\nKiêm\r\n\n nhiệm\n\n11\n\nLái xe\n\nNhân\r\n\n viên\n\n3\n\n12\n\nPhục vụ\n\nNhân\r\n\n viên\n\n1\n\n13\n\nBảo vệ\n\nNhân\r\n\n viên\n\nKiêm\r\n\n nhiệm\n\n\n\nTổng cộng\n\n38\n\n52\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 2\n\nKHUNG NĂNG LỰC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRONG\r\n\nCƠ QUAN SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 12/01/2018 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nTT\n\nVị\r\n\n trí việc làm\n\nNăng\r\n\n lực, kỹ năng\n\nI\n\nNhóm lãnh đạo, quản lý (Giám đốc, Phó Giám đốc Sở,\r\n\n Lãnh đạo phòng).\n\n1. Năng lực chung\n\n- Am hiểu chủ trương, đường lối,\r\n\n chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước để vận dụng vào công việc chuyên\r\n\n môn;\n\n- Nắm được nguyên tắc, chế độ, chính\r\n\n sách, quy định quản lý nhà nước về các lĩnh vực trong công việc chuyên môn;\r\n\n có khả năng tham mưu về chiến lược phát triển ngành;\n\n- Khả năng quyết\r\n\n định;\n\n- Khả năng tham mưu phối hợp; quy tụ,\r\n\n tập hợp;\n\n- Khả năng truyền đạt giao tiếp\r\n\n công vụ;\n\n- Chịu được áp lực của công việc;\n\n- Có kinh nghiệm\r\n\n trong lĩnh vực công tác từ đủ 03 năm trở lên;\n\n- Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá\r\n\n 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.\n\n2. Năng lực lãnh đạo, quản lý,\r\n\n điều hành\n\n- Nắm được đường lối, chính sách\r\n\n chung, phương hướng chủ trương; chính sách của ngành, của đơn vị về lĩnh vực\r\n\n phụ trách;\n\n- Hiểu biết về\r\n\n tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh, quốc phòng, công tác\r\n\n xây dựng Đảng, đoàn thể ở trong nước và địa phương;\n\n- Có khả năng nghiên cứu, xây dựng\r\n\n các văn bản quy phạm pháp luật, đề án, tổng kết thực tiễn,\r\n\n kinh nghiệm trong tổ chức triển khai hoạt động nghiệp vụ; nghiên cứu khoa học,\r\n\n soạn thảo tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ trong lĩnh vực được\r\n\n phân công phụ trách. Khả năng tư duy chiến lược; tham mưu phối hợp. Năng lực tổ chức;\r\n\n dự đoán, năng lực sáng tạo, năng lực thể hiện;\n\n- Phương pháp làm việc dân chủ,\r\n\n khoa học, thực hiện đạo đức công vụ;\n\n- Khả năng vận dụng kiến thức, kinh\r\n\n nghiệm vào thực tế quản lý.\n\n3. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ\n\n- Trình độ ngoại ngữ: Có trình\r\n\n độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại\r\n\n ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung\r\n\n năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; \n\n- Trình độ Tin học: Có trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy\r\n\n định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông;\n\n- Lý luận chính trị: Trình độ từ\r\n\n trung cấp trở lên;\n\n- Trình độ Quản lý Nhà nước: Bồi dưỡng\r\n\n kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên;\n\n- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên có ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.\n\n4. Kỹ năng: Xử lý tình huống; khả năng phân tích; kỹ năng giao tiếp; kỹ năng soạn thảo văn bản; kỹ năng thu thập thông tin.\n\n1\n\nGiám đốc, Phó Giám đốc Sở\n\n- Trình độ chuyên môn: Đại học trở\r\n\n lên thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Quản lý nhà nước, Khoa học quản\r\n\n lý, Quản tr�� nhân lực, Chính trị học, Công tác xã hội, các ngành Xã hội học hoặc\r\n\n các ngành khác phù hợp vị trí việc làm đảm nhận;\n\n- Lý luận chính trị: Trình độ từ cao cấp hoặc cử nhân trở lên;\n\n- Đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch\r\n\n chuyên viên chính trở lên.\n\n2\n\nTrưởng phòng, Phó Trưởng phòng\r\n\n chuyên môn\n\nTrình độ chuyên môn: Đại học trở lên thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Quản lý Nhà\r\n\n nước, Công tác xã hội, Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Quản trị văn\r\n\n phòng, Quản lý giáo dục, Tài chính - ngân hàng, Kế toán\r\n\n hoặc các ngành khác phù hợp vị trí việc làm đảm nhận.\n\n3\n\nChánh Thanh tra, Phó Chánh thanh\r\n\n tra\n\nTrình độ chuyên môn: Đại học trở\r\n\n lên thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Khoa học\r\n\n quản lý, Quản trị nhân lực, Quản lý nhà nước hoặc các ngành khác phù hợp với\r\n\n vị trí việc làm đảm nhận.\n\n4\n\nChánh Văn phòng, Phó Chánh Văn\r\n\n phòng\n\nTrình độ chuyên môn: Đại học trở\r\n\n lên thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Quản lý nhà nước, Khoa học quản\r\n\n lý, Quản trị nhân lực, Công tác xã hội, Quản trị văn phòng hoặc các ngành\r\n\n khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.\n\nII\n\nNhóm\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ\n\n1. Năng lực chung\n\n- Am hiểu chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước để vận dụng\r\n\n vào công việc chuyên môn;\n\n- Nắm được nguyên tắc, chế độ, chính sách,\r\n\n quy định quản lý nhà nước về các lĩnh vực trong công việc chuyên môn;\n\n- Khả năng chuyên nghiệp, thực hiện\r\n\n đạo đức công vụ;\n\n- Khả năng tham mưu phối hợp;\n\n- Khả năng truyền đạt giao tiếp\r\n\n công vụ;\n\n- Chịu được áp lực của công việc. \n\n2. Năng lực chuyên môn\n\n- Trình độ ngoại ngữ: Có trình độ\r\n\n tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy\r\n\n định tại Thông tư số\r\n\n 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào\r\n\n tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;\n\n- Trình độ Tin học: Có trình độ đạt\r\n\n chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông;\n\n- Trình độ lý luận chính trị: Đạt\r\n\n trình độ sơ cấp trở lên;\n\n- Trình độ Quản lý Nhà nước: Bồi dưỡng\r\n\n kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên;\n\n- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên có ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.\n\n3. Kỹ năng: Xử lý tình huống; khả năng phân tích; kỹ năng\r\n\n giao tiếp; kỹ năng soạn thảo văn bản; kỹ năng thu thập thông tin.\n\n1\n\nQuản lý tài chính - kế toán\n\nTrình độ chuyên môn, Đại học trở\r\n\n lên thuộc một trong các ngành: Kinh tế, Kế toán, Tài chính - Ngân hàng hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.\n\n2\n\nQuản lý kế hoạch - thống kê\n\nTrình độ chuyên môn, Đại học trở\r\n\n lên thuộc một trong các ngành: Kinh tế, Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Thống\r\n\n kê hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.\n\n3\n\nQuản lý tiền lương\n\nTrình độ chuyên môn, Đại học trở lên thuộc một trong các ngành: Kinh tế, Kế toán, Tài chính -\r\n\n ngân hàng, Xã hội học, Bảo hiểm, Quản trị\r\n\n nhân lực hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm\r\n\n đảm nhận.\n\n4.\n\nQuản lý về bảo hiểm xã hội\n\nTrình độ chuyên môn, Đại học trở\r\n\n lên thuộc một trong các ngành: Bảo hiểm, Luật, Kinh tế, Khoa học quản lý, Xã\r\n\n hội học hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.\n\n5\n\nQuản lý về việc làm, xuất khẩu lao\r\n\n động\n\nTrình độ chuyên môn, Đại học trở\r\n\n lên thuộc một trong các ngành: Luật, Luật Kinh tế, Luật quốc tế, Khoa học quản\r\n\n lý, Quản lý nhà nước, Quản trị -nhân lực, Công tác xã hội\r\n\n hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.\n\n6\n\nQuản lý an toàn vệ sinh lao động\n\nTrình độ chuyên môn, Đại học trở lên\r\n\n thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Khoa học quản lý, Quản lý nhà nước,\r\n\n Xã hội học hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.\n\n7\n\nQuản lý về đào tạo nghề\n\nTrình độ chuyên\r\n\n môn, Đại học trở lên thuộc một trong các ngành: Quản trị nhân lực, Quản lý\r\n\n nhà nước, Giáo dục học, Quản lý giáo dục, Sư phạm kỹ thuật\r\n\n nông nghiệp, Sư phạm kỹ thuật công nghiệp, Sư phạm toán tin hoặc các ngành\r\n\n khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.\n\n8\n\nQuản lý chính sách người có công\n\nTrình độ chuyên môn, Đại học trở\r\n\n lên thuộc một trong các ngành: Kinh tế, Kế toán, Tài chính - ngân hàng, Luật,\r\n\n Kinh tế, Khoa học quản lý, Xã hội học hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.\n\n9\n\nQuản lý hồ sơ người có công\n\nTrình độ chuyên môn, Đại học trở\r\n\n lên thuộc một trong các ngành: Công tác xã hội, Luật, Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Quản lý nhà nước, Xã hội học,\r\n\n Bảo hiểm hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.\n\n10\n\nQuản lý thực hiện chính sách bảo trợ\r\n\n xã hội\n\nTrình độ chuyên môn, Đại học trở\r\n\n lên thuộc một trong các ngành: Công tác xã hội, Luật, Kinh tế, Khoa học quản\r\n\n lý, Quản trị nhân lực, Quản lý nhà nước, Xã hội học hoặc các ngành khác phù hợp\r\n\n với vị trí việc làm đảm nhận.\n\n11\n\nQuản lý công tác bảo vệ chăm sóc trẻ\r\n\n em\n\nTrình độ chuyên môn, Đại học\r\n\n trở lên thuộc một trong các ngành: Luật, Khoa học quản lý, Quản\r\n\n trị nhân lực, Quản lý nhà nước, Chính trị học, Lịch sử, Văn hóa học, Tâm lý học,\r\n\n Xã hội học, Nhân học hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.\n\n12\n\nQuản lý về bình đẳng giới\n\nTrình độ chuyên môn, Đại học trở\r\n\n lên thuộc một trong các ngành: Luật, Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Quản\r\n\n lý nhà nước, Chính trị học, Lịch sử, Văn hóa học, Tâm lý học, Xã hội học, Nhân học hoặc các ngành khác phù hợp với vị\r\n\n trí việc làm đảm nhận.\n\n13\n\nTheo dõi công\r\n\n tác dạy - lao động sản xuất tại các trung tâm cho các đối tượng nghiện ma\r\n\n túy, mại dâm\n\nTrình độ chuyên môn, Đại học trở\r\n\n lên thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Khoa học\r\n\n quản lý, Quản lý nhà nước, Chính trị học, Lịch sử, Văn\r\n\n hóa học, Tâm lý học, Xã hội học, Nhân học hoặc các ngành khác phù hợp với vị\r\n\n trí việc làm đảm nhận.\n\n14\n\nPhòng, chống tệ nạn xã hội\n\nTrình độ chuyên môn, Đại học trở lên\r\n\n thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Khoa học quản lý, Quản lý nhà nước,\r\n\n Chính trị học, Lịch, sử, Văn hóa học, Tâm lý học, Xã hội học, Nhân học hoặc\r\n\n các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.\n\n15\n\nThanh tra\n\nTrình độ chuyên môn, Đại học trở\r\n\n lên thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Công tác xã hội, Bảo hiểm, Tài\r\n\n chính - ngân hàng, Kế toán hoặc các ngành khác phù hợp với\r\n\n vị trí việc làm đảm nhận.\n\n16\n\nPháp chế\n\nTrình độ chuyên môn, Đại học trở\r\n\n lên thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Công tác xã hội, Bảo hiểm, Tài chính - ngân hàng, Kế toán hoặc các ngành khác phù\r\n\n hợp với vị trí việc làm đảm nhận;\n\n17\n\nTheo dõi công tác giảm nghèo bền vững\n\nTrình độ chuyên môn, Đại học trở lên\r\n\n thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Khoa học quản lý, Quản lý nhà nước,\r\n\n Chính trị học, Lịch sử, Văn hóa học, Tâm lý học, Xã hội\r\n\n học, Nhân học hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc\r\n\n làm đảm nhận.\n\nIII\n\nVị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ\n\n1. Năng lực chung\n\n- Am hiểu chủ trương, đường lối,\r\n\n chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước để vận dụng\r\n\n vào công việc chuyên môn;\n\n- Nắm được nguyên tắc, chế độ,\r\n\n chính sách, quy định quản lý nhà nước về các lĩnh vực trong công việc chuyên môn;\n\n- Khả năng chuyên nghiệp, thực hiện\r\n\n đạo đức công vụ;\n\n- Khả năng tham mưu phối hợp;\n\n- Khả năng truyền đạt giao tiếp\r\n\n công vụ;\n\n- Chịu được áp lực của công việc.\n\n2. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ\n\n- Trình độ ngoại ngữ: C�� trình độ\r\n\n tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo\r\n\n quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày\r\n\n 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung\r\n\n năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;\n\n- Trình độ Tin học: Có trình độ đạt\r\n\n chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông;\n\n- Trình độ lý\r\n\n luận chính trị: Đạt trình độ sơ cấp trở lên;\n\n- Trình độ chuyên\r\n\n môn nghiệp vụ: Có ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận;\n\nĐối với các Vị trí việc làm: Lái xe, phục vụ, bảo vệ không yêu cầu về khung năng lực\r\n\n về ngoại ngữ, Tin học, chuyên môn và lý luận chính trị trên đây.\n\n3. Kỹ năng: Xử lý tình huống; khả năng phân tích; kỹ năng giao tiếp; kỹ năng soạn\r\n\n thảo văn bản; kỹ năng thu thập thông tin.\n\n1\n\nTổ chức nhân sự\n\nTrình độ chuyên môn Đại học trở lên\r\n\n thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Quản lý nhà nước, Khoa học quản lý,\r\n\n Quản trị nhân lực, Quản trị văn phòng hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí\r\n\n việc làm đảm nhận.\n\n2\n\nHành chính tổng hợp\n\nTrình độ chuyên môn: Đại học trở\r\n\n lên thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Quản lý nhà\r\n\n nước, Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Quản trị văn\r\n\n phòng; Xã hội học hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.\n\n3\n\nHành chính một cửa\n\nTrình độ chuyên môn: Trung cấp trở\r\n\n lên thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Quản lý\r\n\n nhà nước, Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Quản trị\r\n\n văn phòng; Xã hội học hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.\n\n4\n\nQuản trị công sở\n\nTrình độ chuyên môn: Trung cấp trở\r\n\n lên thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Tài chính, Quản lý nhà nước,\r\n\n Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Quản trị văn phòng,\r\n\n Xã hội học hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.\n\n5\n\nCông nghệ thông tin\n\nTrình độ chuyên môn: Đại học trở\r\n\n lên ngành Công nghệ thông tin.\n\n6\n\nKế toán\n\nTrình độ chuyên môn: Trung cấp trở\r\n\n lên thuộc một trong các ngành: Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Kiểm toán, Kinh tế.\n\n7\n\nThủ quỹ\n\nTrình độ chuyên môn: Trung cấp trở\r\n\n lên thuộc một trong các ngành: Luật, Kinh tế, Tài chính, Quản lý nhà nước, Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Quản trị văn phòng hoặc các\r\n\n ngành khác phù hợp với vị trí việc làm đảm nhận.\n\n8\n\nVăn thư\n\nTrình độ chuyên\r\n\n môn: Trung cấp trở lên thuộc một trong các ngành: Văn\r\n\n thư - Lưu trữ - Bảo tàng (Lưu trữ học).\n\n9\n\nLưu trữ\n\nTrình độ chuyên môn: Trung cấp trở\r\n\n lên thuộc một trong các ngành: Văn thư - Lưu trữ - Bảo\r\n\n tàng (Lưu trữ học).\n\n10\n\nNhân viên kỹ thuật\n\nTrình độ chuyên môn: Trung cấp\r\n\n chuyên nghiệp hoặc nghề trở lên ngành: Kỹ thuật cơ khí, Công nghệ thông tin;\r\n\n Kỹ thuật điện, điện tử.\n\n11\n\nLái xe\n\nCó giấy phép lái xe hạng B2 trở\r\n\n lên; Nam giới.\n\n12\n\nPhục vụ\n\nTốt nghiệp Trung học phổ thông trở lên;\r\n\n Nữ giới.\n\n13\n\nBảo vệ.\n\nTốt nghiệp Trung học phổ thông trở\r\n\n lên, được bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ; Nam-giới.\n\n",
5
+ "id": 100013
6
+ }
contexts/context_100014.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1997-QD-TTg-Chuong-trinh-phat-trien-hoat-dong-bao-ve-quyen-loi-nguoi-tieu-dung-2016-2020-326667.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1997-QD-TTg-Chuong-trinh-phat-trien-hoat-dong-bao-ve-quyen-loi-nguoi-tieu-dung-2016-2020-",
4
+ "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1997/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 10\r\n\n năm 2016\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁC HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG\r\n\nGIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi\r\n\nngười tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 99/2011/NĐ-CP \r\n\nngày 27 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển các hoạt động\r\n\nbảo vệ quyền lợi người tiêu dùng giai đoạn 2016-2020 (sau đây gọi tắt là Chương\r\n\ntrình) với các nội dung chủ yếu sau đây:\n\nI. MỤC TIÊU VÀ PHẠM\r\n\nVI CỦA CHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Mục tiêu chung\n\nXây dựng và tổ chức thực hiện các cơ\r\n\nchế, chính sách, công cụ, biện pháp nhằm hỗ trợ công tác bảo vệ quyền lợi người\r\n\ntiêu dùng tại Việt Nam; nâng cao trách nhiệm, trình độ, năng lực của cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và nhận thức của người tiêu dùng nhằm\r\n\nđạt được những kết quả cụ thể trong công tác bảo vệ quyền\r\n\nlợi người tiêu dùng, góp phần bảo đảm công bằng xã hội và sự phát triển bền vững\r\n\ncủa đất nước.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\nPhấn đấu đến năm 2020, mục tiêu cụ thể\r\n\ncần đạt được của Chương trình:\n\n- Bảo đảm tối thiểu 5.000 lượt cán bộ\r\n\nthuộc cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người\r\n\ntiêu dùng; 15.000 lượt tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên toàn\r\n\nquốc được tham gia các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, nâng cao nhận\r\n\nthức, trình độ về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.\n\n- Bảo đảm tối thiểu 20.000 lượt học\r\n\nsinh, sinh viên được giảng dạy, đào tạo các nội dung pháp luật bảo vệ quyền lợi\r\n\nngười tiêu dùng, kiến thức và kỹ năng tiêu dùng.\n\n- Xây dựng hệ thống tổng đài tư vấn,\r\n\nhỗ trợ người tiêu dùng thống nhất trên toàn quốc với sự tham gia của các cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu\r\n\ndùng và các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.\n\n- Bảo đảm tối thiểu 60 tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương thành lập được Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cấp tỉnh;\r\n\ntối thiểu 40 tỉnh, thành phát triển được mạng lưới tổ chức xã hội về bảo vệ quyền\r\n\nlợi người tiêu dùng xuống địa bàn cấp quận, huyện.\n\n- Hình thành hệ thống tổ chức hòa giải\r\n\nvề bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng từ Trung ương tới địa phương, bảo đảm tối\r\n\nthiểu 40 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập được tổ chức hòa giải\r\n\nthuộc cơ quan quản lý nhà nước hoặc tổ chức xã hội cấp tỉnh về bảo vệ quyền lợi\r\n\nngười tiêu dùng.\n\n- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các\r\n\ncơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện việc kiểm tra,\r\n\nđánh giá chất lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng.\n\n- Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở\r\n\ndữ liệu về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên toàn quốc.\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nChương trình Doanh nghiệp vì người tiêu dùng.\n\n- Bảo đảm 80% các khiếu nại, yêu cầu\r\n\ncủa người tiêu dùng được tiếp nhận, tư vấn, hỗ trợ tại các\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người\r\n\ntiêu dùng và tại các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trong đó tỷ\r\n\nlệ giải quyết khiếu nại thành công đạt trên 70% vụ việc được tiếp nhận.\n\n3. Phạm vi\n\nChương trình bao gồm các đề án đẩy mạnh\r\n\ncông tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được phê duyệt để thực hiện các hoạt\r\n\nđộng quy định tại Điều 48, Điều 49 của Luật Bảo vệ quyền lợi người\r\n\ntiêu dùng, Điều 28, Điều 35 của Nghị định số 99/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 27 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi\r\n\nngười tiêu dùng và các hoạt động khác quy định tại Quyết định này.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG CỦA\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Đơn vị chủ trì\n\na) Đơn vị chủ trì Chương trình là Bộ\r\n\nCông Thương.\n\nb) Đơn vị chủ trì thực hiện các đề án\r\n\nthuộc Chương trình (sau đây gọi tắt là Đơn vị chủ trì các\r\n\nđề án) là các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác cấp, các sở ban ngành ở địa phương và các tổ chức xã hội\r\n\ntham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của\r\n\nLuật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.\n\n2. Đối tượng thụ hưởng\n\nĐối tượng thụ hưởng của Chương trình\r\n\nlà các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi\r\n\nngười tiêu dùng, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch\r\n\nvụ, người tiêu dùng và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nkhác.\n\nIII. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH\n\n1. Xây dựng kế hoạch và tổ chức Ngày\r\n\nQuyền của người tiêu dùng Việt Nam\n\nHàng năm, căn cứ quy định tại Quyết định\r\n\nsố 1035/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước, các tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi\r\n\nngười tiêu dùng, cộng đồng doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nkhác xây dựng kế hoạch, thống nhất triển khai tổ chức các hoạt động hưởng ứng\r\n\nNgày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam theo các chủ đề do Bộ Công Thương phát\r\n\nđộng.\n\n2. Tuyên truyền, phổ biến chính sách\r\n\nvà pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\n\nTổ chức tuyên truyền, phổ biến chính\r\n\nsách và pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thông qua các hoạt động hội\r\n\nthảo, hội nghị, tọa đàm, diễn đàn; truyền thông trên các phương tiện truyền\r\n\nhình, truyền thanh, báo điện tử, diễn đàn trên Internet; xây dựng và phát hành ấn\r\n\nphẩm, đoạn phim, phóng sự truyền hình, tờ rơi; treo băng\r\n\nrôn, khẩu hiệu, tổ chức các chương trình, cuộc thi hoặc sự kiện công cộng và\r\n\ncác hình thức khác.\n\n3. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực\r\n\nbảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\n\na) Xây dựng các bộ tài liệu và công cụ,\r\n\nphương tiện đào tạo về công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cho các nhóm đối\r\n\ntượng khác nhau.\n\nb) Tổ chức các khóa đào tạo, lớp tập\r\n\nhuấn ngắn, trung và dài hạn trong và ngoài nước cho các cán bộ, đối tượng làm\r\n\ncông tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.\n\nc) Xây dựng tài liệu, giáo trình và tổ\r\n\nchức giảng dạy, đào tạo về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cho đối tượng học\r\n\nsinh, sinh viên.\n\n4. Xây dựng hệ thống Tổng đài tư vấn,\r\n\nhỗ trợ người tiêu dùng trên toàn quốc\n\na) Nâng cấp và hoàn thiện hệ thống Tổng\r\n\nđài tư vấn, hỗ trợ người tiêu dùng thuộc Bộ Công Thương.\n\nb) Xây dựng và kết nối Tổng đài tư vấn,\r\n\nhỗ trợ người tiêu dùng tại các Sở Công Thương, Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu\r\n\ndùng và các doanh nghiệp với Tổng đài của Bộ Công Thương để tạo thành một hệ thống\r\n\nTổng đài thống nhất trên toàn quốc.\n\nc) Xây dựng, cung cấp, chuyển giao để\r\n\ncác cơ quan, tổ chức về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, các doanh nghiệp sử dụng\r\n\nchung hệ thống phần mềm và cơ sở dữ liệu của Tổng đài tư vấn, hỗ trợ người tiêu\r\n\ndùng.\n\n5. Thành lập các tổ chức hòa giải về\r\n\nbảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\n\na) Thành lập các tổ chức hòa giải về\r\n\nbảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức\r\n\nxã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của Luật Bảo vệ\r\n\nquyền lợi người tiêu dùng.\n\nb) Kiện toàn về mô hình tổ chức, bổ sung về nhân lực và trang thiết bị để nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác hòa giải của các bộ phận, đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức có liên quan\r\n\nđang thực hiện các hoạt động tư vấn pháp luật, hòa giải\r\n\ntranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.\n\n6. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng\n\na) Xây dựng cơ chế phối hợp và hỗ trợ\r\n\ngiữa cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với các cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nthực hiện việc kiểm tra, đánh giá chất lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng, đặc biệt là trong các lĩnh vực an\r\n\ntoàn thực phẩm, y tế, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sản phẩm hàng hóa, dịch\r\n\nvụ tiêu dùng.\n\nb) Tổ chức, trang bị một số công cụ,\r\n\nphương tiện, thiết bị kiểm tra, đánh giá chất lượng hàng hóa, dịch vụ cho cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\r\n\ncác cấp.\n\nc) Hỗ trợ tổ chức xã hội tham gia bảo\r\n\nvệ quyền lợi người tiêu dùng độc lập khảo sát, thử nghiệm chất lượng hàng hóa,\r\n\ndịch vụ để cảnh báo cho người tiêu dùng.\n\n7. Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở\r\n\ndữ liệu quốc gia về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\n\na) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về\r\n\ncác hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên toàn quốc nhằm:\n\n- Làm cơ sở để xây dựng, hoàn thiện văn bản pháp luật, hoạch định chính sách, tuyên truyền, phổ biến pháp luật,\r\n\nthanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm về bảo vệ quyền lợi người tiêu\r\n\ndùng.\n\n- Hỗ trợ công tác giải quyết khiếu nại\r\n\nvà tranh chấp giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng.\n\n- Đưa ra đánh giá, cảnh báo về các\r\n\nhành vi kinh doanh, tiêu dùng không an toàn hoặc về các hàng hóa, dịch vụ có khả\r\n\nnăng gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, tính mạng, tài sản của\r\n\nngười tiêu dùng.\n\n- Số hóa và cung cấp tài liệu, công cụ,\r\n\nphương tiện đào tạo về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cho các đối tượng khác\r\n\nnhau.\n\nb) Xây dựng cơ chế, tạo điều kiện để\r\n\ncác cơ quan quản lý, các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và người tiêu dùng có thể\r\n\ntruy cập và sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền lợi người\r\n\ntiêu dùng.\n\n8. Triển khai Chương trình Doanh nghiệp\r\n\nvì người tiêu dùng\n\na) Xây dựng và thực hiện Chương trình\r\n\nDoanh nghiệp vì người tiêu dùng, tập trung hướng dẫn, tạo điều kiện khuyến\r\n\nkhích các doanh nghiệp nâng cao trách nhiệm của mình đối với\r\n\nngười tiêu dùng Việt Nam thông qua các hoạt động như:\n\n- Chủ động đưa các chính sách, quy định\r\n\nvề bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vào các chính sách, chiến lược kinh doanh.\n\n- Xây dựng bộ phận chuyên trách (hoặc\r\n\nkiêm nhiệm) và hệ thống tư vấn, hỗ trợ, giải quyết khiếu nại cho người tiêu\r\n\ndùng tại doanh nghiệp.\n\n- Xây dựng và áp dụng quy trình, tiêu\r\n\nchuẩn về giải quyết khiếu nại của người tiêu dùng, triển khai các hoạt động nhằm\r\n\ngiảm thiểu các khiếu nại của người tiêu dùng.\n\n- Xây dựng và phát hành các tài liệu hướng\r\n\ndẫn việc thực hiện các nội dung của Chương trình và các ấn phẩm, tờ rơi về bảo\r\n\nvệ quyền lợi người tiêu dùng khác theo chính sách của doanh nghiệp.\n\n- Triển khai các hoạt động đào tạo, tập\r\n\nhuấn cho ban lãnh đạo, nhân viên và khách hàng của doanh nghiệp liên quan đến\r\n\nviệc thực thi pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.\n\nb) Bộ Công Thương có trách nhiệm xây\r\n\ndựng nội dung cụ thể của Chương trình; ban hành các tiêu chí đánh giá, chứng nhận\r\n\nvà cấp chứng nhận cho các doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện, tiêu chí của\r\n\nChương trình; xây dựng và vận hành cơ chế giám sát việc thực\r\n\nhiện của các doanh nghiệp đã được cấp chứng nhận; xây dựng và vận hành hệ thống\r\n\nthông tin để người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân có liên quan có th�� truy cập\r\n\ntìm kiếm và xác minh các doanh nghiệp được cấp chứng nhận.\n\n9. Hợp tác quốc tế về bảo vệ quyền lợi\r\n\nngười tiêu dùng\n\na) Tham gia các hoạt động hợp tác quốc\r\n\ntế về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong khu vực và trên thế giới.\n\nb) Hợp tác, phối hợp với cơ quan, tổ\r\n\nchức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của các nước trên thế giới để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Việt Nam trong các giao dịch\r\n\nxuyên biên giới.\n\nc) Chủ trì, phối hợp tổ chức các\r\n\nchương trình, hoạt động hợp tác quốc tế nhằm chia sẻ và học tập kinh nghiệm.\n\n10. Các hoạt động khác\n\nCác hoạt động phát triển công tác bảo\r\n\nvệ quyền lợi người tiêu dùng khác phù hợp với thực tiễn và pháp luật.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Nguồn kinh phí\n\nKinh phí thực hiện Chương trình sẽ\r\n\nbao gồm các nguồn vốn sau: Ngân sách nhà nước; đóng góp của các tổ chức, cá\r\n\nnhân kinh doanh; tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn vốn\r\n\nhuy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Nguyên tắc quản lý kinh phí\n\na) Đối với nguồn ngân sách thực hiện\r\n\ntheo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, cụ thể như sau:\n\n- Kinh phí thực hiện Chương trình của\r\n\nBộ Công Thương được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Bộ Công\r\n\nThương.\n\n- Kinh phí thực hiện Chương trình của\r\n\ncác Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao trong dự toán chi\r\n\nngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị.\n\n- Kinh phí thực hiện Chương trình của\r\n\ncác địa phương được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các địa\r\n\nphương.\n\nb) Việc quản lý và sử dụng kinh phí\r\n\nthực hiện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Bộ Công Thương\n\nLà cơ quan chủ trì, quản lý, điều hành Chương trình và có trách nhiệm:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các Bộ,\r\n\nngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:\n\n- Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, giám\r\n\nsát việc thực hiện Chương trình.\n\n- Xây dựng, thực hiện và theo dõi việc\r\n\nthực hiện các đề án thuộc Chương trình.\n\n- Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình.\n\nb) Tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính\r\n\nphủ kết quả thực hiện Chương trình định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu.\n\n2. Bộ Tài chính\n\na) Phối hợp với Bộ Công Thương trong\r\n\nviệc xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình.\n\nb) Bố trí kinh phí hàng năm để thực\r\n\nhiện các nội dung hoạt động của Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước.\n\nc) Phối hợp với Bộ\r\n\nCông Thương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.\n\n3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Phối hợp với Bộ Công Thương trong\r\n\nviệc xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình.\n\nb) Cân đối, bố trí vốn hàng năm để thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ thuộc nội dung hoạt động Chương trình theo quy định.\n\nc) Phối hợp với Bộ Công Thương hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.\n\n4. Bộ Nội vụ\n\na) Phối hợp với Bộ Công Thương hoàn\r\n\nthiện mô hình, tổ chức của các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức xã hội\r\n\ntham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng các cấp.\n\nb) Phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.\n\n5. Bộ Khoa học và Công nghệ\n\na) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công\r\n\nThương trong các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng liên quan đến sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng\r\n\nvà xây dựng cơ chế phối hợp, hỗ trợ các cá nhân, tổ chức có liên quan trong việc\r\n\nkiểm tra, đánh giá và công bố chất lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng.\n\nb) Phối hợp với Bộ Công Thương hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.\n\n6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\na) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công\r\n\nThương trong việc xây dựng chương trình học tập và tổ chức thực hiện giáo dục về\r\n\nbảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cho đối tượng h���c sinh, sinh viên tại các trường\r\n\nphổ thông, trung cấp, cao đẳng và đại học trên toàn quốc.\n\nb) Phối hợp với Bộ Công Thương hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.\n\n7. Bộ Y tế\n\na) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công\r\n\nThương trong việc thực hiện các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\r\n\ntrong lĩnh vực y tế, đặc biệt là các vấn đề như an toàn thực phẩm, dược phẩm,\r\n\ntrang thiết bị y tế, dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe.\n\nb) Phối hợp với Bộ Công Thương hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.\n\n8. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn\n\na) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công\r\n\nThương trong việc thực hiện các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\r\n\ntrong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, trong đó tập trung\r\n\nvào vấn đề bảo đảm an toàn, chất lượng cho đầu vào của quá trình sản xuất, kinh\r\n\ndoanh sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thực phẩm.\n\nb) Phối hợp với\r\n\nBộ Công Thương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.\n\n9. Bộ Thông tin và Truyền thông\n\na) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công\r\n\nThương trong việc xây dựng các chương trình, kế hoạch\r\n\nthông tin, tuyên truyền về các hoạt động bảo vệ quyền lợi\r\n\nngười tiêu dùng; chỉ đạo các cơ quan báo chí thực hiện nhiệm vụ thông tin,\r\n\ntuyên truyền về các nội dung liên quan đến Chương trình.\n\nb) Phối hợp với Bộ Công Thương hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.\n\n10. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ\n\nTrong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của\r\n\nmình, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phối hợp với Bộ Công\r\n\nThương lồng ghép các đề án, dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia,\r\n\nchương trình phát triển kinh tế - xã hội khác với các đề án thuộc Chương trình\r\n\nnày để triển khai thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tiết kiệm ngân\r\n\nsách.\n\n11. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương\n\na) Xây dựng nội dung, bố trí kinh phí\r\n\nvà tổ chức thực hiện các đề án thuộc Chương trình tại địa phương; thực hiện lồng\r\n\nghép các nội dung hoạt động của Chương trình này với các chương trình, đề án\r\n\nkhác trên địa bàn để huy động tối đa nguồn lực của địa phương nhằm thực hiện có\r\n\nhiệu quả Chương trình.\n\nb) Hỗ trợ, tạo điều\r\n\nkiện để các cơ quan nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức xã hội\r\n\ntham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đề xuất, tham gia thực hiện các đề án\r\n\nthuộc Chương trình tại địa phương.\n\nc) Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất\r\n\ntheo yêu cầu báo cáo Bộ Công Thương về tình hình thực hiện Chương trình tại địa\r\n\nphương.\n\nd) Phối hợp với Bộ Công Thương hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình tại địa phương.\n\n12. Các tổ chức\r\n\nxã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\n\na) Xây dựng, đề xuất và tổ chức thực\r\n\nhiện các đề án được giao nhằm đẩy mạnh công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu\r\n\ndùng trên toàn quốc và tại địa phương theo các nội dung Chương trình quy định tại\r\n\nĐiều 1 Quyết định này.\n\nb) Phối hợp với các cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ở Trung ương và địa phương phổ biến,\r\n\nhướng dẫn và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các đề án thuộc Chương trình tại\r\n\nđịa phương.\n\nĐiều 3. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký ban hành.\n\n2. Bộ trưởng Bộ Công Thương, các Bộ\r\n\ntrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng\r\n\n Chính phủ;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ\r\n\n quan thuộc CP;\n\n- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố\r\n\n trực thuộc TW;\n\n- Văn phòng Trung ương và\r\n\n các Ban của Đảng;\n\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban\r\n\n của Quốc hội;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ\r\n\n quốc Việt Nam;\n\n- Cơ quan Trung ương của các\r\n\n đoàn thể;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý\r\n\n TTgCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;\n\n- Lưu: Văn thư,\r\n\n KTTH (3).\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\nNguyễn Xuân Phúc\n\n ",
5
+ "id": 100014
6
+ }
contexts/context_100015.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Ke-hoach-3350-KH-UBND-2022-thuc-hien-An-toan-lao-dong-ve-sinh-lao-dong-Phu-Tho-528618.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-3350-KH-UBND-2022-thuc-hien-An-toan-lao-dong-ve-sinh-lao-dong-Phu-Tho-528618",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3350/KH-UBND\n\nPhú Thọ, ngày 29\r\n\n tháng 8 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN\r\n\n2022 - 2025\n\nCăn cứ Nghị quyết số 19/NQ-CP \r\n\nngày 16/02/2022 của Chính phủ ban hành Chương trình quốc gia về An toàn, vệ\r\n\nsinh lao động giai đoạn 2021-2025 và Văn bản số 1554/LĐTBXH-ATLĐ ngày 13/5/2022\r\n\ncủa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc xây dựng kế hoạch và triển khai\r\n\nChương trình quốc gia về An toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2021-2025. Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch An toàn lao động, vệ sinh lao động tỉnh Phú Thọ\r\n\ngiai đoạn 2022-2025 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm\r\n\ncủa các cấp, các ngành, đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và người\r\n\nlao động về công tác an toàn, vệ sinh lao động (AT,VSLĐ), chăm lo và đảm bảo điều\r\n\nkiện làm việc, giảm thiểu các nguy cơ mất an toàn lao động; giảm thiểu thiệt hại\r\n\nđối với xã hội, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và người lao động.\n\n- Chăm lo cải thiện điều kiện\r\n\nlàm việc; phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ, BNN), chăm sóc sức\r\n\nkhoẻ người lao động; bảo đảm an toàn tính mạng cho người lao động, tài sản của\r\n\nNhà nước, tài sản của doanh nghiệp, của tổ chức, góp phần vào sự phát triển bền\r\n\nvững của tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Phối hợp chặt chẽ giữa các sở,\r\n\nngành, địa phương, đơn vị trong triển khai thực hiện; Tăng cường công tác kiểm\r\n\ntra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật AT,VSLĐ, kịp thời phát\r\n\nhiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.\n\n- Hằng năm, giảm tai nạn lao động\r\n\nchết người; tăng thêm số người lao động được khám bệnh nghề nghiệp và số cơ sở\r\n\nđược quan trắc môi trường lao động.\n\n- Người làm công tác quản lý,\r\n\nchỉ đạo tổ chức thực hiện công tác AT,VSLĐ cấp huyện và trong Ban quản lý các\r\n\nkhu công nghiệp tỉnh được tập huấn nâng cao năng lực về AT,VSLĐ.\n\n- Người làm công tác AT,VSLĐ, người\r\n\nlao động làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về AT,VSLĐ, người làm\r\n\ncông tác vệ sinh lao động, công tác y tế tại các cơ sở sản xuất kinh doanh được\r\n\nhuấn luyện về AT,VSLĐ.\n\n- Các làng nghề, hợp tác xã có\r\n\nnguy cơ cao về TNLĐ, BNN được tiếp cận thông tin phù hợp về AT,VSLĐ.\n\n- Các vụ tai nạn lao động chết\r\n\nngười được khai báo, điều tra, xử lý theo quy định pháp luật; Người bị TNLĐ,\r\n\nBNN được hưởng chế độ bồi thường, trợ cấp theo quy định của pháp luật.\n\nII. GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Thông tin, tuyên truyền,\r\n\nhuấn luyện nâng cao nhận thức về AT,VSLĐ\n\n- Thông tin, tuyên truyền, nâng\r\n\ncao hiệu quả Tháng hành động về AT,VSLĐ và các hoạt động nâng cao trách nhiệm,\r\n\nhiệu quả các phong trào quần chúng về công tác AT,VSLĐ đối với người sử dụng\r\n\nlao động và người lao động; bảo đảm an toàn trong sử dụng điện, khí gas trong\r\n\ncác hộ gia đình, khu dân cư, trường học...\n\n- Hỗ trợ huấn luyện AT,VSLĐ cho\r\n\nngười sử dụng lao động, người làm công tác AT,VSLĐ và người lao động, ưu tiên\r\n\nngười làm việc không theo hợp đồng lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm\r\n\nngặt về an toàn lao động; Hỗ trợ cho người nông dân theo phương pháp giáo dục\r\n\nhành động; vận động nông dân đăng ký cam kết đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động.\n\n2. Nâng cao năng lực và hiệu\r\n\nquả quản lý nhà nước về AT,VSLĐ\n\n- Nâng cao năng lực, cơ sở vật\r\n\nchất cho hệ thống thanh tra, kiểm tra, giám sát và các cơ quan quản lý về công\r\n\ntác an toàn, vệ sinh lao động; quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa đặc thù an\r\n\ntoàn lao động; quan trắc môi trường lao động; chẩn đoán, giám định, điều trị và\r\n\nphục hồi chức năng cho người bị TNLĐ, BNN.\n\n- Tăng cường, nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra về công tác an toàn, vệ sinh lao động, trong đó\r\n\nchú trọng các lĩnh vực ngành nghề có nguy cơ cao về TNLĐ, BNN.\n\n3. Nâng cao năng lực cho đội\r\n\nngũ cán bộ công đoàn và mạng lưới an toàn vệ sinh viên: Tăng cường về đội\r\n\nngũ cán bộ công đoàn và mạng lưới an toàn vệ sinh viên trong các loại hình\r\n\ndoanh nghiệp, tập huấn các kỹ năng, nghiệp vụ; kiến thức pháp luật về AT,VSLĐ.\n\n4. Đẩy mạnh cải thiện điều\r\n\nkiện lao động, phòng chống TNLĐ, BNN\n\n- Tư vấn các biện pháp và mô\r\n\nhình cải thiện điều kiện làm việc đến các doanh nghiệp, trong đó ưu tiên các\r\n\ndoanh nghiệp, làng nghề, hợp tác xã, hộ nông dân làm các nghề, công việc có\r\n\nnguy cơ cao về TNLĐ, BNN.\n\n- Hỗ trợ, triển khai các hệ thống\r\n\nquản lý công tác AT,VSLĐ trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và\r\n\nlàng nghề có nguy cơ cao về TNLĐ, BNN, áp dụng các biện pháp phòng, chống tai nạn\r\n\nlao động khi sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;\r\n\nÁp dụng các giải pháp kỹ thuật an toàn để phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu\r\n\ntố có hại, trong các ngành, nghề có nguy cơ cao về TNLĐ, BNN (khai thác và chế\r\n\nbiến khoáng sản, hóa chất, xây dựng và một số ngành, nghề khác) từng bước xây dựng\r\n\nvăn hóa an toàn trong lao động, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý\r\n\nAT,VSLĐ (ISO 45001 - 2018).\n\nIII. KINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN\n\nNgân sách nhà nước bố trí trong\r\n\ndự toán ngân sách hàng năm của các sở, ban, ngành và địa phương theo phân cấp\r\n\nngân sách hiện hành; các chương trình, đề án liên quan theo quy định của pháp\r\n\nluật về ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Vốn tài trợ, viện\r\n\ntrợ và huy động từ xã hội, cộng đồng và các nguồn hợp pháp khác. Các sở, ban,\r\n\nngành và địa phương lập dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật về ngân sách nhà nước.\n\nVI. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội\n\nChủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành, địa phương, các cơ quan, doanh nghiệp tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, định kỳ tổng hợp báo cáo hàng năm và đột xuất theo quy định\r\n\ncủa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh. Hàng năm xây dựng\r\n\ndự toán kinh phí trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, triển khai thực hiện. Tổ\r\n\nchức các đợt thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về\r\n\nAT,VSLĐ; xử lý hành vi, vi phạm theo quy định.\n\n2. Sở Y tế: Lập kế hoạch,\r\n\nhướng dẫn và tổ chức triển khai hoạt động phòng, chống bệnh nghề nghiệp, chăm\r\n\nsóc sức khỏe người lao động tại nơi làm việc; tổ chức khám sức khỏe định kỳ,\r\n\nkhám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động; chẩn đoán, giám định, điều\r\n\ntrị và phục hồi chức năng cho người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp; đẩy mạnh\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về trắc môi trường lao động tại các cơ sở, báo cáo kết\r\n\nquả triển khai thực hiện theo quy định.\n\n3. Sở Tài chính: Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan,\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch trong dự toán\r\n\nngân sách hằng năm của các cơ quan liên quan và các địa phương theo quy định của\r\n\npháp luật về ngân sách nhà nước. Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí, phối\r\n\nhợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối\r\n\nhợp với các sở, ban, ngành khác có liên quan vận động các nguồn hỗ trợ để thực\r\n\nhiện.\n\n5. Các sở, ban, ngành đoàn\r\n\nthể cấp tỉnh: Căn cứ kế hoạch của tỉnh, chủ động lập kế hoạch, dự toán kinh\r\n\nphí và tổ chức triển khai các hoạt động theo lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nphạm vi quản lý; Kiểm tra, đánh giá và định kỳ hằng năm và đột xuất báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện.\n\n6. Đề nghị Liên đoàn Lao động\r\n\ntỉnh, Hội doanh nghiệp tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hội Nông dân tỉnh\n\n- Liên đoàn Lao động chủ trì,\r\n\nphối hợp với các Sở, ngành liên quan triển khai các hoạt động tuyên truyền, huấn\r\n\nluyện, tư vấn nâng cao nhận thức các doanh nghiệp, đoàn viên, người lao động,\r\n\nan toàn vệ sinh viên; triển khai các hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả phong\r\n\ntrào quần chúng làm công AT,VSLĐ; cải thiện điều kiện lao động, giảm thiểu\r\n\nTNLĐ, BNN cho người lao động trong các doanh nghiệp.\n\n- Hội Nông dân tỉnh, Liên minh\r\n\nHợp tác xã, Hội doanh nghiệp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành, cơ quan liên quan tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng\r\n\nAT,VSLĐ cho đội ngũ cán bộ trong Hội; tuyên truyền, tư vấn, huấn luyện, nâng\r\n\ncao chất lượng công tác AT,VSLĐ trong các doanh nghiệp, hợp tác xã và các đơn vị\r\n\nthành viên khác. Huấn luyện AT,VSLĐ cho người nông dân theo phương pháp giáo dục\r\n\nhành động; triển khai các mô hình cải thiện điều kiện làm việc trong khu vực\r\n\nnông nghiệp, nông thôn; phong trào nông dân sản xuất kinh doanh bảo đảm ATVSLĐ.\n\n7. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành, thị: Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch AT,VSLĐ của địa\r\n\nphương phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; bố trí\r\n\nngân sách để triển khai thực hiện, định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo tình\r\n\nhình thực hiện.\n\n8. Đối với các doanh nghiệp,\r\n\ncơ sở sản xuất kinh doanh\n\nĐảm bảo quyền của người lao động\r\n\nđược làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động; tuân thủ đầy đủ các biện\r\n\npháp an toàn, vệ sinh lao động; ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm\r\n\nsoát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong quá trình lao động, nhất là các\r\n\nloại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. Tổ chức\r\n\nhuấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động đảm bảo\r\n\nan toàn; thực hiện chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện\r\n\nkhai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động theo quy định của pháp\r\n\nluật; thực hiện đầy đủ các chế độ đối với người bị TNLĐ, BNN cho người lao động.\n\nYêu cầu các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể và UBND các huyện, thành, thị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ\r\n\nchức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; Định kỳ, hàng năm báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nphát sinh khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ LĐTB&XH (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - Thành viên Hội đồng ATVSLĐ tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP;\r\n\n - CV NCTH;\r\n\n - Lưu: VT, VX5.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Đại Dũng\n\n",
5
+ "id": 100015
6
+ }
contexts/context_100016.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-146-KH-UBND-2022-giao-duc-thong-minh-hoc-tap-suot-doi-Can-Tho-2021-2030-522200.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-146-KH-UBND-2022-giao-duc-thong-minh-hoc-tap-suot-doi-Can-Tho-2021-2030-522200",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 146/KH-UBND \n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 06 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN 09-ĐA/TU NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA THÀNH ỦY VỀ GIÁO\r\n\nDỤC THÔNG MINH VÀ HỌC TẬP SUỐT ĐỜI, TRỌNG TÂM LÀ HỌC NGOẠI NGỮ GIAI ĐOẠN 2021 -\r\n\n2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Đề án số 09-ĐA/TU ngày 29\r\n\ntháng 12 năm 2021 của Thành ủy về giáo dục thông minh và học tập suốt đời, trọng\r\n\ntâm là học ngoại ngữ giai đoạn 2021 - 2030, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ\r\n\nban hành Kế hoạch thực hiện Đề án số 09-ĐA/TU ngày 29 tháng 12 năm 2021 của\r\n\nThành ủy về giáo dục thông minh và học tập suốt đời, trọng tâm là học ngoại ngữ\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), với các nội dung như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTổ chức triển khai thực hiện hiệu quả,\r\n\nđúng tiến độ các nhiệm vụ được giao tại Đề án số 09-ĐA/TU ngày 29 tháng 12 năm\r\n\n2021 của Thành ủy về giáo dục thông minh và học tập suốt đời, trọng tâm là học\r\n\nngoại ngữ giai đoạn 2021 - 2030 (sau đây gọi tắt là Đề án), đảm bảo phù hợp với\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; củng cố, tổ chức bộ phận chỉ\r\n\nđạo xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030 các cấp của thành phố; xây dựng\r\n\ncơ chế phối hợp giữa các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp trong quá\r\n\ntrình xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án trên địa bàn thành phố.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Xác định đầy đủ, cụ thể các nhiệm\r\n\nvụ của các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện\r\n\ncần triển khai thực hiện theo Đề án;\n\nb) Các nhiệm vụ được xác định có trọng\r\n\ntâm, trọng điểm, lộ trình thực hiện và bảo đảm tính khả thi;\n\nc) Phân công thực hiện phù hợp chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của các đơn vị; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả, kịp thời\r\n\ngiữa các đơn vị trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nTriển khai thực hiện có hiệu quả Đề án\r\n\ngiáo dục thông minh và học tập suốt đời, trọng tâm là học ngoại ngữ giai đoạn\r\n\n2021 - 2030 để đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo theo hướng giáo\r\n\ndục thông minh và học tập suốt đời, trọng tâm là dạy và học ngoại ngữ, tạo cơ hội học tập cho người dân thành phố nói chung và học sinh vùng\r\n\nnông thôn nói riêng được tiếp cận công nghệ số, sử dụng công nghệ thông minh,\r\n\nnguồn học liệu mở để học tập mọi lúc, mọi nơi nhằm nâng cao dân trí, xây dựng\r\n\nxã hội học tập, góp phần thực hiện tốt mục tiêu phát triển ngành Giáo dục và\r\n\nĐào tạo thành phố trở thành trung tâm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Đối với Giáo dục thông minh\n\n- Đến năm 2025:\n\n+ Phấn đấu 15% cơ sở giáo dục trên địa\r\n\nbàn có xây dựng phòng học đa phương tiện;\n\n+ 100% cơ sở giáo dục sử dụng Phiếu\r\n\nliên lạc hoặc Phiếu báo kết quả điện tử; triển khai xây dựng hệ thống cơ sở dữ\r\n\nliệu ngành giáo dục thành phố và quan tâm đầu tư hệ thống thư viện\r\n\nđiện tử cho các trường phổ thông trên địa bàn thành phố.\n\n+ Xây dựng Trung tâm điều hành thông\r\n\nminh ngành Giáo dục và Đào tạo; tích hợp dữ liệu của toàn ngành; kết nối, chia\r\n\nsẻ dữ liệu ngành về Trung tâm Điều hành đô thị thông minh của thành phố.\n\n- Đến năm 2030:\n\n+ Phấn đấu 30% cơ sở giáo dục trên địa\r\n\nbàn có phòng học đa phương tiện.\n\n+ Tiếp tục hoàn thiện Trung tâm Điều\r\n\nhành thông minh của ngành Giáo dục và Đào tạo; ứng dụng các công nghệ tiên tiến\r\n\nphục vụ giám sát, điều hành, hỗ trợ ra quyết định.\n\nb) Đối với học tập suốt đời\n\n- Đến năm 2025:\n\n+ Phấn đấu 100% cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức được tham gia bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ, chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm và chức danh theo quy định;\n\n+ 100% cán bộ quản lý giáo dục, giáo\r\n\nviên, giảng viên được tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng giảng dạy trực\r\n\ntuyến và kỹ năng giáo dục STEM (cách tiếp cận liên ngành, liên môn học trong một\r\n\nchương trình đào tạo, liên quan đến lĩnh vực về khoa học, công nghệ, kỹ thuật\r\n\nvà toán học);\n\n+ Phấn đấu trên 70% người lao động\r\n\ntrong các doanh nghiệp, lao động nông thôn được tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập kỹ\r\n\nnăng sử dụng công nghệ thông tin, kỹ năng số cơ bản và\r\n\ntham gia học tập các chương trình giáo dục kỹ năng sống phù hợp, cập nhật kiến\r\n\nthức, chuyển giao khoa học, kỹ thuật công nghệ sản xuất;\r\n\ncác cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp và các cơ sở giáo dục khác thực hiện chuyển đổi số và dạy học trực tuyến.\n\n- Đến năm 2030:\n\n+ Duy trì 100% cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức thường xuyên được tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số cơ bản và kỹ năng làm việc;\n\n+ Phấn đấu trên 80% người lao động\r\n\ntrong các doanh nghiệp, lao động nông thôn được tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập kỹ\r\n\nnăng sử dụng công nghệ thông tin, học tập, cập nhật kiến thức, chuyển giao khoa\r\n\nhọc, kỹ thuật công nghệ sản xuất và kỹ năng sống, kỹ năng số cơ bản.\n\nc) Đối với học ngoại ngữ\n\n- Đến năm 2025:\n\n+ Phấn đấu 30% trẻ mầm non được làm\r\n\nquen với tiếng Anh hoặc 01 ngoại ngữ khác như: tiếng Pháp, tiếng Hoa, tiếng Nhật\r\n\nhoặc tiếng Hàn;\n\n+ 60% học sinh lớp 1 và lớp 2 được học\r\n\ntiếng Anh tự chọn, 60% các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông triển\r\n\nkhai dạy học tự chọn ngoại ngữ 2;\n\n+ 50% cơ sở giáo dục nghề nghiệp triển\r\n\nkhai chương trình ngoại ngữ theo chuẩn đầu ra ngành, nghề đào tạo; hoàn thành\r\n\nxây dựng các chương trình dạy và học ngoại ngữ trong giáo dục thường xuyên, đáp\r\n\nứng cơ bản nhu cầu đa dạng của xã hội;\n\n+ Phấn đấu hoàn thành việc xây dựng\r\n\ncác chương trình bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và người dân lao động; ưu tiên các chương trình tự bồi dưỡng; tổ chức\r\n\nbồi dưỡng năng lực ngoại ngữ cho học sinh vùng nông thôn và người dân lao động\r\n\ntrên địa bàn.\n\n- Đến năm 2030:\n\n+ Phấn đấu 50% trẻ mầm non được làm\r\n\nquen với tiếng Anh hoặc 01 ngoại ngữ khác như: tiếng Pháp, tiếng Hoa, tiếng Nhật\r\n\nhoặc tiếng Hàn;\n\n+100% học sinh tiểu học được tự chọn\r\n\nhọc tiếng Anh hoặc 01 ngoại ngữ khác;\n\n+ 100% trường phổ thông triển khai dạy\r\n\nhọc tự chọn ngoại ngữ 2;\n\n+ 80% cơ sở giáo dục nghề nghiệp triển\r\n\nkhai chương trình ngoại ngữ theo chuẩn đầu ra ngành, nghề đào tạo;\n\n+ 100% cơ sở giáo dục thường xuyên đảm\r\n\nbảo đội ngũ giáo viên thực hiện việc dạy ngoại ngữ theo nhu cầu người học trên\r\n\nđịa bàn thành phố.\n\n3. Nhiệm vụ\n\na) Các nhiệm vụ chính\n\n- Phát triển cơ sở hạ tầng, thiết bị\r\n\nkỹ thuật công nghệ thông tin; từng bước đầu tư xây dựng lớp\r\n\nhọc đa phương tiện theo lộ trình; tiến tới xây dựng bộ tiêu chí đánh giá trường\r\n\nhọc, lớp học thông minh; thiết kế chương trình giảng dạy thông minh theo hướng\r\n\nlinh hoạt, có tính mở, tạo sự hấp dẫn, thu hút và phát huy tinh thần chủ động học\r\n\ntập cho học sinh; triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, từng\r\n\nbước đầu tư xây hệ thống thư viện điện tử tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn\r\n\nthành phố, tiến tới xây dựng trường học thông minh; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ\r\n\nliệu ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố;\n\n- Ứng dụng công nghệ thông tin, công\r\n\nnghệ số trong tổ chức các hoạt động học tập suốt đời; tiến hành chuyển đổi số\r\n\nvà sử dụng cơ sở dữ liệu một cách có hiệu quả trong các cơ sở giáo dục; phát\r\n\ntriển, khai thác hệ thống học li���u và môi trường học tập số;\n\n- Phát triển đội ngũ giáo viên đủ về\r\n\nsố lượng và đảm bảo chất lượng thực hiện hiệu quả dạy học thông minh; đổi mới\r\n\nphương pháp, kiểm tra, đánh giá trong dạy và học theo hướng tiếp cận quốc tế; đẩy\r\n\nmạnh xã hội hóa trong việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết kế các phần mềm\r\n\nứng dụng, trang bị thiết bị công nghệ tiên tiến phục vụ dạy\r\n\nvà học bằng nhiều hình thức, đặc biệt\r\n\nquan tâm và đầu tư cho dạy và học ngoại ngữ;\n\n- Tăng cường công tác truyền thông, hợp\r\n\ntác quốc tế, xây dựng môi trường học tập suốt đời, ưu tiên việc dạy và học ngoại\r\n\nngữ.\n\nb) Lộ trình\n\nĐề án Giáo dục thông minh và học tập\r\n\nsuốt đời, trọng tâm là học ngoại ngữ được triển khai thực hiện trong giai đoạn\r\n\n2021 - 2030. Trong đó, tập trung xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án; rà soát điều\r\n\nkiện, tiêu chuẩn, nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và điều kiện cơ\r\n\nsở vật chất trường học, nhu cầu bổ sung cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng, thiết bị\r\n\nkỹ thuật công nghệ thông tin, đáp ứng việc thực hiện các mục tiêu của Đề án;\r\n\ntriển khai thực hiện các kế hoạch có liên quan đến Đề án.\n\n4. Giải pháp\n\na) Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp\r\n\nủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội đối với\r\n\ngiáo dục thông minh, học tập suốt đời\n\n- Tăng cường tuyên truyền, nâng cao\r\n\nnhận thức, trách nhiệm của các địa phương, cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính\r\n\ntrị các cấp, nhất là người đứng đầu trong việc triển khai thực hiện giáo dục\r\n\nthông minh, học tập suốt đời, trọng tâm là học ngoại ngữ;\n\n- Cụ thể hóa chủ trương, kế hoạch thực\r\n\nhiện giáo dục thông minh, học tập suốt đời, gắn với các chỉ tiêu phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của các cấp, các ngành và từng địa phương, đảm bảo phù hợp với\r\n\nđiều kiện, đặc điểm, tình hình phát triển của thành phố;\n\n- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp\r\n\nvà các tổ chức chính trị - xã hội tăng cường vận động các tầng lớp nhân dân chấp\r\n\nhành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về giáo dục\r\n\nthông minh, học tập suốt đời, trọng tâm là học ngoại ngữ, góp phần xây dựng xã\r\n\nhội học tập, nâng cao dân trí, năng lực công dân và đảm bảo chất lượng cuộc sống.\n\nb) Phát huy vai trò của ngành Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo thành phố trong việc thực hiện giáo dục thông minh, học tập suốt đời,\r\n\ntrọng tâm là học ngoại ngữ\n\n- Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao năng lực\r\n\nngôn ngữ, phương pháp và khả năng sử dụng công nghệ trong dạy học cho đội ngũ\r\n\ngiáo viên các cấp nói chung và giáo viên ngoại ngữ nói riêng đáp ứng yêu cầu đổi\r\n\nmới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng các bộ môn, đảm bảo mục tiêu dạy học\r\n\nngoại ngữ theo chương trình mới của Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống\r\n\ngiáo dục quốc dân;\n\n- Chú trọng nâng cao chất lượng các\r\n\nchương trình đào tạo từ xa, xây dựng các khóa học trực tuyến mở đại chúng trong\r\n\ncác cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn thành phố;\n\n- Tiếp tục đổi mới phương thức học tập\r\n\nvà áp dụng những tiện ích với công nghệ số vào các hoạt động giáo dục tại các\r\n\ncơ sở giáo dục trên địa bàn;\n\n- Thực hiện chương trình dạy học qua\r\n\nkênh truyền hình, kênh Radio phù hợp cho mọi lứa tuổi, đa dạng\r\n\nhình thức, nội dung; phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố Cần\r\n\nThơ tuyên truyền và phổ biến rộng rãi cho mọi tầng lớp có thể tham gia học tập;\n\n- Xây dựng và triển khai các chuyên đề\r\n\ntuyên truyền, giáo dục nhận thức cho học sinh về tầm quan trọng của chuyển đổi số; thúc đẩy, lồng ghép\r\n\ncác hoạt động đào tạo kỹ năng số cho học sinh trong trường học.\n\nc) Tạo điều kiện, môi trường thuận lợi\r\n\ntrong việc thực hiện giáo dục thông minh, học tập suốt đời\n\n- Trang bị và sử dụng có hiệu quả các\r\n\nphần mềm tự học và thi trực tuyến; hình thành ngân hàng dữ liệu về hoạt động ôn\r\n\nluyện, câu hỏi kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ trong\r\n\ndạy và học ở tất cả các khối lớp phổ thông của thành phố. Từng bước xây dựng\r\n\ncác nguồn học liệu mở trên Cổng thông tin của Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, trên trang mạng \"Trường học kết nối\"\r\n\nnhư: đề kiểm tra, thi, tài liệu tham khảo chuyên môn, tài liệu bồi dưỡng học\r\n\nsinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém...;\n\n- Rà soát các điều kiện, môi trường đầu\r\n\ntư, các chính sách về thuế, đất đai,., có liên quan trong lĩnh vực giáo dục và\r\n\nđào tạo; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm các thủ tục không cần\r\n\nthiết, đơn giản hóa quy trình, thủ tục cho nhà đầu tư; nghiên cứu, tham mưu các\r\n\ncơ chế, chính sách, khuyến khích xã hội hóa đối với lĩnh vực đầu tư cho phát\r\n\ntriển giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố;\n\n- Xây dựng và phát triển các kênh\r\n\ntruyền thông, tăng cường tuyên truyền về các chương trình giáo dục mở bằng các\r\n\nhình thức phù hợp, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các tầng lớp Nhân dân\r\n\ncó cơ hội học tập, nâng cao kiến thức, đáp ứng tốt yêu cầu phát triển của cuộc\r\n\nsống;\n\n- Từng bước thực hiện thí điểm xây dựng\r\n\nlớp học thông minh, trường học thông minh tại các quận, huyện có điều kiện.\n\nd) Phối hợp chặt chẽ giữa các cấp,\r\n\ncác ngành, các địa phương và tăng cường hợp tác quốc tế trong việc thực hiện\r\n\ngiáo dục thông minh, học tập suốt đời, trọng tâm là học ngoại ngữ\n\n- Tăng cường phối hợp chặt chẽ, đồng\r\n\nbộ giũa các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội từ thành\r\n\nphố đến cơ sở để triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động liên quan đến\r\n\ngiáo dục thông minh, học tập suốt đời, trọng tâm là học ngoại ngữ;\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động học\r\n\ntập suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ;\n\n- Tăng cường hợp tác quốc tế trong dạy\r\n\nvà học ngoại ngữ nhằm tạo cơ chế thuận lợi, khuyến khích các cơ sở giáo dục xây\r\n\ndựng, phát triển các hình thức liên kết, hợp tác với các tổ chức, đơn vị, trung\r\n\ntâm ngoại ngữ ở các quốc gia bản ngữ, phù hợp với việc dạy và học ngoại ngữ\r\n\ntrên địa bàn thành phố và các quy định hiện hành; thực hiện các chương trình hợp\r\n\ntác với giáo viên, học sinh, giảng viên người nước ngoài; tranh thủ sự hỗ trợ của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc bồi dưỡng giáo viên ngoại\r\n\nngữ và tăng cường trang thiết bị, học liệu dạy và học ngoại ngữ. Đẩy mạnh tìm\r\n\nkiếm các chương trình, nguồn học bổng và du học nước ngoài, tạo điều kiện và cơ\r\n\nhội học tập ngoại ngữ cho học sinh, giáo viên trên địa bàn thành phố.\n\nđ) Đẩy mạnh xã hội hóa trong thực hiện\r\n\ngiáo dục thông minh, học tập suốt đời\n\n- Khuyến khích các tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp đầu tư, xây dựng các hệ thống học tập trực tuyến, góp phần đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng, nâng cao trình độ và chất lượng, hiệu quả học tập cho các tầng lớp Nhân\r\n\ndân trên địa bàn thành phố;\n\n- Có chính sách khuyến khích các tổ\r\n\nchức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hỗ trợ, hợp tác, đầu tư, cung cấp\r\n\ncác dịch vụ dạy và học ngoại ngữ, đặc biệt là các chương trình dạy và học ngoại\r\n\nngữ theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Kinh\r\n\nphí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn tài trợ\r\n\nvà các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Căn cứ\r\n\nvào nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch, các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên\r\n\nquan và Ủy ban nhân dân quận, huyện xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực\r\n\nhiện, tổng hợp chung trong kế hoạch dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị trình\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện triển khai thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ của Kế hoạch.\n\nb) Triển khai các tiêu chí đánh giá\r\n\nviệc thực hiện xây dựng xã hội học tập, khung năng lực thông tin phục vụ học tập\r\n\nsuốt đời cho công dân, tiêu chí công nhận quận, huyện học tập, thành phố học tập\r\n\nđến các đơn vị; tổ chức kiểm tra, công nhận kết quả học tập giáo dục thường\r\n\nxuyên theo quy định.\n\nc) Tổ chức các hoạt động hợp tác quốc\r\n\ntế trong lĩnh vực học tập suốt đời.\n\nd) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nghi nhận, khen thưởng những tấm gương tiêu biểu về tự học thành tài, các tổ chức,\r\n\ncá nhân có nhiều đóng góp cho công tác xây dựng xã hội học tập theo quy định.\n\nđ) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nvề công tác kiểm tra, đánh giá, tổng hợp, báo cáo các hoạt động xây dựng xã hội\r\n\nhọc tập trên địa bàn thành phố; tổ chức sơ kết, tổng kết các hoạt động theo quy\r\n\nđịnh.\n\n2. Sở Nội vụ\n\na) Phối hợp với các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể có liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện rà soát, hoàn thiện hệ thống\r\n\nvăn bản quản lý về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và đẩy mạnh\r\n\nviệc thực hiện bồi dưỡng theo vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn ngạch công\r\n\nchức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức.\n\nb) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\ncó chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ\r\n\nkhoa học trẻ; chính sách đào tạo tài năng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ trí\r\n\nthức và phát triển nhân tài của thành phố và xây dựng, nâng cao chất lượng nhân\r\n\nlực cho ngành Giáo dục và Đào tạo.\n\nc) Phối hợp với các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể có liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện rà soát, đánh giá tổ chức và\r\n\nhoạt động của Hội Khuyến học các cấp; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tạo\r\n\nđiều kiện để Hội hoạt động đúng tôn chỉ, mục đích, điều lệ và quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n3. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện phát triển các hình\r\n\nthức liên kết, hợp tác thực hiện các chương trình đào tạo bổ sung, đào tạo kỹ\r\n\nnăng nghề nghiệp mới cho người lao động; hỗ trợ học tập cho người bị thiệt thòi, yếu thế trong xã hội.\n\nb) Tổ chức triển khai các chương\r\n\ntrình, dự án, đề án, hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại cho các đối tượng: lao động\r\n\nnông thôn, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, phụ nữ, người hết tuổi lao động.\n\nc) Xây dựng và triển khai các chương\r\n\ntrình, dự án, đề án hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại cho các đối tượng: lao động\r\n\nnông thôn, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, phụ nữ, người hết tuổi lao\r\n\nđộng.\n\n4. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\na) Chủ trì chỉ đạo các cơ quan báo\r\n\nchí và hệ thống thông tin cơ sở các thông tin tuyên truyền về quan điểm, mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện rà soát đảm bảo\r\n\nđúng đối tượng, triển khai có hiệu quả chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông\r\n\ncông ích đến năm 2025 và giai đoạn đến năm 2030.\n\n5. Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch\n\na) Chủ trì, phối hợp với các các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện nhân rộng các\r\n\nmô hình học tập suốt đời trong thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ.\n\nb) Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi\r\n\ndưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm việc trong các thiết chế văn hóa -\r\n\nthể thao phục vụ nhu cầu học tập suốt đời của người dân đáp ứng yêu cầu chuyển\r\n\nđổi số.\n\n6. Sở Tài chính\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện rà soát, hoàn thiện\r\n\ncác chính sách để tăng cường huy động và đa dạng hóa các nguồn lực xã hội thúc\r\n\nđẩy công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.\n\nb) Phối hợp với các các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện tổng hợp, tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố cân đối nguồn kinh phí thành phố thực hiện bố trí trong dự\r\n\ntoán ngân sách hàng năm và hướng dẫn cơ chế tài chính triển\r\n\nkhai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước.\n\n7. Bộ Chỉ huy\r\n\nQuân sự thành phố\n\na) Phối hợp với các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện đẩy mạnh\r\n\ntuyên truyền về học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập trong lực lượng vũ\r\n\ntrang, cán bộ, chiến sĩ quân đội.\n\nb) Chỉ đạo nâng cao trình độ, năng lực\r\n\nngoại ngữ và tiếng dân tộc thiểu số cho lực lượng vũ trang, cán bộ, chiến sĩ\r\n\nquân đội.\n\n8. Công an thành\r\n\nphố\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức các lớp học\r\n\nxóa mù chữ, phổ cập giáo dục, đào tạo nghề cho trại viên,\r\n\nphạm nhân và học viên trong các trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc,\r\n\ntrường giáo dưỡng.\n\n9. Ban Dân tộc\r\n\nthành phố\n\nPhối hợp với các các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện triển khai các chương\r\n\ntrình, dự án hỗ trợ giáo dục, đào tạo cho người dân tộc thiểu số trên địa bàn\r\n\nthành phố; hỗ trợ, tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho trẻ em, người dân tộc\r\n\nthiểu số được tham gia học tập.\n\n10. Đề nghị Ban\r\n\nTuyên giáo Thành ủy\n\nPhối hợp với các các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện trong việc triển khai thực\r\n\nhiện, kiểm tra, giám sát các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch, nhất là trong việc\r\n\ntuyên truyền, định hướng phát triển, gắn với các chương trình, kế hoạch khác có\r\n\nliên quan.\n\n11. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội\n\na) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam thành phố triển khai các cuộc vận động, phong trào thi đua về công tác khuyến\r\n\nhọc, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập sâu rộng trong các tầng lớp Nhân dân\r\n\ntrên địa bàn thành phố, gắn kết chặt chẽ và hiệu quả với các cuộc vận động,\r\n\nphong trào thi đua khác; phối hợp với các các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên\r\n\nquan và Ủy ban nhân dân quận, huyện tham gia giám sát, phản biện xã hội việc\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch.\n\nb) Đề nghị Liên đoàn Lao động thành\r\n\nphố\n\n- Phối hợp với các các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện đẩy mạnh các hoạt động\r\n\nphát triển nghề nghiệp cho người lao động; tuyên truyền, vận động, động viên,\r\n\nkhuyến khích công nhân, người lao động trong doanh nghiệp học tập nâng cao\r\n\ntrình độ, kỹ năng nghề;\n\n- Chỉ đạo, hỗ trợ công đoàn cơ sở\r\n\ntrong các doanh nghiệp vận động người sử dụng lao động tạo điều kiện về thời\r\n\ngian, vật chất, thành lập quỹ khuyến học, khuyến tài hỗ trợ\r\n\ncông nhân, người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp và hỗ\r\n\ntrợ con công nhân, người lao động hiếu học có hoàn cảnh khó khăn.\n\nc) Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ\r\n\nChí Minh thành phố Cần Thơ\n\nChủ trì, phối hợp lồng ghép các hoạt\r\n\nđộng tuyên truyền về học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập thông qua các\r\n\nphong trào hành động cách mạng của thanh niên, các phong trào thi đua học tập,\r\n\nnghiên cứu khoa học, lao động sáng tạo trong thanh niên; vận động gây quỹ hỗ trợ\r\n\nthanh niên có hoàn cảnh khó khăn tham gia học tập.\n\nd) Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ thành\r\n\nphố\n\nPhối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện tuyên truyền Kế hoạch, lồng\r\n\nghép các hoạt động tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập trong phong trào\r\n\n\"Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh\r\n\nphúc\"; vận động, tuyên truyền phụ nữ và trẻ em gái người dân tộc thiểu số\r\n\nchưa bi��t chữ ra học các lớp xóa mù chữ.\n\nđ) Đề nghị Hội Cựu chiến binh thành\r\n\nphố, Hội Nông dân thành phố\n\nHướng dẫn các cấp Hội phối hợp tổ chức\r\n\ncác hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập theo tinh thần xã\r\n\nhội hóa giáo dục và đào tạo; huy động hội viên tham gia chuyển giao công nghệ,\r\n\nhỗ trợ hoạt động khởi nghiệp, phổ biến kiến thức cho người dân.\n\n12. Hội Người\r\n\ncao tuổi thành phố, Hội Cựu giáo chức thành phố\n\na) Hướng dẫn các cấp Hội phối hợp tổ\r\n\nchức tuyên truyền, tập huấn cho cán bộ, nhà giáo, hội viên các Hội nắm vững chủ trương và các biện pháp triển khai khuyến học, khuyến tài,\r\n\nxây dựng xã hội học tập; hỗ trợ ngành Giáo dục và Đào tạo nâng cao chất lượng\r\n\ngiáo dục và đào tạo trong các nhà trường, mở rộng các hình thức học tập đáp ứng\r\n\nnhu cầu học tập suốt đời của mọi tầng lớp Nhân dân.\n\nb) Phối hợp với các cấp Hội tích cực\r\n\nhuy động nguồn lực xã hội để tăng các suất học bổng cho học sinh nghèo, học\r\n\nsinh dân tộc thiểu số và phần thưởng cho học sinh, sinh viên xuất sắc...; động\r\n\nviên, hỗ trợ các nhà giáo dạy tốt, gương mẫu và gặp khó\r\n\nkhăn trong cuộc sống; vận động học sinh không bỏ học, vượt khó học tốt đến trường;\r\n\nvận động các gia đình và dòng họ phấn đấu trở thành \"Gia đình hiếu học\",\r\n\n\"Dòng họ hiếu học\"; động viên con, cháu không bỏ học, không lưu ban,\r\n\ntích cực học tập trở thành học sinh học giỏi.\n\n13. Hội Khuyến học\r\n\nthành phố\n\na) Phối hợp với các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện đẩy mạnh hoạt động của các\r\n\ntrung tâm học tập cộng đồng.\n\nb) Chỉ đạo Hội Khuyến học các cấp lồng\r\n\nghép các nội dung Kế hoạch vào các hoạt động tuyên truyền chung của Hội.\n\nc) Triển khai các tiêu chí công dân học\r\n\ntập, nhân rộng các mô hình học tập trong xã hội phù hợp với điều kiện thực tế của\r\n\nthành phố.\n\n14. Báo Cần Thơ,\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình thành phố Cần Thơ\n\nXây dựng các phóng sự, chuyên đề về\r\n\nnhững tập thể, cá nhân điển hình, tấm gương tự học, tự bồi dưỡng thành tài,\r\n\ntích cực học tập suốt đời, tham gia xây dựng xã hội học tập về giáo dục thông\r\n\nminh và học tập suốt đời, trọng tâm là học ngoại ngữ.\n\n15. Ủy ban nhân\r\n\ndân quận, huyện\n\na) Triển khai thực hiện Kế hoạch phù\r\n\nhợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; củng cố, tổ chức\r\n\nkiện toàn Ban Chỉ đạo Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030 các cấp ở địa\r\n\nphương; xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp trong quá trình xây dựng xã hội học tập.\n\nb) Cân đối, bố trí ngân sách địa\r\n\nphương và huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác để đảm\r\n\nbảo việc triển khai thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ trong Kế hoạch.\n\nc) Xây dựng và phát triển các mô hình\r\n\nhọc tập, ngành nghề đào tạo, các nghề đặc thù cần học tập suốt đời, đáp ứng nhu\r\n\ncầu xã hội và phù hợp quy hoạch của từng địa phương đến năm 2030.\n\nd) Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện\r\n\nKế hoạch về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Đề án số 09-ĐA/TU ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Thành\r\n\nủy về giáo dục thông minh và học tập suốt đời, trọng tâm là học ngoại ngữ giai\r\n\nđoạn 2021 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Yêu cầu các đơn vị tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo, tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.\n\n(Đính kèm Phụ lục)\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT.TU, TT.HĐNDTP;\r\n\n - CT, các CT UBND TP;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Thành ủy;\r\n\n - UBMTTQVN TP và các Đoàn thể;\r\n\n - Các sở, ban, ngành TP;\r\n\n - Báo Cần Thơ, Đài PT&TH TPCT;\r\n\n - Hội Người cao tuổi TP;\r\n\n - Hội Khuyến học TP;\r\n\n - Hội Cựu giáo chức TP;\r\n\n - UBND quận, huyện;\r\n\n - Cổng TTĐT TP;\r\n\n - Lưu: VT, ND.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thực Hiện\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 09-ĐA/TU\r\n\nNGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA THÀNH ỦY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ VỀ GIÁO DỤC\r\n\nTHÔNG MINH VÀ HỌC TẬP SUỐT ĐỜI, TRỌNG TÂM LÀ HỌC NGOẠI NGỮ GIAI ĐOẠN 2021 -\r\n\n2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\n(Kèm theo Kế hoạch số:\r\n\n146/KH-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nThời\r\n\n gian hoàn thành\n\nA\n\nGiai đoạn 1: từ năm 2021 - 2025\n\nI\n\nĐối với Giáo dục thông minh\n\n1\n\n15% cơ sở giáo dục trên địa bàn có\r\n\n xây dựng phòng học đa phương tiện.\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nCác\r\n\n trường cao đẳng, đại học, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện, các trường\r\n\n THPT trên địa bàn thành phố và các cơ sở giáo dục ngoài công lập\n\nĐến\r\n\n năm 2025\n\n2\n\n100% cơ sở giáo dục sử dụng Phiếu\r\n\n liên lạc hoặc Phiếu báo kết quả điện tử.\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nCác\r\n\n trường cao đẳng, đại học, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện, các trường\r\n\n THPT trên địa bàn thành phố và các cơ sở giáo dục ngoài công lập\n\n3\n\nTriển khai xây dựng hệ thống cơ sở\r\n\n dữ liệu ngành giáo dục thành phố và quan tâm đầu tư hệ thống thư viện điện tử\r\n\n cho các trường phổ thông trên địa bàn thành phố.\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nCác sở,\r\n\n ban, ngành có liên quan, trường THPT trên địa bàn thành phố\n\nII\n\nĐối với học tập suốt đời\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100% cán bộ, công chức, viên chức\r\n\n được tham gia bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ, chuyên môn,\r\n\n nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm và chức danh theo quy định.\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện, Phòng Giáo dục và\r\n\n Đào tạo quận, huyện, các cơ sở giáo dục ngoài công lập\n\n\n\n2\n\n100% cán bộ quản lý giáo dục, giáo\r\n\n viên, giảng viên được tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng giảng dạy trực\r\n\n tuyến và kỹ năng giáo dục STEM (cách tiếp cận liên ngành, liên môn học trong\r\n\n một chương trình đào tạo, liên quan đến lĩnh vực về khoa học, công nghệ, kỹ\r\n\n thuật và toán học); nghiệp trong việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ\r\n\n năng cho công nhân, người lao động.\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nCác\r\n\n trường cao đẳng, đại học, Ủy ban nhân dân quận, huyện, Phòng Giáo dục và Đào\r\n\n tạo quận, huyện, các cơ sở giáo dục ngoài công lập\n\n3\n\n70% người lao động trong các doanh nghiệp,\r\n\n lao động nông thôn được tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng sử dụng công nghệ\r\n\n thông tin, kỹ năng số cơ bản và tham gia học tập các\r\n\n chương trình giáo dục kỹ năng sống phù hợp, cập nhật kiến thức, chuyển giao\r\n\n khoa học, kỹ thuật công nghệ sản xuất; các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở\r\n\n giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở giáo dục khác\r\n\n thực hiện chuyển đổi số và dạy học trực tuyến.\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện, các cơ sở giáo dục\r\n\n ngoài công lập\n\nIII\n\nĐối với học ngoại ngữ\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n30% trẻ mầm non được làm quen với\r\n\n tiếng Anh hoặc 01 ngoại ngữ khác như: tiếng Pháp, tiếng Hoa, tiếng Nhật hoặc\r\n\n tiếng Hàn.\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân quận, huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện\n\nĐến năm 2025\n\n2\n\n60% học sinh lớp 1 và lớp 2 được học\r\n\n tiếng Anh tự chọn, 60% các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông triển\r\n\n khai dạy học tự chọn ngoại ngữ 2.\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân quận, huyện, phòng giáo dục và Đào tạo quận, huyện\n\n3\n\n50% các cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\n triển khai chương trình ngoại ngữ theo chuẩn đầu ra ngành, nghề đào tạo; hoàn\r\n\n thành xây dựng các chương trình dạy và học ngoại ngữ trong giáo dục thường\r\n\n xuyên, đáp ứng cơ bản nhu cầu đa dạng của xã hội.\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân quận, huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện\n\n4\n\nHoàn thành việc xây dựng các chương\r\n\n trình bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và\r\n\n người dân lao động; ưu tiên các chương trình tự bồi dưỡng; tổ chức bồi dưỡng\r\n\n năng lực ngoại ngữ cho học sinh vùng nông thôn và người dân lao động trên địa\r\n\n bàn.\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận,\r\n\n huyện\n\n\n\nTổng kết giai đoạn 2021 - 2025\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện\n\nTháng\r\n\n 01 năm 2026\n\nB\n\nGiai đoạn 2: từ năm 2026 - 2030\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐối với giáo dục thông minh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30% cơ sở giáo dục trên địa bàn có\r\n\n phòng học đa phương tiện.\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nCác\r\n\n trường cao đẳng, đại học, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận,\r\n\n huyện, các trường THPT trên địa bàn thành phố và các cơ sở giáo dục ngoài\r\n\n công lập\n\nĐến năm 2030\n\nII\n\nĐối với học tập suốt đời\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n100% cán bộ, công chức, viên chức\r\n\n thường xuyên được tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số\r\n\n cơ bản và kỹ năng làm việc.\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện, Phòng Giáo dục và\r\n\n Đào tạo quận, huyện\n\nĐến\r\n\n năm 2030\n\n2\n\n80% người lao động trong các doanh\r\n\n nghiệp, lao động nông thôn được tập huấn, bồi dưỡng, pho cập kỹ năng sử dụng\r\n\n công nghệ thông tin, học tập, cập nhật kiến thức, chuyển\r\n\n giao khoa học, kỹ thuật công nghệ sản xuất và kỹ năng sống,\r\n\n kỹ năng số cơ bản.\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện\n\nIII\n\nĐối\r\n\n với học ngoại ngữ\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n50% trẻ mầm non được làm quen với\r\n\n tiếng Anh hoặc 01 ngoại ngữ khác như: tiếng Pháp, tiếng Hoa, tiếng Nhật hoặc\r\n\n tiếng Hàn.\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân quận, huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện\n\nĐến\r\n\n năm 2030\n\n2\n\n100% học sinh tiểu học được tự chọn\r\n\n học tiếng Anh hoặc 01 ngoại ngữ khác.\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân quận, huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện\n\n3\n\n100% các trường phổ thông triển\r\n\n khai dạy học tự chọn ngoại ngữ 2.\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân quận, huyện, phòng giáo dục và đào tạo quận, huyện, các trường\r\n\n THPT, các cơ sở ngoài công lập trên địa bàn thành phố\n\n4\n\n80% các cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\n triển khai chương trình ngoại ngữ theo chuẩn đầu ra ngành, nghề đào tạo.\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nCác\r\n\n trường cao đẳng, đại học, Ủy ban nhân dân quận, huyện, Phòng Giáo dục và Đào\r\n\n tạo quận, huyện\n\n5\n\n100% cơ sở giáo dục thường xuyên đảm\r\n\n bảo đội ngũ giáo viên thực hiện việc dạy ngoại ngữ theo nhu cầu người học\r\n\n trên địa bàn thành phố.\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân quận, huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện\n\n\n\nTổng kết giai đoạn 2021 - 2030\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện\n\nTháng\r\n\n 01 năm 2031\n\n",
5
+ "id": 100016
6
+ }
contexts/context_100017.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-04-2020-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-09-2017-NQ-HDND-Hue-446449.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-04-2020-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-09-2017-NQ-HDND-Hue-446449",
4
+ "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 04/2020/NQ-HĐND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 08 tháng 5 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nSỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 09/2017/NQ-HĐND NGÀY 31 THÁNG 3 NĂM 2017\r\n\nCỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG\r\n\nPHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở\r\n\nVÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP BẤT THƯỜNG\r\n\nLẦN THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm\r\n\nquyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nXét Tờ trình số 3167/TTr-UBND ngày\r\n\n17 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết\r\n\nsửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 31\r\n\ntháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;\r\n\nBáo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị quyết\r\n\nsố 09/2017/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định\r\n\nmức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa\r\n\nbàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:\n\n“b) Đối tượng miễn nộp phí\n\n- Hộ nghèo, người cao tuổi (từ 60 tuổi\r\n\ntrở lên), người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.\n\n- Trường hợp bồi thường bằng đất,\r\n\ngiao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.”\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám\r\n\nsát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật\r\n\nquy định.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp bất thường lần thứ 8 thông qua ngày 08\r\n\ntháng 5 năm 2020 có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 5 năm 2020./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - UBTV Quốc hội, Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác Đại biểu;\r\n\n - Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn Đại biểu QH tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, Tp.Huế;\r\n\n - Công báo tỉnh; Cổng TTĐT Thừa Thiên Huế;\r\n\n - VP: LĐ và các CV;\r\n\n - Lưu: VT, LT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Lê Trường Lưu\n\n",
5
+ "id": 100017
6
+ }
contexts/context_100018.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-02-2023-QD-UBND-thanh-toan-von-giao-cong-dong-thuc-hien-Chuong-trinh-quoc-gia-Binh-Dinh-549555.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-02-2023-QD-UBND-thanh-toan-von-giao-cong-dong-thuc-hien-Chuong-trinh-quoc-gia-Binh-Dinh-5",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 02/2023/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 06 tháng 01 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, THANH TOÁN,\r\n\nQUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAO CHO CỘNG ĐỒNG TỰ THỰC HIỆN\r\n\nXÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THEO ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ (BẰNG HIỆN VẬT HOẶC BẰNG TIỀN) THUỘC\r\n\nCÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2020;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nNgân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, thanh\r\n\ntoán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về quy định cơ chế quản\r\n\nlý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\nvề hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 668/STC-TTr ngày 23 tháng 12 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư\r\n\nnguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình\r\n\ntheo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2023.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội, Giám đốc\r\n\nKho bạc Nhà nước cấp tỉnh, huyện, Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục KTVBQPPL-BTP;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - UB MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm tin học công báo;\r\n\n - Lưu: VT, K3.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tuấn Thanh\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nVIỆC QUẢN LÝ, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU\r\n\nTƯ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAO CHO CỘNG ĐỒNG TỰ THỰC HIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH\r\n\nTHEO ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ (BẰNG HIỆN VẬT HOẶC BẰNG TIỀN) THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC\r\n\nTIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Định)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy\r\n\nđịnh việc quản lý, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước\r\n\ngiao cho cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp tự thực hiện xây dựng công trình\r\n\ntheo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng\r\n\nđối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cộng đồng dân cư, cá nhân có\r\n\nliên quan đến việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn\r\n\nngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định\r\n\nmức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) đối với các công trình áp dụng cơ chế\r\n\nđặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 3. Tiêu chí lựa chọn dự án đầu tư xây dựng giao cho cộng đồng dân\r\n\ncư tự thực hiện\n\nĐáp ứng tiêu chí\r\n\nlựa chọn dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù theo quy định tại\r\n\nkhoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 14 Nghị định 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022\r\n\ncủa Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia; tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng và do cộng đồng dân cư hưởng\r\n\nlợi trực tiếp có đủ năng lực quản lý, tổ chức thi công.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Nguyên tắc quản lý, thanh toán vốn\n\n1. Việc quản lý,\r\n\nthanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước giao cho cộng đồng dân cư hưởng\r\n\nlợi trực tiếp tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện\r\n\nvật hoặc bằng tiền) đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả,\r\n\nđúng quy định về quản lý đầu tư công và ngân sách nhà nước của pháp luật hiện\r\n\nhành và quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ\r\n\nquy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.\n\n2. Các dự án giao\r\n\ncho cộng đồng dân cư tự thực hiện xây dựng công trình được chủ đầu tư (Ban quản\r\n\nlý xã – Được thành lập theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Nghị định số\r\n\n27/2022/NĐ-CP của Chính phủ) tạm ứng, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc\r\n\nchuyển khoản thông qua người đại diện của cộng đồng dân cư (Ban phát triển thôn\r\n\n- Được thành lập theo quy định tại khoản 4 Điều 26 của Nghị định số\r\n\n27/2022/NĐ-CP của Chính phủ) và không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng vốn. Người đại\r\n\ndiện thanh toán trực tiếp cho người dân tham gia thực hiện thi công xây dựng dự\r\n\nán.\n\n3. Đối với các\r\n\ncông việc được thực hiện thông qua hợp đồng, việc thanh toán căn cứ vào hợp đồng\r\n\nphải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng. Số\r\n\nlần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, hồ sơ thanh toán và\r\n\nđiều kiện thanh toán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng. Chủ đầu tư có\r\n\ntrách nhiệm tuân thủ các điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\nĐối với các công\r\n\nviệc được thực hiện không thông qua hợp đồng, việc thanh toán trên căn cứ bảng\r\n\nxác định giá trị công việc hoàn thành. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính\r\n\nchính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán\r\n\nchi phí thực hiện công việc được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc.\n\n4. Cơ quan kiểm\r\n\nsoát, thanh toán có trách nhiệm kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ,\r\n\nđúng quy định cho dự án khi có đủ điều kiện thanh toán, đủ hồ sơ thanh toán\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 5. Phân bổ kế hoạch vốn\n\nViệc lập kế hoạch,\r\n\nphân bổ chi tiết kế hoạch thực hiện vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước giao\r\n\ncho cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp tự thực hiện xây dựng công trình thực\r\n\nhiện theo Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nĐiều 6. Hồ sơ kiểm soát, thanh toán vốn\n\nThực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nĐiều 7. Mức tạm ứng vốn\n\n1. Mức vốn tạm ứng:\n\na) Đối với công\r\n\nviệc thực hiện thông qua hợp đồng:\n\nMức tạm ứng vốn tối\r\n\nđa bằng 30% phần ngân sách nhà nước hỗ trợ nhưng không vượt kế hoạch vốn ngân\r\n\nsách nhà nước bố trí hàng năm cho dự án. Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn\r\n\nphải được người quyết định đầu tư (Chủ t��ch Ủy ban nhân dân cấp xã) cho phép bằng\r\n\nvăn bản. Người quyết định mức tạm ứng chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết\r\n\nđịnh của mình và quản lý việc sử dụng số vốn tạm ứng đúng quy định.\n\nb) Đối với công\r\n\nviệc thực hiện không thông qua hợp đồng:\n\n- Tổng mức vốn tạm\r\n\nứng trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư đảm bảo không vượt quá 30% dự toán chi\r\n\nphí cho khối lượng công việc thực hiện được duyệt. Trường hợp cần tạm ứng với mức\r\n\ncao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép bằng văn bản. Người quyết định\r\n\nmức tạm ứng chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình và quản lý\r\n\nviệc sử dụng số vốn tạm ứng đúng quy định.\n\n- Mức vốn tạm ứng\r\n\nđối với chi phí quản lý dự án không vượt quá dự toán chi phí quản lý dự án được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Thu hồi vốn tạm\r\n\nứng:\n\na) Vốn tạm ứng được\r\n\nthu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, mức thu hồi\r\n\ntừng lần do Ban quản lý xã thống nhất với Ban phát triển thôn, được quy định cụ\r\n\nthể trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị giải ngân đạt 80% giá trị\r\n\nhợp đồng.\n\nb) Đối với chi\r\n\nphí quản lý dự án: Ban quản lý xã lập bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn\r\n\nthành (có chữ ký và đóng dấu của Ban quản lý xã) gửi cơ quan kiểm soát, thanh\r\n\ntoán làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng. Ban quản lý xã không phải gửi chứng từ\r\n\nchi, hóa đơn mua sắm đến cơ quan kiểm soát, thanh toán và chịu trách nhiệm về\r\n\ntính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự\r\n\ntoán được duyệt.\n\nĐiều 8. Quyết toán vốn đầu tư theo năm ngân sách (Quyết toán theo niên\r\n\nđộ)\n\n1. Đối với vốn\r\n\nngân sách nhà nước, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc giải ngân\r\n\nvốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước lập báo cáo quyết toán theo niên độ\r\n\nkhi kết thúc năm ngân sách.\n\n2. Trình tự, thời\r\n\nhạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo\r\n\nnăm ngân sách: Thực hiện theo Quyết định số s07/2022/QĐ-UBND ngày 18/3/2022 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Quy định trình tự, thời hạn lập, xét duyệt và gửi báo cáo\r\n\nquyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ trên địa bàn tỉnh\r\n\nBình Định.\n\nĐiều 9. Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành\n\n1. Các dự án giao\r\n\ncho cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp tự thực hiện xây dựng công trình theo\r\n\nđịnh mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia trên địa bàn tỉnh khi hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác sử dụng phải\r\n\nlập báo cáo quyết toán và được thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án\r\n\nhoàn thành theo đúng chế độ quy định về quản lý tài chính hiện hành.\n\n2. Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã sử dụng công chức chuyên môn thuộc quyền quản lý để thẩm\r\n\ntra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nkhông đủ năng lực thẩm tra quyết toán các công trình hoàn thành, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho Phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch thẩm tra quyết toán các công trình hoàn thành.\n\n3. Lập báo cáo\r\n\nquyết toán, thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán; nội dung thẩm tra quyết\r\n\ntoán; thời hạn quyết toán; chế độ báo cáo, kiểm tra và các nội dung có liên\r\n\nquan khác: Thực hiện theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư\r\n\nsố 96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống\r\n\nmẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán.\n\n4. Đối với công\r\n\ntrình thực hiện theo hình thức nhà nước hỗ trợ bằng hiện vật:\n\na) Chủ đầu tư có trách\r\n\nnhiệm thực hiện các thủ tục nhận bàn giao, chuẩn bị mặt bằng, kho bãi để bảo quản\r\n\nhiện vật hỗ trợ, mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi riêng hiện vật được bàn\r\n\ngiao.\n\nb) Giá trị của hiện\r\n\nvật phải được quy đ���i ra tiền và tổng hợp vào chi phí đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan\n\n1. Trách nhiệm của\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư:\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thẩm định\r\n\ndanh mục dự án đầu tư, cơ cấu các nguồn vốn, lồng ghép, phân bổ, giao kế hoạch\r\n\nvốn đầu tư trung hạn và hằng năm thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\ntheo đúng quy định.\n\n2. Trách nhiệm của\r\n\nSở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch:\n\na) Sở Tài chính\r\n\nphối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành liên quan trong việc thẩm định\r\n\nnguồn vốn và khả năng cân đối vốn ngân sách; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphân bổ kinh phí từ ngân sách tỉnh tùy theo tình hình thực tế của địa phương;\n\nb) Sở Tài chính\r\n\nchủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng\r\n\nvà quyết toán vốn đầu tư thực hiện Chương trình.\n\nc) Phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ kế hoạch và điều\r\n\nchỉnh kế hoạch vốn đầu tư do cấp huyện quản lý theo quy định; Tổng hợp báo cáo\r\n\ntình hình thực hiện kế hoạch vốn hàng năm theo quy định; Tổng hợp báo cáo quyết\r\n\ntoán vốn đầu tư theo niên độ; Thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành (Trường\r\n\nhợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị).\n\n3. Trách nhiệm của\r\n\nKho bạc Nhà nước cấp tỉnh, huyện: Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ\r\n\ncho dự án khi đã có đủ điều kiện và đúng thời gian quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành và Nghị định số 99/2021/NĐ-CP của Chính phủ; hướng dẫn, đôn đốc chủ đầu tư\r\n\nthực hiện đúng quy định về tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng; thực hiện chế độ thông\r\n\ntin báo cáo và quyết toán vốn đầu tư theo quy định.\n\n4. Trách nhiệm của\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Văn phòng điều phối chương trình xây dựng\r\n\nnông thôn mới ), Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ để phối hợp tổ chức thực hiện.\n\n5. Trách nhiệm\r\n\nUBND cấp huyện:\n\na) Thực hiện phân\r\n\nbổ và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư do cấp huyện quản lý.\n\nb) Chỉ đạo cơ quan\r\n\nchuyên môn: Tổ chức thẩm định Hồ sơ xây dựng công trình, thực hiện quy định chế\r\n\nđộ thông tin báo cáo; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện tại cấp\r\n\nxã.\n\n6. Trách nhiệm của\r\n\nUBND cấp xã:\n\na) Chỉ đạo việc\r\n\ntriển khai thực hiện các dự án giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công\r\n\ntrình trên địa bàn xã theo cơ chế đặc thù; huy động sự tham gia của các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội trên địa bàn xã tham gia thực hiện xây dựng công trình.\n\nb) Tổ chức thẩm định,\r\n\nphê duyệt Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản; Thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn\r\n\nđầu tư dự án hoàn hoàn. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã không đủ năng lực thẩm\r\n\nđịnh Hồ sơ xây dựng công trình, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện giao cho cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định.\n\nc) Thực hiện quản\r\n\nlý chất lượng, tiến độ, khối lượng, an toàn lao động, môi trường xây dựng, chi\r\n\nphí quản lý đầu tư xây dựng công trình.\n\nd) Giao cho Ban\r\n\nQuản lý xã hoặc Ban phát triển thôn trực tiếp quản lý vận hành công trình xây dựng.\n\nđ) Quyết định kế\r\n\nhoạch bảo trì và giao cho cộng đồng dân cư thực hiện bảo trì công trình xây dựng.\n\n7. Trách nhiệm của\r\n\nBan quản lý cấp xã:\n\na) Ban quản lý cấp\r\n\nxã trực thuộc Ủy ban nhân dân xã, có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại\r\n\ncơ quan Kho bạc Nhà nước và sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân xã trong hoạt động\r\n\ngiao dịch với các tổ chức và cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.\n\nb) Chịu trách nhiệm\r\n\nquản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; ký hợp đồng với Ban\r\n\nphát triển thôn để tổ chức thi công công trình, giám sát trong quá trình thi\r\n\ncông, tổ chức nghiệm thu công trình; tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ\r\n\nchức huy động sự đóng góp của nhân dân để thi công công trình. Tổng hợp theo\r\n\ndõi chi tiết các khoản nhân dân đóng góp xây dựng công trình.\n\nc) Xây dựng kế hoạch\r\n\nbảo trì công trình xây dựng.\n\nd) Trực tiếp quản\r\n\nlý vận hành công trình xây dựng trong trường hợp được UBND xã giao.\n\n8. Trách nhiệm của\r\n\nBan phát triển thôn:\n\na) Lập Hồ sơ xây dựng\r\n\ncông trình đơn giản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định và phê duyệt. Trường hợp\r\n\ngặp khó khăn trong lập Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản, Ban phát triển thôn\r\n\ncó văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã cử cán bộ chuyên môn hỗ trợ lập Hồ sơ\r\n\nxây dựng công trình đơn giản.\n\nb) Tổ chức thi\r\n\ncông công trình, phối hợp với Ban quản lý xã thực hiện giám sát và nghiệm thu\r\n\ncông trình.\n\nc) Trực tiếp quản\r\n\nlý vận hành khai thác công trình xây dựng trong trường hợp được UBND cấp xã\r\n\ngiao.\n\nĐiều 11. Điều khoản thi hành\n\n1. Trong trường hợp\r\n\ncác văn bản được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì\r\n\nthực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.\n\n2. Trong quá\r\n\ntrình tổ chức triển khai thực hiện, nếu cần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với thực\r\n\ntế thì các huyện, thị xã, thành phố báo cáo về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.",
5
+ "id": 100018
6
+ }
contexts/context_100019.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-670-QD-UBND-2019-De-an-cho-thue-mat-bang-kinh-doanh-Trung-tam-hanh-chinh-Lam-Dong-410640.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-670-QD-UBND-2019-De-an-cho-thue-mat-bang-kinh-doanh-Trung-tam-hanh-chinh-Lam-Dong-410640",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 670/QĐ-UBND\n\nLâm\r\n\n Đồng, ngày 27 tháng 03 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHO THUÊ MẶT BẰNG KINH DOANH KHU VỰC CĂN TIN, HỘI TRƯỜNG\r\n\nVÀ CÁC KHU LIÊN QUAN TẠI TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH TỈNH.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật quản lý, sử dụng tài\r\n\nsản công;\n\nCăn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý,\r\n\nsử dụng tài sản công;\n\nCăn cứ văn bản số 78/HĐND ngày\r\n\n13/3/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ý kiến đối với đề án cho thuê mặt\r\n\nbằng kinh doanh khu vực căn tin, hội trường và các khu liên quan tại Trung tâm\r\n\nhành chính tỉnh;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại các văn bản số 2507/STC-GCS ngày 26/10/2018 và số 130/STC-GCS ngày\r\n\n15/01/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt “Đề án cho thuê mặt bằng kinh doanh khu vực căn tin, hội trường và các\r\n\nkhu liên quan tại Trung tâm hành chính tỉnh”, với các nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Diện tích:\n\na) Diện tích cho thuê: 568 m2,\r\n\ngồm:\n\n- Sảnh 1:\n\n+ Văn phòng phẩm: 01 quầy, diện tích\r\n\n32 m2;\n\n+ Photocopy: 01 quầy, diện tích 12m2;\n\n+ Quầy trưng bày sản phẩm: 02 quầy\r\n\nvới diện tích 12m2/quầy;\n\n+ Quầy dịch vụ tư vấn khách hàng: 01\r\n\nquầy, diện tích 17m2;\n\n+ ATM: 4-5 trụ, diện tích 14m2/trụ;\n\n+ Khu vực trưng bày sản phẩm, dịch vụ\r\n\nkhác: 04 quầy, diện tích 16 m2/quầy;\n\n- Sảnh 2 : Khu vực ăn uống, giải\r\n\nkhát, diện tích 375 m2.\n\n- Sảnh 3 : Khu vực trưng bày sản phẩm\r\n\ndiện tích 30 m2.\n\nb) Diện tích kinh doanh, dịch vụ:\n\n+ Hội trường 100 chỗ (03 cái) tại khu\r\n\nvực tầng 2, 3 và tầng 4 khu nhà 9 tầng;\n\n+ Hội trường 300 chỗ tại tầng trệt\r\n\nkhu nhà 5 tầng;\n\n+ Hội trường 500 chỗ tại tầng 2 khu\r\n\nnhà 5 tầng.\n\n2. Đơn giá cho thuê và giá dịch vụ:\n\na) Đơn giá khởi điểm cho trường hợp\r\n\nphải đấu giá:\n\n- Sảnh 1:\n\n+ Các quầy: 780.000 đồng/m2/năm;\n\n+ Trụ ATM: 4.000.000 đồng/trụ/tháng.\n\n- Sảnh 2 và sảnh 3: 520.000 đồng/m2/năm.\n\n(Đơn giá cho thuê nêu trên không\r\n\nbao gồm chi phí điện, nước. Riêng khu vực trụ ATM đơn giá nêu trên đã bao gồm\r\n\nchi phí tiền điện. Trong đơn giá thuê nêu trên bao gồm đơn giá thuê đất 255.000\r\n\nđồng/m2/năm).\n\nb) Giá dịch vụ kinh doanh Hội trường (không\r\n\nthực hiện đấu giá, chỉ cho thuê dịch vụ trong thời gian không có cơ quan chức\r\n\nnăng sử dụng, việc cho thuê không thường xuyên):\n\n- Đối với các đơn vị, tổ chức, cá\r\n\nnhân, doanh nghiệp... không làm việc trong Trung tâm hành chính hoặc các tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp liên kết với các đơn vị làm việc trong Trung tâm hành chính:\n\n+ Hội trường 500 chỗ: 7.000.000\r\n\nđồng/ngày và 4.000.000 đồng/buổi.\n\n+ Hội trường 300 chỗ: 5.000.000\r\n\nđồng/ngày và 3.000.000 đồng/buổi.\n\n+ Hội trường 100 chỗ: 1.000.000\r\n\nđồng/ngày và 600.000 đồng/buổi.\n\n- Đối với các Sở, ngành, đơn vị làm\r\n\nviệc trong Trung tâm hành chính (được ưu tiên quyền thuê): Được tính\r\n\nbằng 50% giá cho thuê nêu trên.\n\n- Không thực hiện thu tiền đối với\r\n\ncác hội nghị, sự kiện có sự chỉ đạo của Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh.\n\n3. Thời gian thuê và hình thức trả\r\n\ntiền thuê:\n\na) Thời gian thuê: 20 năm.\n\nb) Hình thức trả tiền thuê:\n\nChu kỳ giá thuê ổn định 10 năm. Nộp\r\n\nthành 02 lần, lần thứ nhất nộp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày trúng đấu giá\r\n\nquyền thuê, số tiền nộp 60% số tiền trúng đấu giá; lần 2 nộp chậm nhất vào ngày\r\n\n30/12 của năm thứ 4 chu kỳ thuê, số tiền nộp là số tiền còn lại của hợp đồng.\r\n\nRiêng đối với các trụ ATM nộp 01 lần cho cả thời gian thuê là 10 năm.\n\n4. Phương thức thực hiện:\n\nBan quản lý Trung tâm hành chính là\r\n\nđơn vị được giao thực hiện tổ chức cho thuê và kinh doanh dịch vụ. Việc cho\r\n\nthuê phải tổ chức đấu giá quyền thuê theo quy định tại Khoản 3, Điều 46 Nghị\r\n\nđịnh số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ;\n\nViệc quản lý, sử dụng tiền thu được,\r\n\nsau khi trừ các khoản chi phí hợp lý có liên quan, thực hiện nghĩa vụ với nhà\r\n\nnước, số còn lại nộp ngân sách nhà nước.\n\n5. Đối tượng được tham gia đấu giá\r\n\nquyền thuê và đối tượng phục vụ:\n\na) Về điều kiện, đối tượng được tham\r\n\ngia đấu giá quyền thuê:\n\n- Có giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp, quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có\r\n\nthẩm quyền cấp;\n\n- Không đang trong quá trình giải thể\r\n\nhoặc bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi\r\n\ntrả theo quy định của pháp luật;\n\n- Không đang trong thời gian bị cấm\r\n\ntham dự thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;\n\n- Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu\r\n\ntheo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nđấu thầu về lựa chọn nhà thầu;\n\n- Nhà thầu chỉ được tham dự thầu theo\r\n\nhình thức độc lập hoặc liên doanh. Trường hợp liên doanh, các nhà thầu phải có\r\n\nvăn bản thỏa thuận quy định rõ người đứng đầu, trách nhiệm chung và riêng của\r\n\ncác thành viên trong liên doanh;\n\n- Có phương án đầu tư, tổ chức hoạt\r\n\nđộng, phục vụ đáp ứng yêu cầu;\n\n- Có kinh nghiệm trong hoạt động kinh\r\n\ndoanh ngành nghề mà mình dự thầu.\n\nb) Đối tượng phục vụ:\n\n- Các cơ quan, đơn vị làm việc trong\r\n\nTrung tâm hành chính tỉnh;\n\n- Khách đến liên hệ công tác;\n\n- Phục vụ các buổi hội nghị, hội thảo\r\n\ntổ chức tại Trung tâm hành chính tỉnh;\n\n- Các tổ chức, cá nhân, doanh\r\n\nnghiệp... không làm việc trong Trung tâm hành chính tỉnh nhưng có nhu cầu sử\r\n\ndụng.\n\nĐiều 2. Ban\r\n\nQuản lý trung tâm hành chính có trách nhiệm:\n\n1. Tổ chức quản lý, vận hành hoạt động\r\n\nchung của các dịch vụ tổ chức tại Trung tâm hành chính tỉnh;\n\n2. Cử các bộ phận kỹ thuật, hành\r\n\nchính, vệ sinh tham gia phục vụ hội trường;\n\n3. Là bên mời thầu, tổ chức đấu thầu\r\n\ncho thuê mặt bằng các quầy khu vực căn tin; ký hợp đồng với các đơn vị thuê dịch\r\n\nvụ;\n\n4. Phát hành phiếu thu hoặc hóa đơn\r\n\ntài chính cho các các đơn vị thuê dịch vụ;\n\n5. Toàn bộ chi phí thu được từ các\r\n\ndịch vụ, Ban quản lý Trung tâm hành chính tỉnh quản lý và sử dụng theo quy định.\n\nĐiều 3.\r\n\nGiao Văn phòng ĐĐBQH, HĐND& UBND tỉnh chỉ đạo Ban quản lý Trung tâm hành\r\n\nchính căn cứ các nội dung nêu tại Điều 1 và Điều 2 Quyết định này, lập các thủ\r\n\ntục triển khai thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 46, Nghị định số\r\n\n151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của\r\n\nLuật Quản lý, sử dụng tài sản công.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng ĐĐBQH, HĐND& UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà\r\n\nnước tỉnh, Trưởng Ban quản lý Trung tâm hành chính tỉnh và Thủ trưởng các\r\n\nngành, cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ct, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - Lưu: VT, XD1,TH2.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Yên\n\n",
5
+ "id": 100019
6
+ }
contexts/context_10002.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1426-QD-TTg-xuat-hang-du-tru-quoc-gia-phong-chong-lut-bao-tim-kiem-cuu-nan-nam-2009-94492.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1426-QD-TTg-xuat-hang-du-tru-quoc-gia-phong-chong-lut-bao-tim-kiem-cuu-nan-nam-2009-94492",
4
+ "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ----------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc \r\n\n ------------------- \n\nSố:\r\n\n 1426/QĐ-TTg \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2009 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC XUẤT HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA PHỤC VỤ PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO, TÌM KIẾM CỨU NẠN\r\n\nNĂM 2009\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nXét đề nghị của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn tại các văn bản số 158/TTr-UB ngày\r\n\n08 tháng 5 năm 2009, số 283/UB ngày 28 tháng 7 năm 2009, ý kiến của Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại văn bản số 3744/BKH-KTDV ngày 27 tháng 5 năm 2009, của Bộ Tài\r\n\nchính tại các văn bản số 8587/BTC-DTQG ngày 15 tháng 6 năm 2009, số\r\n\n11977/BTC-DTQG ngày 26 tháng 8 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. \n\n1. Bộ Tài chính xuất cấp (không\r\n\nthu tiền) trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn từ nguồn dự trữ quốc gia do Bộ đang\r\n\nbảo quản cho Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn để phân bổ cho các Bộ, ngành, địa\r\n\nphương và đơn vị phục vụ nhiệm vụ phòng, chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn trong\r\n\nmùa mưa bão như đề nghị của Bộ Tài chính tại công văn số 11977/BTC-DTQG.\n\n2. Việc cấp phát, quản lý, sử\r\n\ndụng, bảo quản hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Ủy ban Quốc gia\r\n\nTìm kiếm cứu nạn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan kiểm tra tình\r\n\nhình tiếp nhận, quản lý, sử dụng và bảo quản trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn từ\r\n\nnguồn dự trữ quốc gia theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Hàng năm Bộ Tài\r\n\nchính thống nhất với Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nxác định cụ thể danh mục hàng dự trữ quốc gia về tìm kiếm cứu nạn, để có cơ sở\r\n\nxây dựng kế hoạch nhập trang thiết bị phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn bảo đảm\r\n\nphù hợp với tình hình thực tế sử dụng của các Bộ, ngành, địa phương tiết kiệm,\r\n\nđạt hiệu quả.\n\nĐiều 4. Các Bộ, ngành\r\n\ntheo nhiệm vụ được giao xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, định mức về bảo\r\n\nquản, bảo dưỡng trang thiết bị tìm kiếm, cứu nạn trình cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\nĐiều 5. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 6. Các Bộ trưởng: Tài\r\n\nchính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 6;\r\n\n - Thủ tướng CP, các PTTg: Nguyễn Sinh Hùng; Hoàng Trung Hải;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN: Phạm Văn Phượng; Văn Trọng Lý, Kiều Đình Thụ; cổng TTĐT,\r\n\n các Vụ: KTN, NC;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH (3)\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG \r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG \n\n\r\n\n Nguyễn Sinh Hùng \n\n",
5
+ "id": 10002
6
+ }
contexts/context_100020.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-bao-1143-TB-DP-nam-2013-phan-ung-sau-tiem-chung-Bac-Lieu-214543.aspx",
3
+ "name": "Thong-bao-1143-TB-DP-nam-2013-phan-ung-sau-tiem-chung-Bac-Lieu-214543",
4
+ "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n CỤC Y TẾ DỰ PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1143/TB-DP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nPHẢN\r\n\nỨNG SAU TIÊM CHỦNG TẠI BẠC LIÊU\n\nNgày 25/11/2013, Cục Y tế dự phòng,\r\n\nBộ Y tế đã nhận được báo cáo của Sở Y tế tỉnh Bạc Liêu về 01 trường hợp tử vong\r\n\nsau tiêm chủng, cụ thể như sau:\n\nTrẻ nữ 5 tháng tuổi (sinh ngày\r\n\n01/7/2013), địa chỉ: xã Hưng Phú, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu. Trẻ được\r\n\ntiêm vắc xin Quinvaxem mũi 1 lúc 7h30 phút ngày 24/11/2013 tại trạm Y tế xã\r\n\nHưng Phú. Sau khi tiêm 4 giờ, trẻ xuất hiện ngã ngang, tím tái, được gia đình\r\n\nđưa đến trạm Y tế tỉnh Vĩnh Thanh, sau đó được chuyển ngay đến bệnh viện huyện\r\n\nPhước Long. Tại bệnh viện, trẻ được xử trí cấp cứu, điều trị tích cực nhưng\r\n\nkhông qua khỏi và trẻ tử vong lúc 15h30 ngày 24/11/2013. Ngay sau khi xảy ra sự\r\n\nviệc trên Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng Bạc Liêu đã đến trạm y tế xã Hưng\r\n\nPhú, Bệnh viện huyện Phước Long để thăm hỏi gia đình và bước đầu điều tra để\r\n\nlàm rõ nguyên nhân.\n\nTheo báo cáo ban đầu, điểm tiêm\r\n\nchủng tại xã Hưng Phú đáp ứng đầy đủ các quy trình chuyên môn về công tác an\r\n\ntoàn tiêm chủng như vấn đề khám sàng lọc, tư vấn trước và theo dõi trẻ 30 phút\r\n\nsau tiêm chủng tại cơ sở y tế, vắc xin được bảo quản đúng quy định. Tại trạm Y\r\n\ntế xã Hưng Phú đã tiêm vắc xin Quinvaxem cho 77 cháu khác và trong ngày\r\n\n24/11/2013 đã tiêm cho 17 cháu và tất cả các cháu được tiêm đều bình thường. Lô\r\n\nvắc xin này đã được kiểm tra chất lượng trước khi sử dụng.\n\nLiên quan đến các phản ứng sau tiêm\r\n\nvắc xin Quinvaxem trong đợt tiêm này cho thấy tỷ lệ phản ứng sau tiêm sưng,\r\n\nnóng đỏ đau là 0,034%, sốt cao là 0,187%, tím tái là 0,032%, khó thở là 0,011%,\r\n\nco giật là 0,023%. Các phản ứng nêu trên đều thấp hơn tỷ lệ theo thống kê của\r\n\nTổ chức Y tế thế giới (theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới các trường hợp\r\n\nsốc phản vệ khoảng 20 trường hợp/1 triệu liều sử dụng). Trường hợp tử vong nêu\r\n\ntrên được ghi nhận trong tổng số gần 400.000 liều Quinvaxem đã được sử dụng lại\r\n\ntừ tháng 10/2013 đến nay. Nguyên nhân tử vong hiện đang được điều tra.\n\nCùng ngày, Cục Y tế dự phòng đã có\r\n\ncông điện gửi Giám đốc Sở Y tế Bạc Liêu, Chương trình Tiêm chủng mở rộng Quốc\r\n\ngia đề nghị khẩn trương tổ chức điều tra, họp Hội đồng tỉnh để kết luận nguyên\r\n\nnhân của trường hợp này. Hiện nay, các chuyên gia của Chương trình Tiêm chủng\r\n\nmở rộng khu vực phía Nam đang phối hợp với Sở Y tế Bạc Liêu để tiếp tục điều\r\n\ntra nguyên nhân để có kết luận cuối cùng.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến (để báo\r\n\n cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Vụ TTTĐKT (để phối hợp);\r\n\n - Báo SKĐS, GĐXH (để đưa tin);\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ Y tế (để đưa tin);\r\n\n - Các Cục: YTDP, KCB; QLD; K2ĐT;\r\n\n - Các Viện VSDT, Pasteur, KĐVXSP;\r\n\n - Lưu: VT, DP\n\nCỤC\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Đắc Phu\n\n",
5
+ "id": 100020
6
+ }
contexts/context_100021.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Cong-uoc-120-nam-1964-ve-sinh-trong-thuong-mai-va-van-phong-103259.aspx",
3
+ "name": "Cong-uoc-120-nam-1964-ve-sinh-trong-thuong-mai-va-van-phong-103259",
4
+ "passage": "CÔNG ƯỚC SỐ 120\nCÔNG ƯỚC\nVỀ VỆ SINH TRONG THƯƠNG MẠI VÀ VĂN PHÒNG, 1964\nHội nghị toàn thể của Tổ chức Lao động quốc tế,\nĐược Hội đồng quản trị của Văn phòng Lao động quốc tế triệu tập tại Giơ-ne-vơ ngày 17 tháng 6 năm 1964, trong kỳ họp thứ 48, và\nSau khi đã quyết định chấp thuận một số đề nghị về vệ sinh trong thương mại và văn phòng, là vấn đề thuộc điểm thứ tư trong chương trình nghị sự kỳ họp, và\nSau khi đã quyết định rằng những đề nghị đó sẽ mang hình thức một Công ước quốc tế,\nThông qua ngày 8 tháng 7 năm 1964, Công ước dưới đây gọi là Công ước về Vệ sinh (thương mại và văn phòng), 1964.\n\nPhần I. NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN\n\nPhần II. NGUYÊN TẮC CHUNG\n\nĐiều 1. Công ước này áp dụng cho:\na). Các cơ sở thương mại;\nb). Các cơ sở, thể chế hoặc cơ quan quản lý, trong đó những người lao động chủ yếu làm công việc văn phòng;\nc). Mọi đơn vị thuộc các cơ sở, thể chế hoặc cơ quan quản lý khác, trong đó những người lao động chủ yếu làm những hoạt động thương mại hoặc công việc văn phòng, trong chừng mực mà các đơn vị đó không thuộc phạm vi áp dụng của pháp luật quốc gia hoặc các quy định khác về vệ sinh trong công nghiệp, hầm mỏ, vận tải hoặc nông nghiệp.\nPhần: I\n\nĐiều 2. Sau khi tham khảo ý kiến các tổ chức trực tiếp hữu quan, nếu có, của người sử dụng lao động và của người lao động, cơ quan có thẩm quyền có thể miễn áp dụng toàn bộ hoặc một số điều khoản của Công ước này đối với những loại sẽ được ấn định của các cơ sở, thể chế, cơ quan quản lý hoặc đơn vị nêu tại Điều 1, khi hoàn cảnh và điều kiện làm việc ở những nơi đó khiến cho việc áp dụng toàn bộ hoặc một số điều khoản của Công ước này trở nên không phù hợp.\nPhần: I\n\nĐiều 3. Trong mọi trường hợp, nếu không tin chắc rằng Công ước này có thể áp dụng được cho một cơ sở, một thể chế hoặc một cơ quan quản lý nhất định nào đó, thì vấn đề sẽ được cơ quan có thẩm quyền quyết định, sau khi tham khảo ý kiến các tổ chức đại diện hữu quan, nếu có, của người sử dụng lao động và của người lao động, hoặc bằng bất cứ cách thức nào khác phù hợp với pháp luật và tập quán quốc gia.\nPhần: I\n\nĐiều 4. Mọi Nước thành viên phê chuẩn Công ước này cam kết:\na). Duy trì hiệu lực của các văn bản pháp luật bảo đảm việc áp dụng những nguyên tắc chung nêu tại Phần II;\nb). Bảo đảm thực hiện các điều khoản của Khuyến nghị về Vệ sinh (thương mại và văn phòng), 1964, hoặc các điều khoản tương đương, trong chừng mực có thể và đáng làm xét theo điều kiện quốc gia.\nPhần: I\n\nĐiều 5. Luật và quy định đem lại hiệu lực cho các điều khoản của Công ước này phải được soạn thảo, sau khi đã tham khảo ý kiến của các tổ chức đại diện hữu quan, nếu có, của người sử dụng lao động và của người lao động; cũng phải làm như vậy đối với luật và quy định đem lại hiệu lực cho các điều khoản của Khuyến nghị về Vệ sinh (thương mại và văn phòng), 1964, hoặc cho các điều khoản tương ứng, trong chừng mực có thể và đáng làm xét theo điều kiện quốc gia.\nPhần: I\n\nĐiều 6. 1. Phải có những biện pháp thích hợp bằng những cơ quan thanh tra thích ứng hoặc bằng những cách khác để bảo đảm áp dụng hữu hiệu các văn bản pháp lý nêu tại Điều 5.\n2. Nếu thích hợp với những biện pháp đem lại hiệu lực cho các điều khoản của Công ước, phải ấn định một hệ thống chế tài để bảo đảm việc áp dụng một cách hữu hiệu các pháp luật đó.\nPhần: I\n\nĐiều 7. Mọi địa điểm để người lao động sử dụng, cũng như trang thiết bị của các địa điểm đó, phải được gìn giữ tốt và sạch sẽ.\nPhần: II\n\nĐiều 8. Mọi địa điểm để người lao động sử dụng phải thoáng đãng tự nhiên hoặc thông gió nhân tạo, hoặc có cả hai điều kiện đó, một cách đủ mức và thích hợp, để đem lại luồng không khí mới hoặc đã được lọc.\nPhần: II\n\nĐiều 9. Mọi địa điểm để người lao động sử dụng phải được chiếu sáng một cách đủ mức và thích hợp; đối với các địa điểm làm việc, việc chiếu sáng phải hết sức cố gắng thực hiện bằng ánh sáng tự nhiên.\nPhần: II\n\nĐiều 10. Tại mọi địa điểm để người lao động sử dụng, phải duy trì được một nhiệt độ hết sức thoải mái và ổn định xét theo hoàn cảnh.\nPhần: II\n\nĐiều 11. Mọi địa điểm làm việc, cũng như các vị trí làm việc, đều phải được bố trí để tránh cho sức khoẻ của người lao động mọi sự tác động có hại.\nPhần: II\n\nĐiều 12. Phải có đủ số lượng nước uống được, hoặc một loại đồ uống tinh khiết khác cho người lao động sử dụng.\nPhần: II\n\nĐiều 13. Phải trù liệu đủ tiện nghi tắm rửa và nhà tiêu thích hợp và các tiện nghi này phải được giữ gìn tốt và sạch sẽ.\nPhần: II\n\nĐiều 14. Phải có đủ chỗ ngồi thích hợp cho người lao động và họ phải có khả năng được sử dụng các chỗ ngồi đó, trong chừng mực vừa phải.\nPhần: II\n\nĐiều 15. Phải trù liệu và giữ gìn tốt, sạch sẽ những tiện nghi thích hợp để người lao động có thể thay áo quần, cất giữ và hong phơi những áo quần mà họ không mặc trong khi làm việc.\nPhần: II\n\nĐiều 16. Những địa điểm dưới mặt đất và những địa điểm không có cửa sổ mà bình thường đang tiến hành công việc thì đều phaỉ đáp ứng những tiêu chuẩn vệ sinh thích đáng.\nPhần: II\n\nĐiều 17. Phải có những biện pháp thích ứng và thiết thực để bảo vệ cho người lao động khỏi bị tác động do các chất và các phương pháp sản xuất bất tiện, có hại, độc hoặc nguy hiểm, bất kỳ vì lý do gì. Nếu tính chất công việc đòi hỏi thì cơ quan có thẩm quyền phải quy định việc sử dụng những trang, thiết bị phòng hộ cá nhân.\nPhần: II\n\nĐiều 18. Những tình trạng ồn, rung có thể gây tác hại cho người lao động đều phải được giảm thiểu bằng những biện pháp thích ứng và thiết thực.\nPhần: II\n\nĐiều 19. Bất cứ cơ sở, thể chế, cơ quan quản lý hoặc đơn vị nào thuộc phạm vi áp dụng của Công ước này đều phải, tuỳ theo tầm quan trọng và tuỳ theo những sự bất trắc đã lượng định:\na). Có bệnh xá riêng hoặc trạm sơ cứu riêng;\nb). Hoặc có một bệnh xá hoặc một trạm sơ cứu chung với những cơ sở, thể chế, cơ quan quản lý hoặc đơn vị khác;\nc). Hoặc có một hay nhiều tủ, hộp hoặc túi đựng thuốc sơ cứu.\nPhần: II",
5
+ "id": 100021
6
+ }
contexts/context_100022.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Ke-hoach-3438-KH-UBND-2012-thuc-hien-Nghi-quyet-va-Thong-bao-phat-trien-cong-nghiep-Hai-Phong-398600.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-3438-KH-UBND-2012-thuc-hien-Nghi-quyet-va-Thong-bao-phat-trien-cong-nghiep-Hai-Phong-398600",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3438/KH-UBND\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 08 tháng 06 năm 2012\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTIẾP\r\n\nTỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 03-NQ/TU NGÀY 02/06/2006 VÀ CÁC THÔNG BÁO KẾT LUẬN\r\n\nSỐ 176-TB/TU NGÀY 26/6/2009, SỐ 41-TB/TU NGÀY 11/10/2011 CỦA BAN THƯỜNG VỤ\r\n\nTHÀNH ỦY VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nĐẾN NĂM 2020.\n\nTiếp tục triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 03-NQ/TU ngày 02/06/2006 và các Thông báo kết luận số 176-TB/TU ngày\r\n\n26/6/2009, số 41-TB/TU ngày 11/10/2011 của Ban Thường vụ Thành ủy về phát triển\r\n\ncông nghiệp thành phố Hải Phòng đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố ban hành Kế hoạch phân công trách nhiệm các sở, ngành, đơn vị\r\n\nvới các nội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU:\n\n1. Mục đích:\n\nPhát huy tối đa các lợi thế, huy động\r\n\nmọi nguồn lực, tạo bước phát triển đột phá về cách thức tăng trưởng công nghiệp,\r\n\ntrong đó trọng tâm là: đầu tư cơ sở hạ tầng công nghiệp, đổi mới mô hình thu\r\n\nhút đầu tư, phát triển nguồn nhân lực công nhân kỹ thuật có trình độ cao, xây dựng\r\n\nchính sách khuyến khích ưu tiên phát triển công nghiệp chủ lực, công nghiệp hỗ\r\n\ntrợ, công nghiệp công nghệ cao góp phần quan trọng xây dựng Hải Phòng đến năm\r\n\n2015 trở thành thành phố công nghiệp và dịch vụ cảng theo hướng văn minh, hiện\r\n\nđại. Cụ thể:\n\n- Đổi mới cách thức tăng trưởng công\r\n\nnghiệp từ chiều rộng sang chú trọng tăng trưởng theo chiều sâu, từng bước cơ cấu\r\n\nlại các ngành công nghiệp thành phố theo hướng hiện đại, nâng cao hiệu quả,\r\n\nnăng lực cạnh tranh, phát triển bền vững.\n\n- Phấn đấu đạt mục tiêu Nghị quyết Đại\r\n\nhội XIV đề ra: Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GDP của thành phố đến năm\r\n\n2015 chiếm 37%, trong đó GDP công nghiệp chiếm 31 - 32%, tốc độ tăng trưởng\r\n\nbình quân GDP ngành công nghiệp - xây dựng đạt 12,7-13,7%/năm; phấn đấu đến năm\r\n\n2020, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GDP thành phố chiếm 36%, trong đó\r\n\nGDP công nghiệp chiếm 30 - 31%. Chỉ số phát triển sản xuất\r\n\ncông nghiệp (IIP) tăng bình quân 13,5 - 14,5%/năm giai đoạn 2011-2015, từ sau\r\n\nnăm 2015 tăng bình quân 14 - 15%/năm; phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ giá trị sản\r\n\nphẩm công nghệ cao trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp đạt 30% và tỷ lệ sản\r\n\nphẩm công nghiệp chế tạo trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp đạt 35%.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Tạo sự chuyển biến tích cực trong\r\n\nnhận thức và hành động của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và nhân dân\r\n\nthành phố về phát triển công nghiệp.\n\n- Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi\r\n\nnguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển công nghiệp, ưu tiên phát\r\n\ntriển các ngành, các khâu sản xuất, sản phẩm công nghiệp chủ lực, công nghiệp hỗ\r\n\ntrợ, công nghiệp công nghệ cao có lợi thế, có giá trị gia tăng cao, đóng góp\r\n\nnhiều cho ngân sách; tạo chuyển dịch cơ cấu theo hướng hợp lý, cân đối trong\r\n\nphát triển công nghiệp.\n\n- Xây dựng và phát triển đội ngũ\r\n\ndoanh nhân công nghiệp, doanh nghiệp công nghiệp mạnh, có trình độ quản trị doanh\r\n\nnghiệp và khả năng cạnh tranh cao.\n\n- Cụ thể hóa mục\r\n\ntiêu phát triển công nghiệp thành các chương trình, đề án, giải pháp thực hiện\r\n\ncụ thể, đồng thời phân công rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện cho các cấp, các\r\n\nngành.\n\nII. CÁC NHÓM\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH CHỦ YẾU:\n\nTT\n\nNỘI DUNG CHƯƠNG\r\n\n TRÌNH\n\nCƠ QUAN CHỦ TRÌ\n\nCƠ QUAN PHỐI HỢP\n\nTHỜI GIAN THỰC\r\n\n HIỆN\n\nI\n\nĐề xuất cơ chế chính\r\n\n sách, tạo nguồn lực vững chắc cho phát triển công nghiệp\n\n1\n\nRà soát, sửa đổi các quy định của thành ph�� về quản\r\n\n lý đầu tư theo hướng thông thoáng, đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền, giảm bớt các\r\n\n thủ tục hành chính\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\nCác Sở: TNMT, TC,\r\n\n XD, CT, Ban quản lý KKT\n\n2012-2015\n\n2\n\nThành lập và đưa vào hoạt động Quỹ đầu tư và phát\r\n\n triển đất, Quỹ bảo vệ môi trường\n\nSở Tài chính\n\nCác Sở: CT, TNMT, KHĐT,\r\n\n UBND các quận, huyện\n\n2012-2015\n\n3\n\nXây dựng cơ chế, chính sách quản lý, sử dụng hiệu\r\n\n quả tài nguyên đất, khoáng sản phục vụ sản xuất công nghiệp\n\nSở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\nUBND các quận, huyện,\r\n\n các Sở: CT, TC, KHĐT, XD, Ban QLKKT, Cục Thuế thành phố\n\n2012-2015\n\n4\n\nXây dựng chính sách yêu cầu các nhà đầu tư phát\r\n\n triển hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới dành 10%-15%\r\n\n diện tích mặt bằng sạch cho thành phố để có quỹ đất, thu hút đầu tư các dự án\r\n\n công nghiệp công nghệ cao\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\nCác Sở: TC, CT,\r\n\n XD, TNMT, Ban QLKKT, các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng KKT, KCN, CCN\n\n2012-2015\n\n5\n\nNghiên cứu thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học\r\n\n công nghệ để trợ giúp doanh nghiệp đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ\r\n\n tiên tiến\n\nSở Khoa học và\r\n\n Công nghệ\n\nCác Sở: KHĐT, CT,\r\n\n TC\n\n2015-2020\n\n6\n\nXây dựng cơ chế, chính sách đầu tư cho một số cơ\r\n\n sở dạy nghề trọng điểm để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật\r\n\n công nghiệp có trình độ cao\n\nSở Lao động,\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nSở: TC, GDĐT\n\n2012-2015\n\n7\n\nXây dựng quy định quản lý giá và phí thuê cơ sở hạ\r\n\n tầng tại các khu, cụm công nghiệp\n\nSở Tài chính\n\nCác Sở: KHĐT, CT,\r\n\n Ban quản lý KKT, Cục Thuế thành phố\n\n2013\n\n8\n\nXây dựng chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu\r\n\n tư nhà ở gắn với hạ tầng xã hội cho người lao động tại các khu, cụm công nghiệp\n\nSở Xây dựng\n\nCác Sở: KHĐT,\r\n\n TNMT, TC, CT, LĐ-TB và XH, Ban quản lý KKT\n\n2012\n\nII\n\nĐẩy mạnh các hoạt động\r\n\n xúc tiến, kêu gọi đầu tư\n\n1\n\nXây dựng và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến\r\n\n đầu tư của thành phố vào các thị trường trọng điểm: Đông Bắc Á, EU, Mỹ, Nhật\r\n\n Bản\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\nCác Sở: Ngoại vụ,\r\n\n CT, TC, Ban quản lý KTT\n\n2012-2015\n\n2\n\nTiếp tục rà soát, xây dựng tiêu chí và danh mục\r\n\n các dự án khuyến khích đầu tư, dự án đầu tư có điều kiện và dự án không chấp\r\n\n thuận đầu tư\n\nSở Công Thương\n\nCác Sở: KHĐT, TC,\r\n\n XD, TNMT, KHCN, TTTT, Ban quản lý KKT\n\n2012-2020\n\nIII\n\nQuy hoạch, phát triển hạ\r\n\n tầng các khu, cụm công nghiệp\n\n1\n\nHoàn thiện quy hoạch chi tiết các khu, cụm công\r\n\n nghiệp kết nối đồng bộ với cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngoài hàng\r\n\n rào và liên kết vùng\n\nSở Xây dựng\n\nCác Sở: TNMT, CT,\r\n\n GTVT, KHĐT, TC, Ban quản lý KKT\n\n2012-2015\n\n2\n\nXây dựng quy hoạch tổng thể:\n\n- Phát triển các cụm công nghiệp;\n\n- Phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp\n\n- Sở Công Thương\n\n- Ban quản lý KKT\n\nCác Sở: XD, TC,\r\n\n KHĐT, UBND các quận, huyện và các đơn vị liên quan\n\n2012-2013\n\n3\n\nTiếp tục xây dựng và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ\r\n\n sở tại các doanh nghiệp công nghiệp để chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người\r\n\n lao động\n\nSở Y tế\n\nCác Sở: CT, TC,\r\n\n Ban quản lý KKT\n\n2012-2020\n\n4\n\nXây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình, kế\r\n\n hoạch đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải nhằm\r\n\n thu hút các dự án sản xuất công nghiệp có quy mô lớn, công nghệ cao và các dự\r\n\n án dịch vụ hiện đại\n\nBan quản lý KKT\n\nCác Sở: CT, KHĐT,\r\n\n TC, XD, TNMT\n\n2012-2015\n\n5\n\nTriển khai Đề án thành lập khu công nghiệp - đô\r\n\n thị chuyên sâu để thu hút đầu tư các doanh nghiệp Nhật Bản\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\nCác Sở: CT, TC,\r\n\n XD, TNMT, Ban quản lý KKT\n\n2012-2015\n\n6\n\nRà soát và tổ chức triển khai kế hoạch phát triển\r\n\n hệ thống giao thông kết nối với các khu, cụm công nghiệp\n\nSở Giao thông vận\r\n\n tải\n\nCác Sở: KHĐT, TC,\r\n\n CT, XD, Ban quản lý KKT\n\n2012-2015\n\nIV\n\nPhát triển ngành công\r\n\n nghiệp chủ lực, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ cao; Đẩy nhanh tốc\r\n\n độ đổi mới và ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, thân thiện môi trường\r\n\n trong sản xuất công nghiệp\n\n1\n\nTiếp tục thực hiện chương trình hỗ trợ phát triển\r\n\n sản phẩm công nghiệp chủ lực của thành phố\n\nSở Công Thương\n\nCác Sở: TC, KHĐT,\r\n\n KHCN\n\n2012-2015\n\n2\n\nXây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển\r\n\n sản phẩm quốc gia đến năm 2020 (theo QĐ số 2441/QĐ-TTg ngày 31/12/2010)\n\nSở Khoa học và\r\n\n Công nghệ\n\nCác Sở: KHĐT, CT, TC;\r\n\n Ngân hàng Nhà nước CN HP\n\n2012-2013\n\n3\n\nTriển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và chiến lực sản xuất sạch hơn\r\n\n trong công nghiệp\n\nSở Công Thương\n\nCác Sở: KHĐT, TC,\r\n\n KHCN, TNMT, Ban quản lý KKT\n\n2012-2015\n\n4\n\nTiếp tục triển khai Chương trình Khoa học và Công\r\n\n nghệ hỗ trợ doanh nghiệp hội nhập giai đoạn 2011-2015, các dự án: “Nâng cao\r\n\n năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của ngành Công nghiệp” và “Nâng\r\n\n cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các DNVVN tại địa phương”\r\n\n thuộc Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng\r\n\n hóa của DN Việt Nam đến năm 2020” (QĐ số 712/QĐ-TTg ngày 21/5/2010)\n\nSở Khoa học và\r\n\n Công nghệ\n\nCác Sở: CT; TC,\r\n\n KHĐT\n\n2012-2015\n\n5\n\nXây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình phát\r\n\n triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Hải Phòng đến năm 2020\n\nSở Công Thương\n\nCác Sở: KHĐT, TC,\r\n\n TNMT, XD, KHCN; Ban QLKKT\n\n2012-2020\n\n6\n\nXây dựng và tổ chức thực hiện chương trình phát\r\n\n triển công nghệ cao trên địa bàn thành phố\n\nSở Khoa học và\r\n\n Công nghệ\n\nCác Sở: CT, TC,\r\n\n KHĐT, Ban quản lý KKT\n\n2012-2015\n\n7\n\nĐẩy mạnh quá trình thương mại hóa các sản phẩm\r\n\n nghiên cứu khoa học và công nghệ, gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học\r\n\n và phát triển công nghệ doanh nghiệp. Hỗ trợ, ươm tạo phát triển các tổ chức\r\n\n hoạt động khoa học công nghệ, các Trung tâm tư vấn, dịch vụ khoa học và chuyển\r\n\n giao công nghệ\n\nSở Khoa học và\r\n\n Công nghệ\n\nCác Sở: KHĐT, CT,\r\n\n TNMT, TC, Ban quản lý KKT\n\n2015-2020\n\n8\n\nTiếp tục triển khai Dự án xây dựng khu trình diễn\r\n\n và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ tại quận Kiến An\n\nSở Khoa học và\r\n\n Công nghệ\n\nCác Sở: KHĐT, TC\r\n\n và các đơn vị liên quan\n\n2012-2015\n\n9\n\nXây dựng, phát triển các mô hình sản xuất tập\r\n\n trung, mô hình trang trại chăn nuôi thủy sản tập trung theo hướng thâm canh\r\n\n công nghiệp, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ gắn với an toàn vệ sinh thực\r\n\n phẩm để tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ sản xuất công nghiệp chế biến\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\nCác Sở: KHCN,\r\n\n KHĐT, TC, UBND các quận, huyện\n\n2012-2020\n\n10\n\nTiếp tục triển khai chương trình phát triển công\r\n\n nghiệp công nghệ thông tin thành phố Hải Phòng (theo Quyết định số\r\n\n 1249/QĐ-UBND ngày 02/7/2009 của UBND thành phố)\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nCác Sở: CT, KHĐT,\r\n\n TC, KHCN\n\n2012\n\nV\n\nPhát triển và nâng cao chất\r\n\n lượng nguồn nhân lực\n\n1\n\nTiếp tục mở rộng các hình thức đầu tư, hợp tác\r\n\n phát triển đào tạo nghề theo hướng gắn kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp,\r\n\n chú trọng đào tạo theo yêu cầu và địa chỉ\n\nSở Lao động,\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nCác Sở: GDĐT,\r\n\n KHĐT, TC, KHCN\n\n2012-2015\n\n2\n\nPhát triển các hình thức hợp tác quốc tế về đào tạo\r\n\n công nhân kỹ thuật trong khối ASEAN và các nước khác; Khai thác các nguồn tài\r\n\n trợ nước ngoài về vốn, chuyên gia kỹ thuật để đào tạo thợ bậc cao\n\nSở Lao động,\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nCác Sở: GDĐT, Ngoại\r\n\n vụ, KHĐT\n\n2012-2015\n\n3\n\nHình thành thị trường lao động có quản lý đáp ứng\r\n\n yêu cầu về lao động cho phát triển công nghiệp\n\nSở Lao động,\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nCác Sở: GDĐT, Liên\r\n\n đoàn LĐTP\n\n2012-2020\n\n4\n\nĐào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao đáp\r\n\n ứng yêu cầu đổi mới cách thức tăng trưởng, phát triển công nghiệp hỗ trợ,\r\n\n công nghiệp công nghệ cao.\n\nSở Lao động,\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nCác Sở: CT, GDĐT,\r\n\n Nội vụ, KHĐT, KHCN\n\n2012-2020\n\nVI\n\nPhát triển thị trường nội\r\n\n địa và xuất khẩu cho sản phẩm công nghiệp\n\n1\n\nXây dựng chiến lược phát triển thị trường đối với\r\n\n các sản phẩm, ngành công nghiệp chủ lực, có lợi thế đảm bảo phù hợp các điều\r\n\n kiện, yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế và tái cấu trúc nền kinh tế\n\nSở Công Thương\n\nCác Sở: KHĐT, TC\n\n2012-2015\n\n2\n\nXây dựng và đưa và hoạt động sàn giao dịch thương\r\n\n mại điện tử hàng hóa công nghiệp giữa doanh nghiệp với các nhà phân phối, người\r\n\n tiêu dùng trong và ngoài nước\n\nSở Công Thương\n\nCác Sở: TTTT,\r\n\n KHCN, TC\n\n2012-2015\n\n3\n\nTổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, khảo\r\n\n sát mở rộng thị trường trong và ngoài nước cho sản phẩm công nghiệp thành phố.\r\n\n Cung cấp các thông tin thương mại, thị trường cho các doanh nghiệp\n\nSở Công Thương\n\nCác Sở; KHĐT, TC\n\n2012-2020\n\n4\n\nXây dựng quy hoạch phát triển hệ thống siêu thị,\r\n\n hình thành các chợ, trung tâm giao dịch, cung ứng nguyên liệu cho sản xuất\r\n\n công nghiệp; các đại lý, đại diện thương mại của thành phố ở trong nước và quốc\r\n\n tế;\n\nSở Công Thương\n\nCác Sở, Ngành, đơn\r\n\n vị liên quan\n\n2012-2015\n\n5\n\nPhát triển các doanh nghiệp đầu mối thu mua\r\n\n nguyên liệu chuyên nghiệp có kiểm soát dịch bệnh; phát triển các vùng nguyên\r\n\n liệu theo hình thức liên thông với các tỉnh có lợi thế về nguyên liệu của\r\n\n công nghiệp chế biến\n\nSở Công Thương\n\nCác Sở: Y tế,\r\n\n NNPTNT, KHĐT, UBND các quận, huyện\n\n2015-2020\n\nVII\n\nKiểm soát, xử lý ô nhiễm\r\n\n và bảo vệ môi trường\n\n1\n\nXây dựng kế hoạch và phối hợp tổ chức di dời\r\n\n doanh nghiệp không phù hợp với quy hoạch vào các khu, cụm công nghiệp\n\nSở Công Thương\n\nCác Sở: KHĐT, CT,\r\n\n TC, XD, TNMT, Ban quản lý KKT, UBND các quận, huyện\n\n2012-2015\n\n2\n\nXây dựng Quy định của UBND thành phố về quản lý\r\n\n nguồn thải, chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại\n\nSở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\nCác Sở: XD, CT,\r\n\n KHCN, Y tế, Ban quản lý KKT\n\n2012-2015\n\n3\n\nXây dựng mạng lưới quan trắc (không bao gồm quan\r\n\n trắc phóng xạ môi trường) và theo dõi tình hình môi trường ở các khu, cụm\r\n\n công nghiệp trên địa bàn thành phố; đề xuất các biện pháp khắc phục, xử lý\n\nSở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\nCác Sở: CT, TC,\r\n\n KHĐT, KHCN, Ban quản lý KKT\n\n2012-2015\n\n4\n\nTổ chức thực hiện công tác hậu kiểm về môi trường\r\n\n ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp; đề xuất biện pháp xử lý, khắc phục\n\nSở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\nSở CT, UBND các quận,\r\n\n huyện, Ban quản lý KKT, Cảnh sát môi trường\n\n2012-2020\n\n5\n\nĐiều tra, đánh giá các nguy cơ, nguồn gây ô nhiễm,\r\n\n độc hại cho người phát sinh từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, đề xuất giải\r\n\n pháp xử lý dứt điểm, hiệu quả\n\nSở Y tế\n\nCác Sở: TNMT,\r\n\n KHCN, TC\n\n2012-2015\n\n6\n\nXây dựng kế hoạch và chỉ đạo các chủ đầu tư thực\r\n\n hiện các dự án xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, làng nghề\n\nSở Công Thương\n\nSở: TNMT, NNPTNT,\r\n\n KHCN, TC, KHĐT\n\n2012-2020\n\n7\n\nĐề xuất và tổ chức thực hiện các giải pháp phòng\r\n\n ngừa việc gây ô nhiễm môi trường; Tăng cường giám sát việc thực hiện Luật Bảo\r\n\n vệ môi trường ở các cơ sở công nghiệp\n\nSở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\nCác Sở: CT, KHĐT,\r\n\n Ban quản lý KKT, UBND các quận, huyện\n\n2012-2020\n\nVIII\n\nCNH-HĐH nông nghiệp nông\r\n\n thôn\n\n1\n\nĐề xuất giải pháp phát triển công nghiệp cơ khí phục\r\n\n vụ sản xuất nông nghiệp, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, phát triển làng nghề\r\n\n theo hướng CNH-HĐH.\n\nSở Công Thương\n\nCác Sở: NNPTNT,\r\n\n TC, KHĐT, KHCN, Liên minh HTX, UBND các quận huyện\n\n2012-2020\n\n2\n\nTiếp tục thực hiện chương trình điện nông thôn, tổ\r\n\n chức xây dựng và triển khai quy hoạch, hoàn thiện kết cấu hạ tầng lưới điện\r\n\n nông thôn\n\nSở Công Thương\n\nCác Sở: TC, KHĐT,\r\n\n Cty TNHH MTV điện lực HP, UBND các quận huyện\n\n2012-2015\n\n3\n\nXây dựng và tổ chức thực hiện các đề án phát triển\r\n\n công nghiệp nông thôn (khuyến công)\n\nSở Công Thương\n\nCác Sở, Ngành: TC,\r\n\n UBND các huyện\n\n2012-2020\n\n4\n\nXây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình Bảo tồn\r\n\n và phát triển làng nghề\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển Nông thôn\n\nCác Sở: CT, TC,\r\n\n KHĐT, LĐTBXH, VHTTDL, Liên minh HTX, UBND các quận, huyện\n\n2012-2020\n\n5\n\nXây dựng và triển khai đề án cơ giới hóa sản xuất,\r\n\n bảo quản và chế biến sản phẩm nông nghiệp đến năm 2020\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển Nông thôn\n\nSở: CT, KHĐT, TC,\r\n\n UBND các quận, huyện\n\n2012-2015\n\nIX\n\nTăng cường quản lý nhà nước\r\n\n trong lĩnh vực công nghiệp\n\n1\n\nTổ chức triển khai thực hiện Quy hoạc phát triển\r\n\n công nghiệp, quy hoạch phát triển điện lực, quy hoạch phát triển cụm công\r\n\n nghiệp Hải Phòng\n\nSở Công Thương\n\nSở KHĐT, TC và các\r\n\n Sở, Ngành, đơn vị liên quan\n\n2012-2020\n\n2\n\nThực hiện hậu kiểm các doanh nghiệp công nghiệp để\r\n\n có cơ sở đánh giá hiện trạng doanh nghiệp; tăng cường giám sát đầu tư sau cấp\r\n\n phép đặc biệt là các dự án phát triển hạ tầng khu, cụm công nghiệp\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\nCác Sở: CT, TC,\r\n\n Ban quản lý KKT, Cục Thuế thành phố\n\n2012-2020\n\n3\n\nThực hiện các giải pháp, biện pháp tăng cường quản\r\n\n lý lao động (kể cả lao động người nước ngoài) ở các doanh nghiệp công nghiệp.\n\nSở Lao động,\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nLĐLĐ thành phố và\r\n\n các đơn vị liên quan\n\n2012-2020\n\n4\n\nTiếp tục nâng cao năng lực thông quan theo hướng\r\n\n hiện đại, tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp\r\n\n công nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu\n\nCục Hải quan\n\nCác Sở, Ngành liên\r\n\n quan\n\n2012-2020\n\n5\n\nThực hiện chương trình cải cách hiện đại hóa\r\n\n ngành thuế, hướng dẫn kiểm tra các doanh nghiệp công nghiệp thực hiện đúng, đầy\r\n\n đủ các quy định của Nhà nước về thuế\n\nCục Thuế\n\nCác Sở, Ngành liên\r\n\n quan\n\n2012-2020\n\n6\n\nXây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về hoạt động công\r\n\n nghiệp-tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn\n\nCục Thống kê\n\nCác Sở: CT, KHĐT,\r\n\n Cục Thuế, Hải quan, Ban quản lý KKT, UBND các quận, huyện\n\n2012-2020\n\n7\n\nXây dựng, đề xuất cơ chế phân cấp quản lý công\r\n\n nghiệp-tiểu thủ công nghiệp cho các quận huyện đối với các doanh nghiệp hoạt\r\n\n động sản xuất trên địa bàn các quận, huyện.\n\nSở Công Thương\n\nCác Sở: TC, KHĐT,\r\n\n Nội vụ, UBND các quận, huyện, Cục Thống kê, Cục Thuế\n\n2012-2020\n\n8\n\nTăng cường kiểm tra, hướng dẫn các doanh nghiệp\r\n\n công nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và tiêu chuẩn\r\n\n môi trường trong sản xuất\n\nSở Y tế\n\nCác Sở: TNMT, CT,\r\n\n KHCN; Ban QLKKT\n\n2012-2020\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Căn cứ nội dung Nghị quyết 03-NQ/TU của\r\n\nBan thường vụ Thành ủy, Thông báo kết luận số 176-TB/TU ngày 26/6/2009, Thông\r\n\nbáo số 41-TB/TU ngày 11/10/2011 của Ban Thường vụ Thành ủy, Quy chế hoạt động của\r\n\nBan chỉ đạo phát triển công nghiệp thành phố và Kế hoạch triển khai, Ban chỉ đạo\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch này.\n\nBan chỉ đạo thực hiện Nghị quyết 03-NQ/TU:\n\n- Chỉ đạo các Sở, ngành, địa phương triển khai tổ\r\n\nchức thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ được phân công; đảm bảo phối kết\r\n\nhợp đồng bộ trong triển khai, đúng tiến độ và đạt hiệu quả cao.\n\n- Thường xuyên kiểm tra tiến độ, đánh\r\n\ngiá, hiệu quả thực hiện các chương trình, nhiệm vụ giao cho các sở, ngành, địa\r\n\nphương; yêu cầu các sở, ngành định kỳ tháng 12 hàng năm cung cấp cho thường trực\r\n\nBan chỉ đạo các thông tin trong lĩnh vực quản lý chuyên ngành (chi tiết trong\r\n\nPhụ lục kèm theo). Định kỳ 06 tháng và một năm tổ chức họp sơ kết, tổng kết kết\r\n\nquả thực hiện kế hoạch, tham mưu, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố điều\r\n\nchỉnh, bổ sung c��c chương trình, nhiệm vụ phù hợp với từng giai đoạn.\n\nThường trực Ban chỉ đạo-Sở Công Thương:\n\n- Làm đầu mối thường trực giúp Ban chỉ\r\n\nđạo thành phố tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai Nghị quyết 03-NQ/TU và hàng\r\n\nquý báo cáo Ban chỉ đạo tình hình thực hiện.\n\n- Phối hợp với các ngành, các cấp\r\n\nliên quan thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ được phân công, thường\r\n\nxuyên theo dõi tiến độ triển khai Nghị quyết.\n\n- Xây dựng kế hoạch phát triển sản xuất\r\n\ncông nghiệp 5 năm, từng năm.\n\n- Tham mưu với Ban chỉ đạo và Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố lập chương trình công tác phối hợp với các Bộ, Tập đoàn, Tổng\r\n\ncông ty.\n\n2. Các cơ\r\n\nquan, đơn vị được phân công chủ trì nội dung chương trình theo Kế hoạch này và\r\n\nthủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chủ động xây\r\n\ndựng kế hoạch cụ thể, biện pháp tổ chức thực hiện, biện pháp phối hợp trong triển\r\n\nkhai nhiệm vụ, dự kiến kinh phí thực hiện gửi về Thường trực Ban chỉ đạo trong\r\n\ntháng 6/2012; Định kỳ đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ được phân\r\n\ncông báo cáo Thường trực Ban chỉ đạo; Thực hiện cung cấp thông tin theo yêu cầu\r\n\ncủa cơ quan thường trực Ban chỉ đạo.\n\n3. Ban chỉ\r\n\nđạo phối hợp với, Văn phòng Thành ủy, Ban thi đua khen thưởng thành phố báo\r\n\ncáo, đề xuất với Ban Thường vụ Thành ủy khen thưởng, động viên kịp thời các đơn\r\n\nvị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tổ chức thực hiện Nghị quyết 03-NQ/TU\r\n\ncủa Ban Thường vụ Thành ủy, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố về đẩy mạnh\r\n\nphát triển công nghiệp đến năm 2020./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT TU, TT HĐND TP;\r\n\n - Đ/c Bí thư TU;\r\n\n - CT và các PCT;\r\n\n - VPTU;\r\n\n - Các thành viên BCĐ;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành TP;\n\n- UBND các quận, huyện;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Các phòng CV;\r\n\n - Lưu VP.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Thành\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\n(Kèm theo Kế hoạch\r\n\nsố 3438/KH-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nSTT\n\nĐơn vị báo cáo\n\nNội dung thông\r\n\n tin\n\n1\n\nCục Thống kê\n\nChỉ số phát triển sản xuất công nghiệp, doanh thu\r\n\n thuần, nguồn vốn, giá trị tài sản cố định và đầu tư dài hạn, nộp ngân sách, số\r\n\n lao động bình quân, thu nhập bình quân của doanh nghiệp công nghiệp theo số\r\n\n chính thức của năm trước và ước thực hiện năm báo cáo.\n\n2\n\nCục Thuế\n\nTình hình nộp ngân sách của các doanh nghiệp công\r\n\n nghiệp trên địa bàn (chia theo phân ngành công nghiệp cấp 2).\n\n3\n\nCục Hải quan\n\nKhối lượng, giá trị các mặt hàng công nghiệp xuất\r\n\n nhập khẩu, thuế xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn.\n\n4\n\nBản quản lý Khu\r\n\n kinh tế Hải Phòng\n\nDiện tích, tỷ lệ % được lấp đầy tại các khu công\r\n\n nghiệp.\n\n5\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\nCác dự án và số vốn thu hút đầu tư phát triển\r\n\n công nghiệp trong và ngoài nước.\n\n6\n\nSở Lao động,\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\n- Số lượng cơ sở đào tạo, số lao động được đào tạo,\r\n\n số doanh nghiệp phối kết hợp đặt hàng với các trường dạy nghề và tiếp nhận học\r\n\n sinh sau khi tốt nghiệp ra trường;\n\n- Số lượng các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn\r\n\n nghiệp vụ cho các đối tượng và kết quả thực hiện các đề án, chương trình phát\r\n\n triển nguồn nhân lực.\n\n7\n\nSở Khoa học và\r\n\n Công nghệ\n\n- Các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển\r\n\n công nghệ được hỗ trợ kinh phí;\n\n- Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công\r\n\n nghệ được ứng dụng vào sản xuất;\n\n- Tình hình xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý\r\n\n chất lượng tiên tiến;\n\n- Tình hình doanh nghiệp thực hiện công tác tiêu\r\n\n chuẩn, đo lường, chất lượng;\n\n- Tình hình đăng ký bảo hộ sở hữu công nghệ;\n\n- Các dự án đầu tư sản xuất công nghiệp được thẩm\r\n\n định công nghệ.\n\n8\n\nSở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\n- Tổng số dự án đã lập báo cáo đánh giá tác động\r\n\n môi trường (ĐTM) hoặc lập Đề án bảo vệ môi trường (quy mô ĐTM) đã được thẩm định\r\n\n và phê duyệt;\n\n- Tổng số dự án thực hiện làm xác nhận cam kết bảo\r\n\n vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường (quy mô cam kết BVMT) đã được thẩm\r\n\n định và phê duyệt;\n\n- Công tác cấp đất cho các dự án công nghiệp;\n\n- Công tác quan trắc môi trường ở các khu, cụm\r\n\n công nghiệp, các khu vực sản xuất công nghiệp có nguy cơ ô nhiễm cao.\n\n9\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển Nông thôn\n\n- Số làng nghề được công nhận làng nghề đủ tiêu\r\n\n chuẩn theo tiêu chí mới của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- Kết quả xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển\r\n\n công nghiệp nông thôn.\n\n",
5
+ "id": 100022
6
+ }
contexts/context_100023.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-132-2021-NQ-HDND-noi-dung-muc-chi-to-chuc-ky-thi-cuoc-thi-giao-duc-Ninh-Binh-502138.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-132-2021-NQ-HDND-noi-dung-muc-chi-to-chuc-ky-thi-cuoc-thi-giao-duc-Ninh-Binh-502138",
4
+ "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 132/2021/NQ-HĐND\n\nNinh\r\n\n Bình, ngày 10 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI CHUẨN BỊ, TỔ CHỨC VÀ THAM DỰ CÁC KỲ\r\n\nTHI, CUỘC THI, HỘI THI TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH\r\n\nBÌNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH \n\nKHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng\r\n\n6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 69/2021/TT-BTC \r\n\nngày 11 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí\r\n\nchuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông;\n\nXét Tờ trình số 158/TTr-UBND ngày\r\n\n26 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Nghị\r\n\nquyết quy định nội dung, mức chi chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc\r\n\nthi, hội thi áp dụng đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường\r\n\nxuyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và trường Đại học Hoa Lư; Báo cáo thẩm tra của\r\n\nBan Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại\r\n\nkỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nội\r\n\ndung, mức chi chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong\r\n\nlĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\nthực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntình, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Ninh Bình khóa XV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021 và\r\n\ncó hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội, Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: GD&ĐT, Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XV;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: GD&ĐT, Tài chính, Tư pháp;\r\n\n - TTHĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, thành phố;\r\n\n - Website Chính phủ, Công báo tỉnh;\r\n\n - Đài PT-TH tỉnh, Báo Ninh Bình;\r\n\n - Lưu: VT, P.CTHĐND.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hồng Quảng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nNỘI DUNG, MỨC CHI CHUẨN BỊ, TỔ CHỨC VÀ THAM DỰ CÁC KỲ THI, CUỘC THI, HỘI\r\n\nTHI TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 132/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định này quy định nội dung, mức\r\n\nchi chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực\r\n\ngiáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; cụ thể các kỳ thi, cuộc thi, hội\r\n\nthi sau:\n\n1. Các kỳ thi: Tốt nghiệp trung học\r\n\nphổ thông; tuyển sinh đầu cấp; chọn học sinh giỏi cấp huyện/tỉnh các môn văn\r\n\nhóa; khảo sát, đánh giá chất lượng giáo dục về văn hóa cấp tỉnh; thể dục thể\r\n\nthao cấp huyện, cấp tỉnh; an ninh, quốc phòng cấp huyện, cấp tỉnh; nghề phổ\r\n\nthông cấp huyện, cấp tỉnh; chọn học sinh giỏi vào đội tuyển tham dự kỳ thi khu\r\n\nvực, quốc gia; chọn học sinh giỏi cấp quốc gia.\n\n2. Các cuộc thi: Nghiên cứu khoa học,\r\n\nkỹ thuật cấp huyện, cấp tỉnh, cấp khu vực, cấp quốc gia; câu lạc bộ toán tuổi\r\n\nthơ cấp huyện, cấp tỉnh; Olympic tài năng Tiếng Anh cấp huyện, cấp tỉnh; trạng\r\n\nnguyên tiếng Việt cấp huyện, cấp tỉnh; an toàn giao thông cấp tỉnh; tuổi trẻ học\r\n\ntập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh cấp huyện, cấp tỉnh;\r\n\nhọc sinh với ý tưởng khởi nghiệp cấp huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia.\n\n3. Các hội thi: Giáo viên dạy giỏi\r\n\ncác cơ sở giáo dục mầm non cấp huyện, cấp tỉnh; giáo viên dạy giỏi, giáo viên\r\n\nchủ nhiệm lớp giỏi cơ sở giáo dục phổ thông cấp huyện, cấp tỉnh; giáo viên làm\r\n\ntổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh;\r\n\nnuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe trẻ mầm non cấp huyện, cấp tỉnh.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh\r\n\nBình; Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố.\n\n2. Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục\r\n\nphổ thông trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.\n\n3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân\r\n\nkhác có liên quan đến việc thực hiện Quy định này.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc\r\n\nquản lý kinh phí\n\n1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\ntrách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả, công khai,\r\n\nminh bạch, đúng chế độ.\n\n2. Việc lập dự toán, thanh quyết toán\r\n\nkinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh\r\n\nvực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\nvề ngân sách nhà nước và chế độ kế toán hiện hành.\n\n3. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm\r\n\nvụ khác nhau trong một ngày thì chỉ được hưởng một mức thù lao cao nhất.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG, MỨC\r\n\nCHI CHUẨN BỊ, TỔ CHỨC VÀ THAM DỰ CÁC KỲ THI, CUỘC THI, HỘI THI TRONG LĨNH VỰC\r\n\nGIÁO DỤC - ĐÀO TẠO\n\nĐiều 4. Quy định\r\n\nnội dung, mức chi cho công tác đề thi như sau:\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n chi\n\n1\n\nChi công tác xây dựng ngân hàng câu\r\n\n hỏi thi\n\n\n\n\n\na)\n\nChi tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho\r\n\n người tham gia soạn thảo, biên tập, hoàn thiện câu trắc nghiệm\n\nThực hiện theo quy định tại Nghị\r\n\n quyết số 25/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n Ninh Bình ban hành quy định nội dung, mức chi, mức hỗ trợ dành cho công tác\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Ninh Bình\n\nb)\n\nChi xây dựng và phê duyệt ma trận đề\r\n\n thi và bản đặc tả đề thi\n\n\n\n\n\n-\n\nChi tiền công xây dựng ma trận đề\r\n\n thi và bản đặc tả đề thi:\n\n\n\n\n\n\n\nChủ trì xây dựng\n\nĐồng/người/ngày\n\n600.000\n\n\n\nThành viên xây dựng\n\nĐồng/người/ngày\n\n420.000\n\n-\n\nChi tiền công phê duyệt ma trận đề\r\n\n thi và bản đặc tả đề thi\n\nĐồng/người/ngày\n\n400.000\n\nc)\n\nChi soạn thảo câu hỏi thô\n\nĐồng/câu\n\n50.000\n\nd)\n\nChi rà soát, chọn lọc, thẩm định và\r\n\n biên tập câu hỏi\n\nĐồng/câu\n\n45.000\n\nd)\n\nChi chỉnh sửa câu hỏi sau thử nghiệm\n\nĐồng/câu\n\n40.000\n\ne)\n\nChi xây dựng đề thi thử nghiệm; tổ\r\n\n chức thử nghiệm và phân tích, đánh giá các đề thi sau thử nghiệm\n\n\n\n\n\n-\n\nChi xây dựng ma trận đề thi trắc\r\n\n nghiệm\n\nĐồng/người/ngày\n\n300.000\n\n-\n\nChi xây dựng đề thi gốc (Phản biện\r\n\n và đáp án)\n\nĐồng/đề\n\n900.000\n\n-\n\nChi xây dựng các mã đề thi\n\nĐồng/đề\n\n300.000\n\n-\n\nTiền công cho Hội đồng thi thử nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\nChủ tịch\n\nĐồng/người/ngày\n\n350.000\n\n\n\nPhó Chủ tịch\n\nĐồng/người/ngày\n\n300.000\n\n\n\nThư ký, Giám thị\n\nĐồng/người/ngày\n\n280.000\n\n\n\nNhân viên bảo vệ\n\nĐồng/người/ngày\n\n200.000\n\ng)\n\nChi chỉnh sửa lại các câu hỏi sau\r\n\n khi thử nghiệm đề thi\n\nĐồng/câu\n\n28.000\n\nh)\n\nThuê chuyên gia thẩm định câu hỏi\n\nĐồng/người/ngày\n\n480.000\n\ni)\n\nChi rà soát, lựa chọn và nhập các\r\n\n câu hỏi vào ngân hàng câu hỏi thi theo hướng chuẩn hóa\n\nĐồng/câu\n\n8.000\n\nk)\n\nTiền công phân tích kết quả thi thử\r\n\n nghiệm theo từng đề thi\n\nThực hiện theo mức chi quy định tại\r\n\n điểm đ khoản 9 Điều 8 Thông tư số 69/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2021 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự\r\n\n các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông\n\nl)\n\nChi phí đi lại, ăn ở cho thành viên\r\n\n làm công tác xây dựng ngân hàng câu hỏi thi, Hội đồng thi thử nghiệm (nếu có)\n\nThực hiện theo quy định tại Nghị\r\n\n quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n Ninh Bình ban hành quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của\r\n\n các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình\n\n2\n\nChi công tác ra đề thi\n\n\n\n\n\na)\n\nChi xây dựng và phê duyệt ma trận đề\r\n\n thi và bản đặc tả đề thi\n\n\n\n\n\n-\n\nChi tiền công xây dựng ma trận đề\r\n\n thi và bản đặc tả đề thi\n\n\n\n\n\n\n\nChủ trì xây dựng\n\nĐồng/người/ngày\n\n600.000\n\n\n\nThành viên xây dựng\n\nĐồng/người/ngày\n\n420.000\n\n-\n\nChi tiền công phê duyệt ma trận đề\r\n\n thi và bản đặc tả đề thi\n\nĐồng/người/ngày\n\n400.000\n\nb)\n\nChi ra đề đề xuất đối với đề thi tự\r\n\n luận (chỉ áp dụng cho các môn thi không có ngân hàng câu hỏi thi)\n\n\n\n\n\n\n\nThi tốt nghiệp trung học phổ thông\n\nĐồng/đề\n\n500.000\n\n\n\nThi chọn học sinh giỏi vào đội tuyển\r\n\n đi thi cấp khu vực, cấp quốc gia\n\nĐồng/đề\r\n\n theo phân môn\n\n950.000\n\n\n\nThi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh\n\nĐồng/đề\r\n\n theo phân môn\n\n600.000\n\n\n\nThi tuyển sinh lớp 10 trường trung\r\n\n học phổ thông chuyên\n\nĐồng/đề\r\n\n theo phân môn\n\n600.000\n\n\n\nThi tuyển sinh lớp 10 hệ đại trà\n\nĐồng/đề\n\n500.000\n\n\n\nCác kỳ thi, cuộc thi, hội thi khác\r\n\n quy định tại Điều 1 Quy định này\n\nĐồng/đề\n\n400.000\n\nc)\n\nChi ra đề thi chính thức và dự bị\r\n\n (soạn thảo, thẩm định, phản biện) có kèm theo đáp án, biểu điểm\n\n\n\n\n\n\n\nThi tốt nghiệp trung học phổ thông (đề\r\n\n tự luận, đề trắc nghiệm)\n\nĐồng/người/ngày\n\n450.000\n\n\n\nThi chọn học sinh giỏi vào đội tuyển\r\n\n đi thi cấp khu vực, cấp quốc gia (đề tự luận, đề trắc nghiệm, đề thực hành, đề\r\n\n thi nói gồm 10 chủ đề)\n\nĐồng/người/ngày\n\n800.000\n\n\n\nThi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh (đề\r\n\n tự luận, đề trắc nghiệm, đề thực hành)\n\nĐồng/người/ngày\n\n500.000\n\n\n\nThi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên (đề\r\n\n tự luận, đề trắc nghiệm, đề thực hành)\n\nĐồng/người/ngày\n\n500.000\n\n\n\nThi tuyển sinh vào lớp 10 hệ đại trà\r\n\n (đề tự luận, đề trắc nghiệm)\n\nĐồng/người/ngày\n\n400.000\n\n\n\nCác kỳ thi, cuộc thi, hội thi khác\r\n\n quy định tại Điều 1 Quy định này\n\nĐồng/đề\n\n350.000\n\nd)\n\nChi tiền công cho Hội đồng/Ban ra đề\r\n\n thi\n\n\n\n\n\n\n\nChủ tịch Hội đồng/Trưởng ban\n\nĐồng/người/ngày\n\n450.000\n\n\n\nPhó Chủ tịch thường trực/Phó trưởng\r\n\n ban thường trực\n\nĐồng/người/ngày\n\n400.000\n\n\n\nPhó Chủ tịch/Phó trưởng ban\n\nĐồng/người/ngày\n\n380.000\n\n\n\nỦy viên, Thư ký\n\nĐồng/người/ngày\n\n320.000\n\n\n\nCông an, bảo vệ vòng trong (24/24h)\n\nĐồng/người/ngày\n\n280.000\n\n\n\nCông an, bảo vệ vòng ngoài\n\nĐồng/người/ngày\n\n200.000\n\n3\n\nChi công tác in sao đề thi (chi tiền\r\n\n công cho Hội đồng/Ban in sao đề thi)\n\n\n\n\n\na)\n\nChủ tịch Hội đồng/Trưởng ban\n\nĐồng/người/ngày\n\n400.000\n\nb)\n\nPhó Chủ tịch thường trực/Phó trưởng\r\n\n ban thường trực\n\nĐồng/người/ngày\n\n370.000\n\nc)\n\nPhó Chủ tịch/Phó trưởng ban\n\nĐồng/người/ngày\n\n350.000\n\nd)\n\nỦy viên, Thư ký\n\nĐồng/người/ngày\n\n300.000\n\nđ)\n\nCông an, bảo vệ vòng trong (24/24h)\n\nĐồng/người/ngày\n\n280.000\n\ne)\n\nCông an, bảo vệ vòng ngoài\n\nĐồng/người/ngày\n\n200.000\n\nĐiều 5. Quy định\r\n\nnội dung, mức chi cho công tác tổ chức thi và chấm thi như sau:\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n chi\n\n1\n\nTổ chức thi\n\n\n\n\n\na)\n\nChi công tác chuẩn bị thi (gồm: Tiếp\r\n\n nhận, nhập và quản lý dữ liệu, sắp xếp phòng thi, dán ảnh, xử lý hồ sơ thi,\r\n\n đóng gói phiếu trả lời trắc nghiệm và các công việc khác liên quan đến công\r\n\n tác chuẩn bị thi)\n\n\n\n\n\n\n\nTrưởng ban\n\nĐồng/người/ngày\n\n240.000\n\n\n\nPhó Trưởng ban\n\nĐồng/người/ngày\n\n200.000\n\n\n\nỦy viên, Thư ký\n\nĐồng/người/ngày\n\n180.000\n\nb)\n\nChi tiền công cho Ban vận chuyển và\r\n\n bàn giao đề thi\n\n\n\n\n\n\n\nTrưởng ban\n\nĐồng/người/ngày\n\n350.000\n\n\n\nPhó Trưởng ban\n\nĐồng/người/ngày\n\n320.000\n\n\n\nỦy viên\n\nĐồng/người/ngày\n\n280.000\n\n\n\nCông an, bảo vệ\n\nĐồng/người/ngày\n\n200.000\n\nc)\n\nChi tiền công cho Hội đồng/Ban coi\r\n\n thi/Điểm thi\n\n\n\n\n\n\n\nChủ tịch Hội đồng/Trưởng ban/Trưởng\r\n\n điểm\n\nĐồng/người/ngày\n\n350.000\n\n\n\nPhó Chủ tịch/Phó trưởng ban/Phó trưởng\r\n\n điểm\n\nĐồng/người/ngày\n\n300.000\n\n\n\nỦy viên, thư kí, giám thị, công an,\r\n\n bảo vệ vòng trong (24/24h)\n\nĐồng/người/ngày\n\n280.000\n\n\n\nBảo vệ vòng ngoài\n\nĐồng/người/ngày\n\n200.000\n\n2\n\nTổ chức chấm thi\n\n\n\n\n\na)\n\nChi tiền công cho các thành viên của\r\n\n Ban làm phách\n\n\n\n\n\n\n\nTrưởng ban\n\nĐồng/người/ngày\n\n400.000\n\n\n\nPhó Trưởng ban\n\nĐồng/người/ngày\n\n350.000\n\n\n\nỦy viên, Thư ký\n\nĐồng/người/ngày\n\n300.000\n\n\n\nCông an, bảo vệ vòng trong (24/24h)\n\nĐồng/người/ngày\n\n280.000\n\n\n\nCông an, bảo vệ vòng ngoài\n\nĐồng/người/ngày\n\n200.000\n\nb)\n\nChi chấm bài thi tự luận, bài thi\r\n\n nói, bài thi thực hành, bài thi tin học; sản phẩm khoa học kỹ thuật\n\n\n\n\n\n\n\nThi tốt nghiệp Trung học phổ thông\n\nĐồng/người/ngày\n\n400.000\n\n\n\nThi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh\n\nĐồng/người/ngày\n\n500.000\n\n\n\nThi chọn học sinh giỏi vào đội tuyển\r\n\n đi thi cấp quốc gia\n\nĐồng/người/ngày\n\n500.000\n\n\n\nThi tuyển sinh vào lớp 10 đại trà\n\nĐồng/người/ngày\n\n350.000\n\n\n\nThi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên\n\nĐồng/người/ngày\n\n500.000\n\n\n\nCác kỳ thi, cuộc thi, hội thi khác\r\n\n được quy định tại Điều 1 Quy định này\n\nĐồng/người/ngày\n\n350.000\n\nc)\n\nChấm bài thi trắc nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\nChấm bài thi trắc nghiệm (chấm trực\r\n\n tiếp trên giấy)\n\nĐồng/người/ngày\n\n350.000\n\n\n\nChấm bài thi trắc nghiệm (chấm trên\r\n\n máy)\n\nĐồng/người/ngày\n\n400.000\n\nd)\n\nTiền công cho Tổ trưởng, Tổ phó các\r\n\n tổ chấm thi (ngoài tiền công chấm thi):\n\n\n\n\n\nĐối với thi tốt nghiệp trung học phổ\r\n\n thông, thi chọn học sinh giỏi, thi chọn đội tuyển quốc gia\n\nThực hiện theo quy định tại khoản 11\r\n\n Điều 8 Thông tư số 69/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ\r\n\n Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi\r\n\n áp dụng đối với giáo dục phổ thông\n\n\n\nĐối với các kỳ thi, cuộc thi, hội thi\r\n\n khác được quy định tại Điều 1 Quy định này\n\nĐồng/người/ngày\n\n240.000\n\nđ)\n\nChi tiền công cho các thành viên của\r\n\n Hội đồng/Ban chấm thi, Hội đồng/Ban phúc khảo, Hội đồng/Ban chấm thẩm định\n\n\n\n\n\n\n\nChủ tịch Hội đồng/Trưởng ban\n\nĐồng/người/ngày\n\n350.000\n\n\n\nPhó Chủ tịch thường trực/Phó trưởng\r\n\n ban thường trực\n\nĐồng/người/ngày\n\n320.000\n\n\n\nPhó Chủ tịch/Phó trưởng ban\n\nĐồng/người/ngày\n\n300.000\n\n\n\nỦy viên, Thư ký, Kỹ thuật viên\n\nĐồng/người/ngày\n\n280.000\n\n\n\nCông an bảo vệ vòng trong (24/24h)\n\nĐồng/người/ngày\n\n240.000\n\n\n\nCông an bảo vệ vòng ngoài\n\nĐồng/người/ngày\n\n200.000\n\n3\n\nChi tiền công cho các thành viên của\r\n\n Ban Chỉ đạo thi\n\n\n\n\n\na)\n\nTrưởng ban\n\nĐồng/người/ngày\n\n450.000\n\nb)\n\nPhó Trưởng ban\n\nĐồng/người/ngày\n\n400.000\n\nc)\n\nỦy viên, Thư ký\n\nĐồng/người/ngày\n\n350.000\n\n4\n\nChi tiền công cho các thành viên của\r\n\n Hội đồng thi\n\n\n\n\n\na)\n\nChủ tịch\n\nĐồng/người/ngày\n\n450.000\n\nb)\n\nPhó Chủ tịch\n\nĐồng/người/ngày\n\n400.000\n\nc)\n\nỦy viên\n\nĐồng/người/ngày\n\n350.000\n\n5\n\nChi tiền công cho các thành viên của\r\n\n Ban thư kí hội đồng thi\n\n\n\n\n\na)\n\nTrưởng ban\n\nĐồng/người/ngày\n\n360.000\n\nb)\n\nPhó Trưởng ban\n\nĐồng/người/ngày\n\n300.000\n\nc)\n\nỦy viên\n\nĐồng/người/ngày\n\n250.000\n\n6\n\nChi cho công tác thanh tra, kiểm\r\n\n tra trước, trong và sau khi thi\n\n\n\n\n\na)\n\nChi tiền công tác phí đi công tác để\r\n\n thanh tra, kiểm tra\n\nThực hiện theo quy định tại Nghị quyết\r\n\n số 14/2017/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh\r\n\n Bình ban hành quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình\n\nb)\n\nChi tiền công cho các thành viên\r\n\n Đoàn thanh tra, kiểm tra\n\n\n\n\n\n\n\nTrưởng đoàn thanh tra\n\nĐồng/người/ngày\n\n350.000\n\n\n\nPhó Trưởng đoàn thanh tra\n\nĐồng/người/ngày\n\n320.000\n\n\n\nĐoàn viên thanh tra\n\nĐồng/người/ngày\n\n280.000\n\n\n\nThanh tra viên độc lập\n\nĐồng/người/ngày\n\n300.000\n\nĐiều 6. Quy định\r\n\nnội dung, mức chi cho công tác tập huấn và tham dự kỳ thi, cuộc thi khu vực, quốc\r\n\ngia:\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n chi\n\n1\n\nChi công tác tập huấn đội tuyển học\r\n\n sinh giỏi tỉnh và các dự án khoa học kỹ thuật dự thi khu vực, quốc gia; tập\r\n\n huấn các đội tuyển quốc gia\n\n\n\n\n\na)\n\nChi tổ chức hội thảo xây dựng đề\r\n\n cương chi tiết cho chương trình tập huấn\n\nThực hiện theo quy định tại Nghị quyết\r\n\n số 14/2017/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh\r\n\n Bình ban hành quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình\n\nb)\n\nChi dịch tài liệu tham khảo (nếu\r\n\n có)\n\nThực hiện theo quy định tại Nghị\r\n\n quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n Ninh Bình về việc ban hành quy định chế độ tiếp khách trong nước, tiếp khách\r\n\n nước ngoài và chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam của tỉnh\r\n\n Ninh Bình\n\nc)\n\nChi tiền công cán bộ phụ trách lớp\r\n\n tập huấn\n\nĐồng/người/ngày\n\n150.000\n\nd)\n\nChi tiền công biên soạn và giảng dạy\r\n\n lý thuyết, dạy thực hành\n\nĐồng/tiết\n\n250.000\n\nđ)\n\nChi tiền công trợ lý thí nghiệm, thực\r\n\n hành\n\nĐồng/tiết\n\n120.000\n\n2\n\nChi cho công tác tham dự các kỳ\r\n\n thi, cuộc thi\n\n\n\n\n\na)\n\nChi phí cho các thành viên của đoàn\r\n\n và học sinh tham dự các kỳ thi, cuộc thi khu vực, quốc gia\n\nThực hiện theo quy định tại Nghị quyết\r\n\n số 14/2017/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh\r\n\n Bình ban hành quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình\n\nb)\n\nChi tiền công soạn đề thi gửi Ban tổ\r\n\n chức các kỳ thi, cuộc thi khu vực, quốc gia\n\nĐồng/câu\n\n500.000\n\nc)\n\nChi may đồng phục cho đoàn tham dự\r\n\n kỳ thi, cuộc thi khu vực, quốc gia\n\nĐồng/bộ/người\n\n1.500.000\n\nĐiều 7. Quy định\r\n\nnội dung, mức chi cho các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác chuẩn bị, tổ chức,\r\n\ntập huấn, tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi như sau:\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n chi\n\n1\n\nChi tiền ăn, tiền giải khát giữa giờ\r\n\n cho thành viên Hội đồng/ Ban ra đề thi, Hội đồng/Ban in sao đề thi, những người\r\n\n làm phách tập trung trong những ngày làm việc tập trung cách ly\n\n\n\n\n\na)\n\nTiền ăn, tiền giải khát giữa giờ\r\n\n trong thời gian thực tế ra đề thi, in sao đề thi, làm phách\n\nMức chi bằng 150% mức chi quy định\r\n\n tại Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân\r\n\n dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội\r\n\n nghị của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình\n\nb)\n\nTiền ăn, tiền giải khát giữa giờ\r\n\n trong thời gian cách ly còn lại (cách ly để chờ hết thời gian tổ chức kỳ thi,\r\n\n cuộc thi, hội thi mà không phải trực tiếp làm nhiệm vụ ra đề thi, in sao đề\r\n\n thi, làm phách)\n\nThực hiện theo quy định tại Nghị\r\n\n quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n Ninh Bình ban hành quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của\r\n\n các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình\n\n2\n\nChi tiền ăn, tiền giải khát giữa giờ,\r\n\n tiền ở, tiền đi lại cho các thành viên tham gia công tác tổ chức thi và chấm\r\n\n thi (nếu có); giáo viên (nếu có) và học sinh các đội dự tuyển của tỉnh trong\r\n\n quá trình tập huấn để tham dự các kỳ thi, cuộc thi khu vực, quốc gia\n\nThực hiện theo quy định tại Nghị\r\n\n quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\n Ninh Bình ban hành quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của\r\n\n các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình\n\n3\n\nChi tiền công cho nhân viên y tế,\r\n\n nhân viên phục vụ công tác chuẩn bị, công tác đề thi, công tác tổ chức thi,\r\n\n chấm thi, công tác tập huấn và tham dự kỳ thi, cuộc thi khu vực, quốc gia\n\nĐồng/người/ngày\n\n150.000\n\n4\n\nChi tiền công cho thành viên Hội đồng\r\n\n xét tuyển sinh, Hội đồng xét tốt nghiệp\n\n\n\na)\n\nChủ tịch\n\nĐồng/người/ngày\n\n350.000\n\nb)\n\nPhó Chủ tịch\n\nĐồng/người/ngày\n\n300.000\n\nc)\n\nỦy viên, Thư ký\n\nĐồng/người/ngày\n\n280.000\n\n5\n\nChi thuê địa điểm làm việc cho Hội đồng/Ban\r\n\n ra đề thi, Hội đồng/Ban in sao đề thi; thuê địa điểm thi, địa điểm tổ chức chấm\r\n\n thi, địa điểm làm việc (nếu có)\n\nTheo\r\n\n thực tế\n\n6\n\nChi thuê phòng học, phòng thí nghiệm;\r\n\n thuê phương tiện đi thực tế, thực hành cho việc tập huấn các đội dự tuyển dự\r\n\n thi khu vực, quốc gia\n\nTheo\r\n\n thực tế\n\n7\n\nChi mua, thuê, vận chuyển, lắp đặt,\r\n\n gia công, kiểm tra các dụng cụ, hóa chất, nguyên vật liệu, trang thiết bị, mẫu\r\n\n vật thực hành, vật tư, văn phòng phẩm phục vụ ra đề thi, in sao đề thi, tổ chức\r\n\n thi, chấm thi, tập huấn các đội tuyển và tham dự các kỳ thi khu vực, quốc\r\n\n gia; chi in ấn các tài liệu, giấy chứng nhận, thẻ phục vụ công tác tổ chức\r\n\n thi, chấm thi\n\nTheo\r\n\n thực tế\n\n8\n\nChi gặp mặt đội tuyển học sinh giỏi\r\n\n tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia\n\nĐồng/học\r\n\n sinh\n\n1.000.000\n\n9\n\nCác chi phí khác\n\nTheo thực tế, tính chất công việc\r\n\n và trong phạm vi dự toán giao\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8. Nguồn\r\n\nkinh phí thực hiện\n\n1. Nguồn ngân sách nhà nước.\n\n2. Nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ\r\n\nchức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn vốn xã hội hóa, nguồn vốn huy động\r\n\nhợp pháp và nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 9. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Các cơ sở giáo dục, đào tạo, cơ sở\r\n\ngiáo dục thường xuyên thuộc địa phương quản lý được áp dụng nội dung, mức chi tại\r\n\nQuy định này trong tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi đảm bảo đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật và phù hợp với thực tế của đơn vị.\n\n2. Khi các văn bản dẫn chiếu để áp dụng\r\n\ntại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng\r\n\ntheo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n\n3. Trong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nQuy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản\r\n\nánh về Ủy ban nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./.",
5
+ "id": 100023
6
+ }
contexts/context_100024.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-30-2022-QD-UBND-sua-doi-cac-Quyet-dinh-Uy-ban-nhan-dan-Yen-Bai-544974.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-30-2022-QD-UBND-sua-doi-cac-Quyet-dinh-Uy-ban-nhan-dan-Yen-Bai-544974",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 30/2022/QĐ-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 30 tháng 11 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC QUYẾT ĐỊNH DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI BAN HÀNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số\r\n\n154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 1414/TTr-STP ngày 25 tháng 11 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành, gồm:\n\n1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 4 Điều 2 của\r\n\nQuy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh\r\n\nYên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm\r\n\n2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái như sau:\n\n“e) Công trình quảng cáo không thuộc\r\n\ncác đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Quảng cáo năm 2012.”\n\n2. Bổ sung điểm a và điểm\r\n\nb vào khoản 2 Điều 19 Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2021 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều,\r\n\nkhoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017\r\n\nvà Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai như sau:\n\n“a) Thời gian ủy\r\n\nquyền là 05 năm kể từ ngày quyết định có hiệu lực thi hành”.\n\nb) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức\r\n\nthực hiện theo đúng các nội dung và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề nhiệm vụ được ủy quyền; phải đảm bảo điều kiện về tài chính, nguồn nhân lực\r\n\nvà các điều kiện cần thiết khác trong quá trình thực hiện.”\n\n3. Sửa đổi khoản 2 Điều 5 Quyết định số\r\n\n32/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái quy\r\n\nđịnh về phân cấp, ủy quyền lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành quy chế quản lý\r\n\nkiến trúc đô thị và quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn trên địa\r\n\nbàn tỉnh Yên Bái như sau:\n\n“2. Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông\r\n\nthôn sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.”\n\n4. Sửa đổi, bổ sung khoản\r\n\n7 Điều 3 Quy định về bàn giao và tiếp nhận công trình hạ tầng kỹ thuật của các\r\n\ndự án khu đô thị, khu nhà ở trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 12/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái\r\n\nnhư sau:\n\n“7. Trường hợp công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật của các dự án khu đô thị, khu nhà ở trước khi bàn giao mà có dấu hiệu\r\n\nkhông đảm bảo về chất lượng theo yêu cầu thiết kế thì Bên tiếp nhận yêu cầu Chủ\r\n\nđầu tư tổ chức thực hiện công tác kiểm định chất lượng, thử\r\n\nnghiệm kh�� năng chịu lực của kết cấu công trình theo quy định tại khoản 2, Điều\r\n\n5 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công\r\n\nxây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng và khắc phục các tồn tại được\r\n\nnêu tại kết quả kiểm định để đảm bảo chất lượng theo hồ sơ thiết kế trước khi\r\n\nbàn giao, chi phí kiểm định do chủ đầu tư tự chi trả.”\n\nĐiều 2. Bãi bỏ một\r\n\nsố điều của các Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.\n\n1. Bãi bỏ\r\n\nĐiều 3, Điều 4, Điều 5 của Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái được ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n14/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.\n\n2. Bãi bỏ\r\n\nkhoản 2 Điều 6; Điều 7 Quy định về bàn giao và tiếp nhận công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật của các dự án khu đô thị, khu nhà ở trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Yên Bái.\n\n3. Bãi bỏ\r\n\nĐiều 4 Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Yên Bái quy định về phân cấp, ủy quyền lập, thẩm định, phê duyệt, ban\r\n\nhành quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư\r\n\nnông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\n4. Bãi bỏ\r\n\nĐiều 7 Quy định quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành hành\r\n\nkhách trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND \r\n\nngày 24 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.\n\n5. Bãi bỏ\r\n\nđiểm b khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND ngày 28/01/2022 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Yên Bái sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về dạy\r\n\nthêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Yên Bái kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND \r\n\nngày 31 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.\n\n6. Bãi bỏ\r\n\nđiểm b khoản 1 Điều 6 Quyết định số 2576/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức viên chức tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 11 tháng 12 năm 2022.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Các bộ: Xây dựng, Tài nguyên & MT, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp &PTNT,\r\n\n Giao thông vận tải, Nội vụ;\n\n- TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- Chủ tịch, các Phó CT.UBND tỉnh;\n\n- Các Phó Chánh VP UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh (đăng công báo)\n\n- Lưu: VT, NC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH \n\nCHỦ TỊCH \n\nTrần Huy Tuấn\n\n ",
5
+ "id": 100024
6
+ }
contexts/context_100025.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-09-CT-UBND-tang-cuong-trach-nhiem-quan-ly-Nha-nuoc-bao-dam-an-toan-thuc-pham-Phu-Tho-2016-316721.aspx",
3
+ "name": "Chi-thi-09-CT-UBND-tang-cuong-trach-nhiem-quan-ly-Nha-nuoc-bao-dam-an-toan-thuc-pham-Phu-Tho-2016-31",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 09/CT-UBND\n\nPhú Thọ, ngày\r\n\n 17 tháng 6 năm 2016\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM VÀ\r\n\nHIỆU LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH PHÚ THỌ\n\nTrong thời\r\n\ngian qua, được sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền và toàn xã hội,\r\n\ncông tác bảo đảm an toàn thực phẩm (ATTP) trên địa bàn tỉnh đã có những chuyển\r\n\nbiến tích cực. Các văn bản pháp luật, tổ chức bộ máy quản lý, đội ngũ cán bộ từng\r\n\nbước được củng cố, kiện toàn. Vai trò, trách nhiệm của các ngành, các cấp được\r\n\nnâng lên. Công tác phối hợp liên ngành được chú trọng hơn. Một số mô hình tiên\r\n\ntiến về bảo đảm ATTP được xây dựng và nhân rộng. Nhận thức về ATTP của người sản\r\n\nxuất, kinh doanh thực phẩm và cộng đồng đã có nhiều chuyển biến. Ngộ độc thực\r\n\nphẩm cơ bản được kiểm soát, góp phần bảo vệ sức khỏe nhân dân và thúc đẩy phát\r\n\ntriển kinh tế, xã hội của tỉnh.\n\nTuy nhiên,\r\n\ncông tác bảo đảm ATTP đang đứng trước nhiều thách thức. Tình trạng ô nhiễm thực\r\n\nphẩm do tồn dư hóa chất độc hại ngoài danh mục cho phép hoặc trong danh mục\r\n\nnhưng vượt quá hàm lượng cho phép trong nuôi trồng, chế biến và bảo quản thực\r\n\nphẩm vẫn còn tồn tại. Thực phẩm không rõ nguồn gốc, thực phẩm nhập lậu, thực phẩm\r\n\ngiả, kém chất lượng vẫn lưu thông trên thị trường. Nguyên nhân chính là do việc\r\n\nchấp hành các quy định pháp luật về ATTP của nhiều cơ sở sản xuất, chế biến,\r\n\nkinh doanh thực phẩm chưa nghiêm; năng lực của một số bộ phận trong hệ thống quản\r\n\nlý ATTP còn hạn chế; tình trạng buông lỏng quản lý, thiếu sự phối hợp liên\r\n\nngành trong quản lý ATTP ở một số ngành, địa phương dẫn tới chậm phát hiện,\r\n\nkhông kịp thời xử lý hoặc xử lý thiếu kiên quyết các vụ việc vi phạm ATTP; chưa\r\n\nkiểm soát được điều kiện ATTP đối với cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực\r\n\nphẩm nhỏ lẻ, thủ công, quy mô hộ gia đình; chưa phát huy được vai trò giám sát\r\n\ncủa Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị-xã hội; kinh phí chi cho công\r\n\ntác bảo đảm ATTP còn hạn chế.\n\nTrong thời\r\n\ngian tới, để khắc phục những tồn tại nêu trên và triển khai thực hiện Chỉ thị số\r\n\n13/CT-TTg ngày 09/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm\r\n\nquản lý nhà nước về ATTP, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu:\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành,\r\n\nthị\n\nThực hiện\r\n\nnghiêm túc, đầy đủ trách nhiệm quản lý ATTP theo đúng quy định từ Điều 65 đến\r\n\nĐiều 70 Luật An toàn thực phẩm, Điều 23 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP và các quy định\r\n\ncủa Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về thực hiện trách nhiệm\r\n\nđược giao.\n\n2. Các sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương và\r\n\ncác sở, ban, ngành liên quan:\n\n- Tăng cường\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra, đặc biệt là thanh tra, kiểm tra đột xuất về ATTP\r\n\nđối với các ngành hàng, cơ sở thực phẩm được phân công, quản lý chặt chẽ các vật\r\n\ntư liên quan đến ATTP, giải quyết kịp thời các sự cố mất ATTP; xử lý theo thẩm\r\n\nquyền hoặc kiến nghị xử lý nghiêm những tổ chức, cá nhân vi phạm và các cơ\r\n\nquan, công chức thiếu trách nhiệm, buông lỏng quản lý ATTP; kiên quyết không để\r\n\ncác cơ sở không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật sản xuất, kinh doanh\r\n\nthực phẩm, cung ứng dịch vụ ăn uống.\n\n- Thiết lập\r\n\nđường dây nóng để tiếp nhận các thông tin phản ánh của cộng đồng về ATTP.\n\n- Phối hợp\r\n\nvới các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh, đẩy mạnh hoạt động tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục, phổ biến các quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ trong sản\r\n\nxuất, kinh doanh liên quan đến ATTP; biểu dương những gương tốt, đồng thời công\r\n\nbố công khai các cơ sở sản xuất, kinh doanh vi phạm pháp luật về ATTP, nâng cao\r\n\ncảnh giác cho người tiêu dùng thực phẩm.\n\n2.1. Sở\r\n\nY tế:\n\n- Chủ trì,\r\n\nphối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh: kiện toàn Ban chỉ đạo\r\n\nliên ngành ATTP của tỉnh và Tổ công tác giúp việc Ban chỉ đạo; xây dựng kế hoạch\r\n\nbảo đảm ATTP của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020; phân công, phân cấp rõ trách nhiệm\r\n\nquản lý ATTP và cơ chế phối hợp trong công tác quản lý ATTP cho các sở, ngành\r\n\nvà UBND các cấp; xây dựng quy chế phối hợp với Mặt trận Tổ quốc tỉnh trong công\r\n\ntác vận động và giám sát bảo đảm ATTP.\n\n- Xây dựng\r\n\nkế hoạch và triển khai các biện pháp bảo đảm ATTP để quản lý hiệu quả đối với\r\n\nhoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến\r\n\nthực phẩm, thực phẩm chức năng và các ngành hàng được phân công quản lý. Siết\r\n\nchặt quản lý việc kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố, bếp ăn tập thể\r\n\n- nhất là tại các khu công nghiệp, trường học, khu du lịch, lễ hội và các sự kiện\r\n\nchính trị, văn hóa, thể thao được tổ chức trên địa bàn.\n\n- Phối hợp\r\n\nvới Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND các huyện, thị,\r\n\nthành chỉ đạo, tổ chức quản lý và giám sát chất lượng nguồn nước hợp vệ sinh sử\r\n\ndụng trong sản xuất thực phẩm, ăn uống, sinh hoạt, trước mắt tập trung kiểm\r\n\nsoát tốt chất lượng đối với nguồn nước cung cấp ở đô thị, các hệ thống cấp nước\r\n\ntập trung.\n\n- Tăng cường\r\n\nđầu tư nâng cao năng lực Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. Củng cố và nâng cao\r\n\nnăng lực kiểm soát ATTP của ngành y tế tại tuyến huyện, tuyến xã. Xây dựng hệ\r\n\nthống kiểm nghiệm ATTP của ngành y tế theo hướng tập trung, hiệu quả đáp ứng\r\n\nyêu cầu quản lý nhà nước về lĩnh vực này.\n\n2.2.\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n\n- Chủ trì,\r\n\nphối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan tăng cường quản lý ATTP trong suốt\r\n\nquá trình sản xuất, thu gom, giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản, kinh doanh sản\r\n\nphẩm nông lâm, thủy hải sản theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn.\n\n+ Siết chặt\r\n\nquản lý sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất bảo\r\n\nquản nông sản thực phẩm, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi. Tập trung quản lý chặt\r\n\nchẽ chất lượng, an toàn các loại rau, củ, quả trên thị trường, đặc biệt về dư\r\n\nlượng hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất bảo quản, các chất cấm trong trồng trọt\r\n\nđối với những sản phẩm này. Phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm việc sử dụng\r\n\nsalbutamol, vàng ô, kháng sinh trong chăn nuôi, sản xuất, chế biến thực phẩm.\r\n\nKiểm soát hiệu quả ATTP đối với các làng nghề sản xuất, chế biến, kinh doanh thực\r\n\nphẩm thuộc phạm vi quản lý; điều kiện vệ sinh, ATTP đối với hoạt động giết mổ,\r\n\nvận chuyển, kinh doanh gia súc, gia cầm; tăng cường kiểm tra, kiểm soát vệ sinh\r\n\nthú y.\n\n+ Định kỳ,\r\n\nđột xuất lấy mẫu các loại thực phẩm thuộc ngành quản lý lưu thông trên thị trường\r\n\nkiểm nghiệm để đánh giá chất lượng ATTP nhằm khuyến cáo cho người tiêu dùng và\r\n\ncác cơ quan liên quan.\n\n- Tập trung\r\n\nchỉ đạo xây dựng và phát triển các vùng sản xuất nông sản thực phẩm an toàn;\r\n\nthúc đẩy áp dụng rộng rãi mô hình VietGAP, các mô hình sản xuất an toàn khác và\r\n\nphát triển hệ thống phân phối thực phẩm an toàn.\n\n- Chỉ đạo\r\n\ntuyên truyền, vận động tới từng hộ nông dân, chủ trang trại, doanh nghiệp thực\r\n\nhiện các quy định bảo đảm ATTP và triển khai ký cam kết bảo đảm ATTP.\n\n- Tăng cường\r\n\nđầu tư nâng cao năng lực Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, từng\r\n\nbước đáp ứng yêu cầu phục vụ hoạt động kiểm soát A TTP trên địa bàn tỉnh theo\r\n\nquy định của pháp lu��t.\n\n2.3.\r\n\nSở Công Thương:\n\n- Chủ trì,\r\n\nphối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan và UBND các huyện, thị, thành:\n\n+ Tăng cường\r\n\ntriển khai các biện pháp kiểm tra lưu thông hàng hóa đảm bảo chất lượng và\r\n\nATTP, trước mắt quản lý hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh rượu, bia, nước\r\n\ngiải khát và sữa chế biến đúng quy định của pháp luật.\n\n+ Kiểm soát\r\n\nATTP đối với các làng nghề sản xuất, chế biến, kinh doanh ngành hàng thực phẩm\r\n\nthuộc phạm vi quản lý, bảo đảm vừa duy trì và phát triển nghề truyền thống, vừa\r\n\nbảo đảm an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.\n\n+ Xây dựng,\r\n\ntriển khai các mô hình điểm kiểm soát ATTP tại các chợ, siêu thị, trung tâm\r\n\nthương mại có kinh doanh thực phẩm.\n\n- Chủ trì\r\n\nvà phối hợp Ban Chỉ đạo phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả của\r\n\ntỉnh, từng bước kiểm soát, ngăn chặn hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh thực\r\n\nphẩm không rõ nguồn gốc, nhập lậu, thực phẩm giả, hàng kém chất lượng...\n\n- Tăng cường\r\n\nđầu tư nâng cao năng lực Chi cục Quản lý thị trường, từng bước đáp ứng yêu cầu\r\n\nphục vụ quản lý về ATTP theo nhiệm vụ được giao.\n\n2.4.\r\n\nCông an tỉnh chỉ đạo các lực lượng nghiệp vụ,\r\n\ncông an các huyện, thị, thành nắm chắc tình hình các tuyến, địa bàn trọng điểm\r\n\nvề vi phạm ATTP, điều tra, xử lý hình sự các vi phạm nghiêm trọng trong lĩnh vực\r\n\nATTP theo quy định của pháp luật.\n\n2.5.\r\n\nSở Tài chính phối hợp cùng các sở, ngành liên\r\n\nquan tham mưu trình UBND tỉnh phương án bố trí kinh phí cho công tác bảo đảm\r\n\nATTP theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan. Trước mắt, tổng\r\n\nhợp và tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí tương ứng với số tiền xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính về ATTP thuộc ngân sách địa phương theo quy định của Luật ngân sách\r\n\nnhà nước cho công tác kiểm tra, kiểm nghiệm, trang thiết bị kỹ thuật và xử lý\r\n\ntiêu hủy thực phẩm không an toàn.\n\n2.6.\r\n\nSở Văn hoá, thể thao và du lịch chủ trì, phối hợp với các sở liên quan kiểm soát chặt chẽ hoạt động\r\n\nquảng cáo thực phẩm của các đơn vị phát hành quảng cáo theo đúng nội dung đã được\r\n\nphê duyệt, bảo đảm thông tin quảng cáo chính xác, trung thực, khách quan, tránh\r\n\ngây hoang mang trong dư luận và ảnh hưởng xấu trong xã hội.\n\n2.7.\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo Cổng giao\r\n\ntiếp điện tử tỉnh, trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước trên địa\r\n\nbàn, Đài truyền thanh truyền hình cấp huyện tăng cường tuyên truyền các quy định\r\n\ncủa pháp luật về ATTP.\n\n2.8.\r\n\nĐài PT - TH tỉnh, Báo Phú Thọ mở chuyên trang,\r\n\nchuyên mục về ATTP; tuyên truyền đầy đủ các quy định pháp luật về quyền và\r\n\nnghĩa vụ trong sản xuất, kinh doanh liên quan đến ATTP; phản ánh kịp thời về\r\n\ntình hình ATTP trên địa bàn. Thông tin rộng rãi, chính xác về các mặt hàng, sản\r\n\nphẩm, cơ sở sản xuất kinh doanh đảm bảo ATTP; các cơ quan, công chức thiếu\r\n\ntrách nhiệm, buông lỏng quản lý, các tổ chức/cá nhân vi phạm pháp luật về ATTP\r\n\nđể người tiêu dùng biết.\n\n2.9.\r\n\nCác sở, ban, ngành khác căn cứ chức năng, nhiệm\r\n\nvụ của đơn vị để thực hiện tốt việc phối hợp bảo đảm ATTP. Đồng thời, tổ chức\r\n\ntriển khai các biện pháp phù hợp để góp phần nâng cao chất lượng, ATTP trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n3. UBND cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm về bảo đảm ATTP trên địa\r\n\nbàn, xác định đây là nhiệm vụ cấp thiết cần tập trung chỉ đạo, điều hành.\n\n- Xây dựng kế\r\n\nhoạch bảo đảm ATTP; tổ chức, triển khai đầy đủ, kịp thời các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về ATTP; ưu tiên bố trí đủ kinh phí, nguồn nhân lực cho công tác quản\r\n\nlý, bảo đảm ATTP trên địa bàn quản lý.\n\n- Kiện toàn\r\n\nBan chỉ đạo liên ngành ATTP của địa phương, trong đó đồng chí Chủ tịch UBND cấp\r\n\nhuyện, cấp xã trực tiếp làm nhiệm vụ Trưởng ban chỉ đạo; chủ động tổ chức lực\r\n\nlượng tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát bảo đảm ATTP trên địa bàn.\n\n- Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện trực ti���p chỉ đạo và thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc chấp\r\n\nhành pháp luật về ATTP của UBND cấp xã; kiên quyết xử lý cán bộ, công chức thiếu\r\n\ntrách nhiệm, buông lỏng quản lý. Lãnh đạo cấp xã, cấp huyện chịu trách nhiệm\r\n\nkhi để xảy ra vi phạm pháp luật về ATTP trên địa bàn.\n\n- Tổ chức,\r\n\ntriển khai quy hoạch các vùng sản xuất nông sản thực phẩm an toàn phù hợp với\r\n\nđiều kiện thực tế của các địa phương; xây dựng và nhân rộng các mô hình chăn\r\n\nnuôi, trồng trọt, nuôi trồng và khai thác nông - thủy sản an toàn, quản lý ATTP\r\n\ntheo chuỗi.\n\n- Nâng cao\r\n\nhiệu quả công tác phối hợp kiểm tra liên ngành bảo đảm ATTP trên địa bàn quản\r\n\nlý; phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về ATTP.\n\n- Đẩy mạnh\r\n\nthông tin, tuyên truyền, giáo dục để chuyển đổi hành vi, tập quán lạc hậu,\r\n\nkhông bảo đảm ATTP. Tổ chức tuyên truyền, vận động tới từng hộ nông dân, chủ\r\n\ntrang trại, doanh nghiệp thực hiện các quy định bảo đảm ATTP và triển khai ký\r\n\ncam kết bảo đảm ATTP. Hướng dẫn, yêu cầu và giám sát tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh công bố quy trình sản xuất, kinh doanh bảo đảm ATTP. Xác định việc bảo\r\n\nđảm ATTP là một tiêu chí xây dựng nông thôn mới, khu dân cư văn hóa.\n\n4. Đề nghị UBMTTQ Việt Nam tỉnh Phú Thọ và các đoàn thể nhân dân cấp\r\n\ntỉnh tuyên truyền vận động đoàn viên, hội viên tích cực tham gia công tác\r\n\ngiám sát các hoạt động bảo đảm ATTP, đồng thời vận động nhân dân tham gia xây dựng,\r\n\ntriển khai các mô hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm tiên tiến bảo đảm ATTP,\r\n\nphòng chống ngộ độc thực phẩm cho cộng đồng.\n\n5. Tổ chức thực hiện: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành,\r\n\nthị căn cứ chức, nhiệm vụ, quyền hạn có kế hoạch chỉ đạo, tổ chức thực hiện\r\n\nnghiêm túc Chỉ thị này. Giao Sở Y tế chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc tổ\r\n\nchức thực hiện Chỉ thị này. Định kỳ 6 tháng, một năm các đơn vị có trách nhiệm\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nBùi Minh Châu\n\n\n\n\n\n",
5
+ "id": 100025
6
+ }
contexts/context_100026.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-813-QD-an-dinh-khoan-thu-cua-Cong-ty-dai-ly-tau-bien-Viet-Nam-va-the-thuc-thanh-toan-19347.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-813-QD-an-dinh-khoan-thu-cua-Cong-ty-dai-ly-tau-bien-Viet-Nam-va-the-thuc-thanh-toan-1934",
4
+ "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 813-QĐ \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 07 năm 1963 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ẤN ĐỊNH KHOẢN THU CỦA CÔNG TY ĐẠI LÝ TÀU BIỂN VIỆT\r\n\nNAM VÀ THỂ THỨC THANH TOÁN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ vào Nghị định của Hội\r\n\nđồng Chính phủ số 160-CP ngày 09-10-1961 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức\r\n\nbộ máy của Bộ Giao thông vận tải. \n\nCăn cứ vào Nghị định của Hội đồng Chính phủ số 115-CP ngày 25-7-1963\r\n\nban hành điều lệ về công tác của Công ty đại lý tàu biển Việt Nam và uỷ nhiệm\r\n\ncho Bộ Giao thông vận tải quy định đại lý phí và thể chức thanh toán. \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. –\n\nCông ty đại lý tàu biển Việt Nam làm thủ tục cho tàu\r\n\nvào và ra cảng, cho việc giao nhận và xếp dỡ hàng hóa xuất nhập khẩu, cho việc\r\n\nhành khách xuất nhập cảnh, được thu các khoản phí sau đây:\n\na) Khoản thu theo dung lượng,\r\n\ntheo trọng tải của tầu hoặc theo công suất của máy. \n\n\n\n\n\nRúp\n\nBảng Anh\n\n- Tầu có dung lượng thực dụng\r\n\n đăng ký mỗi tôn-nô.\n\n0,092 rúp\n\n9đ\n\n- Tầu nhỏ, tầu lai không có\r\n\n dung lượng thực dụng đăng ký mỗi mã lực của máy chính.\n\n0,061 rúp\n\n6đ\n\n- Sà lan mỗi tấn \n\n0,061 rúp\n\n6đ\n\nKhoản đại lý phí này tăng, giảm\r\n\n trong những trường hợp sau đây:\n\n\n\n\n\n- Tầu neo ở ngoài phạm vi cảng\r\n\n để lên xuống hàng hóa.\n\ntăng 20%\n\n\n\n- Tầu vào cảng không phải để xếp\r\n\n dỡ hàng hóa mà vì những lý do như sửa chữa, tránh bão v.v… \n\ngiảm 50%\n\n\n\nTầu vào lấy than, một chuyến\r\n\n phải vào hai cảng mới lấy đủ số than định lấy… \n\nở cảng thứ nhất thu 100%, ở cảng\r\n\n thứ hai thu 50%\n\n\n\n\n\nChú thích:\n\n- Khoản đại lý phí này chỉ thu một\r\n\nlần đối với một chuyến tầu vào và ra cảng.\n\n- Trường hợp cùng một chuyến tầu\r\n\nvào cảng để xếp dỡ hàng, có hai người ủy nhiệm, thì người ủy nhiệm thứ nhất trả\r\n\n100%, người ủy nhiệm thứ hai trả 50%. \n\n- Phần lẻ của tôn-nô, mã lực và\r\n\ntấn quy tròn là 1 tôn-nô, 1 mã lực và 1 tấn để tính tiền. \n\nb) Khoản thu theo khối lượng\r\n\nhàng hóa xếp dỡ (theo vận đơn).\n\n\n\n\n\nRúp\n\nBảng Anh\n\n- Hàng đóng bao, đóng kiện,\r\n\n 500 tấn đầu, mỗi tấn. \n\n0,61 rúp \n\n6đ\n\nTừ tấn thứ 501 trở đi mỗi tấn.\n\n0,031 rúp\n\n3đ\n\n- Hàng rời (không đóng bao,\r\n\n đóng kiện, không bó )500 tấn đầu mỗi tấn.\n\n0,031 rúp\n\n3đ\n\nTừ tấn thứ 501 trở đi mỗi tấn\n\n0,031 rúp\n\n1đ,5\n\n\n\nChú thích: Công ty căn cứ vào trọng\r\n\nlượng hàng hóa ghi ở vận đơn để tính khoản đại lý phí này. \n\n- Phần lẻ của tấn quy tròn là 1\r\n\ntấn để tính tiền.\n\nc) Khoản thu theo số về hành\r\n\nkhách xuất nhập cảnh\n\n\n\n\n\nRúp\n\nBảng Anh\n\n1 vé \n\n0,612 rúp \n\n4$ 10đ\n\n1/2 vé\n\n0,306 rúp\n\n2$ 05đ\n\n\n\nĐiều 2. –\n\nCông ty đại lý tàu biển Việt Nam, làm cho người ủy nhiệm\r\n\nvà cho hãng tàu những công việc ghi trong điều 5 của bản điều lệ ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định của Hội đồng Chính phủ số 115 – CP ngày 25-7-1963, được hưởng\r\n\nhoa hồng như sau:\n\n\n\na) Môi giới, thu xếp việc cung\r\n\n cấp lương thực, nước ngọt, nhiên, vật liệu và dụng cụ cho tàu. \n\n3% giá hàng \n\nb) Điều đình về việc sửa chữa\r\n\n tàu\n\n3% tổng số phí tổn sửa chữa\n\nc) Môi giới, thuê tàu\n\n5% tiền cước \n\nd) Môi giới mua bán tàu \n\n5% giá bán (thu ở người bán)\n\ne) Làm thủ tục cho trả tàu cho\r\n\n thuê:\n\n\n\nRúp \n\nBảng Anh\n\n- Tàu trọng tải từ 3000 tấn trở\r\n\n xuống\n\n61,162 rúp \n\n£ 24-5-5\n\n- Tàu trọng tải trên 3000 tấn \n\n122,324 rúp \n\n£ 48-10-10\n\nf) Môi giới bán vé hành khách \n\n3% tiền vé (thu ở hãng tàu)\n\n\n\ng) Tìm hàng cho tàu chở\n\n5% tiền cước (thu ở hãng tàu)\n\nh) Thanh toán tiền thưởng, phạt\r\n\n về việc xếp dỡ hàng hóa\n\n3% số tiền thưởng hay ph��t\r\n\n (thu ở người nhận tiền)\n\ni) Điều đình, dàn xếp việc bồi\r\n\n thường hàng hóa bị mất mát, hư hỏng, lầm lẫn trong khi chuyên chở, giao nhận \n\n1% số tiền bồi thường (thu ở\r\n\n hãng tàu)\n\nk) Điều đình việc chuyển tải.\n\n2,5% tiền cước chuyển tải\n\nl) Trả hộ, thu hộ mọi khoản tiền,\r\n\n kể cả tiền cước thu cho hãng tàu:\n\n1% số tiền thu hoặc trả hộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChú thích: khoản lệ phí này\r\n\nkhông thu trong trường hợp thu hoặc trả tiền về những công việc mà Công ty đã\r\n\nthu thủ tục phí và hưởng hoa hồng rồi. \n\nVề các công việc khác làm cho tầu\r\n\nvà cho người ủy nhiệm, ngoài những công việc ghi trên đây, tỷ lệ hoa hồng sẽ do\r\n\nCông ty đại lý tàu biển và người ủy nhiệm thỏa thuận với nhau. \n\nĐiều 3. -\n\nNgười ủy nhiệm phải chịu tất cả những thủ tục phí\r\n\nngân hàng và các khoản chi về tem thư, điện tín, điện thoại mà Công ty đã dùng\r\n\nđể thông tin, liên lạc, giải quyết công việc cho mình. \n\nĐiều 4. -\n\nNgười ủy nhiệm từng chuyến cũng như người ủy nhiệm\r\n\ndài hạn phải ký gửi một số tiền tối thiểu, đủ để chỉ tiêu cho một chuyến tàu\r\n\nvào và ra cảng, kể cả cảng phí. Số tiền ký gửi do Công ty ước tính và báo cho\r\n\nngười ủy nhiệm biết. Sau khi ký gửi tiền rồi, nếu có những khoản chi bất thường,\r\n\nsố tiền gửi không đủ, thì người ủy nhiệm phải ký gửi thêm, theo yêu cầu của\r\n\nCông ty. \n\nTrường hợp đặc biệt, Công ty có\r\n\nthể ứng tiền để chi tiêu cho tầu. Về số tiền ứng ra đó, Công ty được tính lãi mỗi\r\n\ntháng 0,03%, kể từ ngày Công ty ứng tiền đến ngày người ủy nhiệm chuyển tiền\r\n\nthanh toán cho Công ty. \n\nĐiều 5. –\n\nCông ty có toàn quyền sử dụng tiền ký quỹ của người ủy\r\n\nnhiệm để chỉ những khoản thông thường và những khoản đã có dự trù trước. Đối với\r\n\nnhững khoản chi bất thường, không có dự trù trước, Công ty phải hỏi ý kiến của\r\n\nngười ủy nhiệm, trừ những khoản lặt vặt tổng cộng dưới 100đ. \n\nĐiều 6. -\n\nNgười ủy nhiệm phải trực tiếp thanh toán với Công ty:\n\n- Tất cả những khoản phí mà theo\r\n\nluật lệ của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, tầu ra vào cảng phải trả. \n\n- Những khoản chỉ tiêu của tầu\r\n\ntrong thời gian tầu đậu ở cảng. \n\nTuy nhiên, nếu người ủy nhiệm\r\n\nyêu cầu hoặc nếu người ủy nhiệm thỏa thuận với người thứ ba thì một phần hay\r\n\ntoàn bộ các khoản phí và chỉ tiêu đó có thể do người thứ ba thanh toán với Công\r\n\nty, (nếu hãng tầu ủy nhiệm đại lý thì người thứ ba là người thuê tầu, nếu người\r\n\nthuê tầu ủy nhiệm đại lý thì người thứ ba là hãng tầu). Trong trường hợp này\r\n\nngười thứ ba cũng phải thanh toán bằng ngoại tệ theo quy định của điều 10 dưới\r\n\nđây và người ủy nhiệm vẫn phải ký gửi đủ số tiền cần thiết và chịu trách nhiệm\r\n\nthanh toán nếu việc thanh toán với người thứ ba có khó khăn trở lại. Nếu người\r\n\nthứ ba thanh toán sòng phẳng thì số tiền ký gửi không dùng đến sẽ hoàn lại cho\r\n\nngười ủy nhiệm. \n\nĐiều 7. –\n\nSau khi nhận được bản tổng kết các khoản chi và chứng\r\n\ntừ, nếu người uỷ nhiệm có ý kiến gì thì chậm nhất là 30 ngày sau, phải báo cho\r\n\nCông ty biết.Quáthời hạn đó, nếu người ủy nhiệm không có ý kiến gì\r\n\nvới Công ty thì coi như đã chấp thuận các chứng từ. \n\nĐiều 8. –\n\nCác giấy yêu cầu của thuyền trưởng hay người đại diện của\r\n\nthuyền trưởng, các hóa đơn đã được thuyền trưởng hoặc người có thẩm quyền trên\r\n\ntầu xác nhận đều là những chứng từ có giá trị để thanh toán những khoản chi\r\n\ntrên của tầu. \n\nĐiều 9. -\n\nTrường hợp ủy nhiệm từng chuyến, sau khi tầu đã rời cảng,\r\n\nCông ty kết toán các khoản chi về chuyến tầu đó rồi gửi cho người ủy nhiệm. Nếu\r\n\ntiền ký gửi không dùng hết thì số thừa sẽ hoàn lại cho người ủy nhiệm. \n\nTrường hợp ủy nhiệm dài hạn thì\r\n\nsau mỗi chuyến tàu Công ty cũng kết toán như trên, nhưng hết tháng mới tính\r\n\ntoán thừa thiếu. Nếu hết tháng, tiền ký gửi không dùng hết thì người ủy nhiệm\r\n\nphải báo cho Công ty biết quyết định của mình về việc sử dụng số tiền thừa. \n\nĐiều 10. -\n\nViệc tính đại lý phí quy ra ngoại tệ, căn cứ quốc tịch của\r\n\ntầu để thanh toán:\n\n- Đối với tầu các nước xã hội chủ\r\n\nnghĩa, thanh toán theo rúp mậu dịch. \n\n- Đối với tầu không thuộc các nước\r\n\nxã hội chủ nghĩa, thanh toán theo ngoại tệ tự do. \n\n- Tỷ giá hối đoái, rúp mậu dịch\r\n\nvà ngoại tệ tự do do Ngân hàng Nhà nước chính thức công bố. \n\nĐiều 11. –\n\nGiá biểu đại lý phí, các tỷ lệ hoa hồng đại lý cũng\r\n\nnhư các quy định về thể thức thanh toán trong bản quyết định này được áp dụng bắt\r\n\nđầu từ ngày 01 tháng 6 năm 1963. Cũng từ ngày đó, tất cả những quy định trái với\r\n\nquyết định này đều bãi bỏ. \n\nĐiều 12. –\n\nCác ông Chánh văn phòng Bộ Giao thông vận tải, Cục\r\n\ntrưởng Cục vận tải thủy và Chủ nhiệm Công ty đại lý tầu biển Việt Nam chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n \n\n\n\nK.T. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI \n\nTHỨ TRƯỞNG \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDương Bạch Liên\n\n",
5
+ "id": 100026
6
+ }
contexts/context_100027.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1061-QD-UBND-2021-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-ve-Ngoai-vu-cua-Uy-ban-tinh-Bac-Lieu-490407.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1061-QD-UBND-2021-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-ve-Ngoai-vu-cua-Uy-ban-tinh-Bac-Lieu-4904",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH\r\n\n BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1061/QĐ-UBND\n\nBạc Liêu, ngày 01 tháng 7\r\n\n năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT CÁC QUY TRÌNH NỘI\r\n\nBỘ CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (LĨNH\r\n\nVỰC: NGOẠI VỤ)\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung, một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nvà Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm\r\n\n2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11\r\n\nnăm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn thi\r\n\nhành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của\r\n\nChính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntại Tờ trình số 57/TTr-VP ngày 29 tháng 6 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 04 (bốn)\r\n\nquy trình nội bộ của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính Lĩnh vực: Ngoại vụ (đính kèm phụ lục).\n\nĐiều 2. Giao trách nhiệm Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\n1. Chủ trì phối hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh triển\r\n\nkhai thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính\r\n\ntheo quy trình nội bộ được phê duyệt tại Quyết định này.\n\n2. Trên cơ sở nội dung các quy trình nội bộ được phê duyệt tại\r\n\nQuyết định này, chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch\r\n\ntổ chức thực hiện việc xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ntại Phần mềm của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh, đúng theo quy định\r\n\ncủa Chính phủ tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và hướng dẫn của Văn phòng Chính\r\n\nphủ tại Thông tư số 01/2018/TT-VPCP .\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nVăn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục KSTTHC-VPCP (để báo cáo);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh (phối hợp);\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC (Tv.06.21).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Xuân Thu Vân\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ CỦA VĂN\r\n\nPHÒNG UBND TỈNH TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO\r\n\nQUỐC TẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1061/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2021 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH\n\nSố TT\n\nMã số TTHC\n\n(của tỉnh\r\n\n Bạc Liêu)\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết TTHC\r\n\n theo quy định\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\n TTHC của cơ quan, đơn vị\n\n01\n\n2.002311.000.00.01.H04\n\nCho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc\r\n\n thẩm quyền cho phép của Thủ tướng Chính phủ\n\n- Văn phòng Chính phủ: Không xác định được thời\r\n\n gian (do không quy định)\n\n- Bộ Ngoại giao; Bộ Công an; các cơ quan, đơn vị\r\n\n liên quan: Không quá 15 ngày (được tính tương đương 11 ngày làm việc)\n\n- Văn phòng UBND tỉnh: không quy định\n\n- Dự kiến 208 giờ/26 ngày làm việc, trong đó:\n\n+ VP Chính phủ: Không xác định được thời gian (do\r\n\n không quy định). Dự kiến: 40 giờ/05 ngày làm việc.\n\n+ Bộ Ngoại giao; Bộ Công an; các cơ quan, đơn vị\r\n\n liên quan: 88 giờ/11 ngày làm việc\n\n+ Văn phòng UBND tỉnh: 80 giờ/10 ngày làm việc\n\n02\n\n2.002312.000.00.01.H04\n\nCho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế không\r\n\n thuộc thẩm quyền cho phép của Thủ tướng Chính phủ\n\n- Các cơ quan, đơn vị liên quan: Không quá 15 ngày (được\r\n\n tính tương đương 11 ngày làm việc)\n\n- Tại Văn phòng UBND tỉnh: Không quy định\n\n- 140 giờ/17,5 ngày làm việc, trong đó:\n\n+ Các cơ quan, đơn vị liên quan: 88 giờ/11 ngày làm\r\n\n việc\n\n+ Tại Văn phòng UBND tỉnh: 52 giờ/6,5 ngày làm việc\n\n03\n\n2.002313.000.00.01.H04\n\nThủ tục cho chủ trương đăng cai tổ chức hội nghị, hội\r\n\n thảo quốc tế thuộc thẩm quyền cho phép của Thủ tướng Chính phủ\n\n- Văn phòng Chính phủ: Không xác định được thời\r\n\n gian (do không quy định)\n\n- Bộ Ngoại giao; Bộ Công an; các cơ quan, đơn vị\r\n\n liên quan: 15 ngày (được tính tương đương 11 ngày làm việc)\n\n- Văn phòng UBND tỉnh: không quy định\n\n- Dự kiến 208 giờ/26 ngày làm việc, trong đó:\n\n+ VP Chính phủ: Không xác định được thời gian (do\r\n\n không quy định). Dự kiến: 40 giờ/05 ngày làm việc.\n\n+ Bộ Ngoại giao; Bộ Công an; các cơ quan, đơn vị\r\n\n liên quan: 88 giờ/11 ngày làm việc.\n\n+ Văn phòng UBND tỉnh: 80 giờ/10 ngày làm việc\n\n04\n\n2.002314.000.00.01.H04\n\nThủ tục cho chủ trương đăng cai tổ chức hội nghị, hội\r\n\n thảo quốc tế không thuộc thẩm quyền cho phép của Thủ tướng Chính phủ\n\n- Các cơ quan, đơn vị liên quan: 15 ngày (được\r\n\n tính tương đương 11 ngày làm việc)\n\n- Văn phòng UBND tỉnh: Không quy định\n\n- 140 giờ/17,5 ngày làm việc, trong đó:\n\n+ Các cơ quan, đơn vị liên quan: 88 giờ/11 ngày làm\r\n\n việc.\n\n+ Tại Văn phòng UBND tỉnh: 52 giờ/6,5 ngày làm việc\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH\r\n\n KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n",
5
+ "id": 100027
6
+ }
contexts/context_100028.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-125-2013-TT-BTC-sua-doi-muc-thue-suat-thue-nhap-khau-uu-dai-mat-hang-205914.aspx",
3
+ "name": "Thong-tu-125-2013-TT-BTC-sua-doi-muc-thue-suat-thue-nhap-khau-uu-dai-mat-hang-205914",
4
+ "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 125/2013/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2013\n\nSỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT\r\n\nHÀNG THUỘC MÃ SỐ 2836.30.00, 2916.31.00, 3302.10.90, 3824.90.70 TẠI BIỂU THUẾ\r\n\nNHẬP KHẨU ƯU ĐÃI \n\nCăn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế\r\n\nnhập khẩu ngày 14/6/2005;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban\r\n\nhành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối\r\n\nvới từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế\r\n\nvà khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nThuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu; \n\nCăn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nChính sách Thuế;\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành\r\n\nThông tư sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng tại\r\n\nBiểu thuế nhập khẩu ưu đãi. \n\nĐiều 1. Sửa đổi mức thuế suất thuế\r\n\nnhập khẩu ưu đãi\n\nSửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu\r\n\nđãi đối với một số mặt hàng thuộc mã số 2836.30.00, 2916.31.00, 3302.10.90,\r\n\n3824.90.70 quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt\r\n\nhàng chịu thuế tại Mục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập\r\n\nkhẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 2. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 14 tháng 10 năm 2013./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng và các Phó Thủ\r\n\n tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; \r\n\n - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - VP BCĐ TƯ về phòng, chống tham nhũng; \r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;\n\n- Cục Hải quan tỉnh, thành phố;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ và Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ CST (PXNK).\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHUẾ SUẤT THUẾ NHẬP\r\n\nKHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 125/2013/TT-BTC ngày 30/8/2013 của Bộ Tài\r\n\nchính)\n\nMã hàng\n\nMô tả hàng hoá\n\nThuế suất\n\n(%)\n\n28.36\n\nCarbonat; peroxocarbonat (percarbonat); amoni\r\n\n carbonat thương phẩm có chứa amonium carbamate.\n\n\n\n2836.30.00\n\n- Natri hydrogencarbonat (natri bicarbonat)\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n29.16\n\nAxit carboxylic đơn chức mạch hở chưa bão hoà,\r\n\n axit carboxylic đơn chức mạch vòng, các anhydrit, halogenua, peroxit và\r\n\n peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hoá, sulphonat hoá, nitro hoá hoặc\r\n\n nitroso hoá của chúng.\n\n\n\n2916.31.00\n\n- - Axit benzoic, muối và este của nó\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n33.02\n\nHỗn hợp các chất thơm và các hỗn hợp (kể cả\r\n\n dung dịch cồn) với thành phần chủ yếu gồm một hoặc nhiều các chất thơm này,\r\n\n dùng làm nguyên liệu thô trong công nghiệp; các chế phẩm khác làm từ các chất\r\n\n thơm, dùng cho sản xuất đồ uống.\n\n\n\n3302.10.90\n\n- - Loại khác\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n38.24\n\nChất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn\r\n\n đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa\r\n\n chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm\r\n\n chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.\n\n\n\n3824.90.70\n\n- - Các chế phẩm hóa chất khác, dùng trong\r\n\n chế biến thực phẩm\n\n6\n\n",
5
+ "id": 100028
6
+ }
contexts/context_100029.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-5448-QD-BNN-TT-2016-Quy-hoach-phat-trien-san-xuat-ngo-toan-quoc-408350.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-5448-QD-BNN-TT-2016-Quy-hoach-phat-trien-san-xuat-ngo-toan-quoc-408350",
4
+ "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 5448/QĐ-BNN-TT\n\nHà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NGÔ TOÀN QUỐC ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH\r\n\nHƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP \r\n\nngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế, xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n07/9/2006;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/TT-BKHĐT ngày 31/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn\r\n\ntổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và\r\n\ncông bố quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành,\r\n\nlĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1349/QĐ-BNN-KH ngày 18/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn ban hành Quy định về quản lý quy hoạch ngành nông nghiệp và phát triển\r\n\nnông thôn;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng\r\n\ntrọt và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất ngô toàn\r\n\nquốc đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:\n\nI. QUAN ĐIỂM PHÁT\r\n\nTRIỂN\n\n1. Phát triển sản xuất ngô trên cơ sở\r\n\náp dụng gói kỹ thuật đồng bộ nhằm tăng năng suất, chất lượng, hạ giá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả sản\r\n\nxuất và bảo vệ bền vững quỹ đất sản xuất.\n\n2. Phát triển sản xuất ngô trên cơ sở\r\n\ntổ chức hệ thống sản xuất theo hướng khuyến khích các\r\n\ndoanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi liên kết với\r\n\nngười sản xuất/Hợp tác xã thu mua ngô tươi để sấy, đáp ứng\r\n\nyêu cầu về chất lượng sản phẩm phục vụ chế biến thức ăn\r\n\ngia súc.\n\n3. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế\r\n\nhuy động nguồn lực đầu tư phát triển sản xuất, chế biến các sản phẩm từ ngô.\r\n\nNhà nước ưu tiên đầu tư cho công tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ về sản\r\n\nxuất, sấy, bảo quản... ngô.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Đến năm 2020 và 2025\n\nDiện tích gieo trồng ngô cả nước năm\r\n\n2020 đạt khoảng 1.160 - 1.265 ngàn ha, sản lượng từ 5,4 -\r\n\n5,8 triệu tấn, giá trị sản xuất đạt 28 triệu đồng/ha/vụ; đến năm 2025, diện tích gieo trồng\r\n\nngô cả nước đạt khoảng 950 - 1.100 ngàn ha, sản lượng 4,8 - 5,5 triệu tấn, giá trị sản xuất đạt 32 triệu đồng/ha/vụ.\n\n2. Đến năm 2030\n\nDuy trì diện tích gieo trồng ngô cả\r\n\nnước ổn định như năm 2025, nhưng tăng năng suất lên 52 - 53 tạ/ha để sản lượng\r\n\nkhoảng 5,0 - 5,7 triệu tấn, giá trị sản xuất đạt khoảng 35 - 40 triệu đồng/ha/vụ.\n\nIII. ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nQUY HOẠCH\n\n1. Đến năm 2020 và 2025\n\n- Về quy mô: Dự\r\n\nkiến đến năm 2020, cả nước gieo trồng 1.160 - 1.265 ngàn ha ngô; đến năm 2025,\r\n\ndiện tích gieo trồng ngô cả nước đạt 950 - 1.100 ngàn ha, phân bổ ở các vùng\r\n\nnhư sau: Đồng bằng sông Hồng 75 - 95 ngàn ha, Trung du miền núi phía Bắc 380 -\r\n\n420 ngàn ha, Bắc Trung Bộ 120 - 140 ngàn ha, Duyên hải Nam Trung Bộ 65 - 85 ngàn ha, Tây Nguyên 195 - 220 ngàn ha, Đông Nam Bộ 65 - 75 ngàn ha, Đồng\r\n\nbằng sông Cửu Long 50 - 65 ngàn ha.\n\n- Về cơ cấu mùa\r\n\nvụ: Năm 2020, diện tích gieo trồng ngô vụ xuân chiếm 32-33%, ngô hè thu chiếm\r\n\n43-44%, còn lại là ngô thu đông và ngô đông. Đến năm 2025,\r\n\ndiện tích gieo trồng ngô vụ xuân chiếm 33-34%, ngô hè thu chiếm 42%, ngô thu\r\n\nđông và ngô đông chiếm 24-25%.\n\n2. Định h��ớng đến năm 2030\n\n- Về quy mô: Diện\r\n\ntích gieo trồng ngô cả nước đạt 950 - 1.100 ngàn ha; trong đó, vùng Trung du miền\r\n\nnúi phía Bắc và Tây Nguyên chiếm khoảng 60%, còn lại là các vùng khác.\n\n- Về cơ cấu mùa\r\n\nvụ: Diện tích gieo trồng ngô vụ xuân chiếm khoảng 35-36%, ngô hè thu chiếm\r\n\n40-41%, còn lại là ngô thu đông và ngô đông.\n\nIV. MỘT SỐ GIẢI\r\n\nPHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Công tác quy hoạch\n\nTrên cơ sở quy hoạch sản xuất ngô\r\n\ntoàn quốc, các tỉnh/thành phố rà soát quy hoạch sản xuất ngô trên địa bàn trong\r\n\nquá trình điều chỉnh các phương án quy hoạch chuyên ngành có liên quan. Phương\r\n\nán quy hoạch cần gắn chặt sản xuất với\r\n\nthu mua, sơ chế, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm ngô.\n\n2. Khoa học, công nghệ và khuyến\r\n\nnông\n\na) Về giống\n\nChọn tạo những giống lai năng suất,\r\n\nchất lượng cao, kháng sâu; những giống lai chịu lạnh, hạn, úng, phèn...; những giống có hàm lượng Protein cao, sinh khối lớn phục vụ sản\r\n\nxuất thức ăn chăn nuôi; những giống ngô thực phẩm (ngô đường,\r\n\nngô nếp...) nhằm nâng cao chuỗi giá\r\n\ntrị gia tăng trong sản xuất. Để đáp ứng nhu cầu hạt giống, các địa phương phối\r\n\nhợp với doanh nghiệp/đơn vị tổ chức sản xuất hạt lai F1 cung cấp cho sản xuất.\n\nb) Về kỹ thuật\r\n\ncanh tác\n\n- Trước hết, cần hoàn thiện gói kỹ\r\n\nthuật thâm canh đồng bộ gieo trồng ngô để triển khai áp dụng\r\n\ntrên thực tiễn sản xuất nhằm tăng năng suất, giảm giá thành, nâng cao năng lực\r\n\ncạnh tranh về giá với ngô nhập khẩu.\n\n- Tiếp tục xây dựng, điều chỉnh chế độ\r\n\nluân canh hợp lý trên từng loại đất, đặc biệt là chân ruộng 01 vụ ở khu vực miền\r\n\nnúi nhằm khai thác tối đa diện tích gieo trồng ngô vụ Xuân.\n\n- Áp dụng phương pháp làm đất tối thiểu\r\n\nnhằm chống xói mòn, giữ độ phì, giữ ẩm, tranh thủ thời vụ, tiết kiệm công lao động...\n\nc) Một số nhiệm vụ khoa học công nghệ\r\n\nkhác\n\nTiếp tục nghiên cứu cải tiến thiết bị,\r\n\nmáy móc tẽ hạt, đảm bảo tỷ lệ vỡ ít nhất. Tăng cường cơ giới\r\n\nhóa một số khâu trong sản xuất ngô, trước mắt ưu tiên khâu thu hoạch, tẽ hạt, sấy và bảo quản hạt ngô. Đào tạo, tập huấn nâng cao\r\n\ntrình độ của nông dân về quy trình sấy ngô bằng các lò thủ\r\n\ncông, đảm bảo chất lượng ngô nguyên liệu (hạn chế tối đa tỷ\r\n\nlệ cháy).\n\n3. Tổ chức sản xuất\n\nKhuyến khích các\r\n\ndoanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi liên kết với\r\n\nnông dân/Hợp tác xã sản xuất, thu mua ngô tươi tại các vùng sản xuất tập trung\r\n\nđể sấy đạt độ ẩm tiêu chuẩn, nâng cao chất lượng sản phẩm. Đồng thời, khuyến\r\n\nkhích các doanh nghiệp/tổ chức/Hợp tác xã/cá nhân đầu tư hệ thống sấy, làm dịch vụ sấy ngô cho nông dân tại các\r\n\nvùng sản xuất tập trung.\n\n4. Về\r\n\nthị trường tiêu thụ sản phẩm\n\nHiện nay, sản xuất ngô trong nước chỉ\r\n\nđáp ứng được khoảng 40-45% nhu cầu ngô hạt phục vụ chế biến thức ăn chăn nuôi\r\n\ntrong nước. Giai đoạn từ nay đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, sản xuất\r\n\nngô trong nước tiếp tục hướng vào thị trường nội địa. Vấn\r\n\nđề cần đặt ra đối với sản xuất ngô trong thời gian tới là đẩy\r\n\nmạnh thực hiện các giải pháp hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh với ngô nhập khẩu.\n\n5. Cơ chế chính sách\n\n- Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện\r\n\nQuyết định số 915/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách hỗ\r\n\ntrợ để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô tại vùng Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung bộ, Đồng bằng sông Cửu Long,\r\n\nDuyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên.\n\n- Tiếp tục triển khai có hiệu quả một\r\n\nsố chính sách đã ban hành: Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản\r\n\nxuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, Nghị định số\r\n\n55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát\r\n\ntriển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của\r\n\nChính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông\r\n\nthôn, Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 về chính sách khuyến khích\r\n\nphát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh\r\n\nđồng lớn...\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Bộ Nông nghiệp và PTNT\n\na) Cục Trồng trọt\n\nChủ trì tham mưu cho Bộ hướng dẫn các\r\n\nđịa phương triển khai thực hiện phương án quy hoạch, tổng hợp kết quả thực hiện\r\n\nphương án quy hoạch báo cáo Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\nb) Các đơn vị khác\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao\r\n\nphối hợp với Cục Trồng trọt triển khai, thực hiện phương án quy hoạch.\n\n2. Các Bộ, ngành Trung ương\n\nCăn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Bộ Nông nghiệp và PTNT và các địa phương\r\n\nkiểm tra, giám sát thực hiện phương án quy hoạch; báo cáo cấp có thẩm quyền ban\r\n\nhành các chính sách về phát triển sản xuất ngô.\n\n3. Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh/thành\r\n\nphố\n\nTham mưu cho UBND tỉnh rà soát, điều\r\n\nchỉnh quy hoạch phát triển sản xuất ngô của địa phương trong phương án quy hoạch\r\n\ntổng thể toàn ngành, hoặc các phương án quy hoạch có liên quan; chỉ đạo triển khai thực hiện phương án quy hoạch tại địa phương; tổng hợp báo cáo Bộ\r\n\nNông nghiệp và PTNT.\n\n4. Các doanh nghiệp sản xuất, tiêu\r\n\nthụ ngô thương phẩm\n\nLiên kết với nông dân/Hợp tác xã sản\r\n\nxuất, thu mua, bảo quản, chế biến hạt ngô thương phẩm; tiếp\r\n\ntục đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ bảo quản, chế biến các sản phẩm ngô; đề\r\n\nxuất cơ chế chính sách khuyến khích phát triển sản xuất\r\n\nngô.\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nĐiều 3: Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Kế hoạch và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và PTNT các tỉnh/thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Các Bộ: VPCP, KH và ĐT, Tài chính, Công Thương, Khoa học và CN;\r\n\n - Sở NN và PTNT các tỉnh/thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Website Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Lưu: VT, TT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Quốc Doanh\n\n",
5
+ "id": 100029
6
+ }
contexts/context_10003.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Huong-dan-687-HDLT-STP-SNV-2011-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Phong-Tu-phap-Ba-Ria-Vung-Tau-287800.aspx",
3
+ "name": "Huong-dan-687-HDLT-STP-SNV-2011-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Phong-Tu-phap-Ba-Ria-Vung-Tau-2878",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nSỞ TƯ PHÁP - SỞ NỘI VỤ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 687/HDLT-STP-SNV\n\nBà Rịa - Vũng\r\n\n Tàu, ngày 05 tháng 12 năm 2011\n\n\n\nHƯỚNG DẪN LIÊN TỊCH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHÒNG TƯ PHÁP\r\n\nTHUỘC UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc UBND cấp tỉnh,\r\n\nPhòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện và công tác tư pháp thuộc UBND cấp xã;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n18/2011/TTLT-BTP-BNV ngày 19/10 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, tổ chức và biên chế của Sở Tư pháp thuộc UBND cấp tỉnh, Phòng Tư\r\n\npháp thuộc UBND cấp huyện về bồi thường nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND\r\n\nngày 11/4/2008 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;\n\nCăn cứ Quyết định số 3640/QĐ.UBND\r\n\nngày 28/10/2009 của UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu về việc kiện toàn tổ chức bộ máy\r\n\ncủa Sở Tư pháp;\n\nCăn cứ Quyết định số 2753/QĐ-UBND\r\n\nngày 20/8/2008 của UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu về việc quy định vị trí, chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu;\n\nSở Tư pháp và Sở Nội vụ thống nhất\r\n\nhướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Tư pháp\r\n\nthuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện)\r\n\nnhư sau:\n\n1. Vị trí và chức\r\n\nnăng:\n\n1.1. Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc UBND cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện quản lý\r\n\nNhà nước về: công tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm\r\n\ntra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành\r\n\nán dân sự; chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hòa giải ở cơ sở và công tác\r\n\ntư pháp khác theo quy định của pháp luật; bồi thường nhà nước trong hoạt động\r\n\nquản lý hành chính; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của\r\n\nUBND cấp huyện và theo quy định của pháp luật.\n\n1.2. Phòng Tư pháp chịu sự quản lý\r\n\ntrực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của UBND cấp huyện, đồng\r\n\nthời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\ncủa Sở Tư pháp.\n\n1.3. Phòng Tư pháp có tư cách pháp\r\n\nnhân, có con dấu riêng và tài khoản riêng.\n\n2. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Phòng Tư pháp:\n\n2.1. Trình UBND cấp huyện các văn bản\r\n\nhướng dẫn về công tác tư pháp và tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn theo\r\n\nquy định.\n\n2.2. Trình UBND cấp huyện ban hành\r\n\nquyết định, chỉ thị, kế hoạch 5 năm, hàng năm về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý\r\n\ncủa Phòng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành\r\n\nchính, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về các lĩnh\r\n\nvực thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao.\n\n2.3. Trình Chủ tịch UBND cấp huyện dự\r\n\nthảo các văn bản về lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện.\n\n2.4. Tổ chức thực hiện các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của Phòng.\n\n2.5. Về xây dựng văn bản quy phạm\r\n\npháp luật:\n\na) Phối hợp xây dựng quyết định, chỉ\r\n\nthị thuộc thẩm quyền ban hành của UBND cấp huyện do các cơ quan chuyên môn khác\r\n\nthuộc UBND cấp huyện chủ trì xây dựng;\n\nb) Thẩm định các dự thảo văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật do UBND cấp huyện ban hành theo quy định của pháp luật; góp ý dự\r\n\nthảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện (trừ các huyện\r\n\nđang thực hiện thí điểm không tổ chức hội đồng nhân dân huyện) theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nc) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các\r\n\ndự án luật, pháp lệnh theo sự chỉ đạo của UBND cấp huyện và hướng dẫn của Sở Tư\r\n\npháp.\n\n2.6. Về thi hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật:\n\na) Theo dõi chung tình hình thi hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn;\n\nb) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về\r\n\ntheo dõi thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc UBND cấp huyện, công chức chuyên môn thuộc UBND cấp xã;\n\nc) Tổng hợp, báo cáo tình hình thi\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó\r\n\nkhăn, vướng mắc trong thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn với UBND\r\n\ncấp huyện và Sở Tư pháp.\n\n2.7. Về kiểm tra văn bản quy phạm\r\n\npháp luật:\n\na) Giúp UBND cấp huyện tự kiểm tra\r\n\nvăn bản do UBND cấp huyện ban hành; hướng dẫn công chức chuyên môn thuộc UBND\r\n\ncấp xã thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do UBND cấp xã ban hành;\n\nb) Thực hiện kiểm tra văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và UBND cấp xã theo quy định của pháp\r\n\nluật; trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định các biện pháp xử lý văn bản trái\r\n\npháp luật theo quy định của pháp luật.\n\n2.8. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật do Hội đồng nhân dân (trừ các huyện đang thực hiện thí điểm\r\n\nkhông tổ chức hội đồng nhân dân huyện) và UBND cấp huyện ban hành; hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật đối với UBND cấp xã, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.\n\n2.9. Về phổ biến, giáo dục pháp luật:\n\na) Tổ chức thực hiện chương trình, kế\r\n\nhoạch phổ biến giáo dục pháp luật sau khi được UBND cấp huyện phê duyệt;\n\nb) Làm Thường trực Hội đồng phối hợp\r\n\ncông tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở cấp huyện;\n\nc) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng,\r\n\nquản lý và khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\n2.10. Thẩm định dự thảo hương ước,\r\n\nquy ước của thôn, tổ dân phố trước khi trình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt.\n\n2.11. Về chứng thực:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra, bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ cho công chức chuyên môn thuộc UBND cấp xã trong việc cấp bản sao từ\r\n\nsổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;\n\nb) Thực hiện chứng thực bản sao từ\r\n\nbản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký của\r\n\nngười dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc\r\n\ntừ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn\r\n\nbản bằng tiếng nước ngoài;\n\nc) Thực hiện chứng thực một số việc\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\nd) Riêng đối với Phòng Tư pháp huyện\r\n\nCôn Đảo, ngoài những nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c khoản 2.11, mục 2\r\n\nhướng dẫn liên tịch này, còn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã về\r\n\ncấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản\r\n\nsao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Thực hiện\r\n\nchứng thực các hợp đồng, giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định\r\n\nsố 73/2009/QĐ-UBND ngày 12/10/2009 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định\r\n\nthẩm quyền công chứng các hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu.\n\n2.12. Về quản lý và đăng ký hộ tịch:\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\ntổ chức, thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn; tổ chức\r\n\nbồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và đăng k�� hộ tịch cho cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp\r\n\nxã;\n\nb) Giúp UBND cấp huyện giải quyết việc\r\n\nthay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân\r\n\ntộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường\r\n\nhợp, không phân biệt độ tuổi, cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nc) Quản lý các sổ sách, biểu mẫu về\r\n\nhộ tịch; lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch theo quy định pháp luật;\n\nd) Đề nghị UBND cấp huyện quyết định\r\n\nviệc thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do UBND cấp xã cấp trái với quy định\r\n\ncủa pháp luật (trừ việc đăng ký kết hôn vi phạm về điều kiện đăng ký kết hôn\r\n\ntheo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình).\n\nđ) Riêng đối với Phòng Tư pháp huyện\r\n\nCôn Đảo, ngoài những nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2.12, mục\r\n\n2 hướng dẫn liên tịch này, còn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã về\r\n\nđăng ký và quản lý hộ tịch theo quy định tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.\n\n2.13. Hòa giải ở cơ sở và trợ giúp\r\n\npháp lý:\n\nTổ chức triển khai thực hiện các quy\r\n\nđịnh của pháp luật về hòa giải ở cơ sở; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải ở\r\n\ncơ sở theo sự chỉ đạo của UBND cấp huyện và hướng dẫn của cơ quan tư pháp cấp\r\n\ntrên; Thực hiện nhiệm vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.\n\n2.14. Về bồi thường nhà nước trong\r\n\nhoạt động quản lý hành chính tại địa phương:\n\na) Tổ chức thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; phổ biến, tuyên truyền Luật\r\n\nTrách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành;\n\nb) Đề xuất, trình UBND cấp huyện xác\r\n\nđịnh cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu\r\n\ncầu hoặc chưa có sự thống nhất về trách nhiệm bồi thường giữa các đơn vị do\r\n\nUBND cấp huyện trực tiếp quản lý và UBND cấp xã theo quy định của pháp luật;\n\nc) Hướng dẫn UBND cấp xã thực hiện\r\n\nviệc giải quyết bồi thường (trừ Phòng tư pháp huyện Côn Đảo thực hiện cả việc\r\n\ngiải quyết bồi thường thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã);\n\nd) Cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ\r\n\ntục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường;\n\nđ) Theo dõi, đôn đốc, thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và thực hiện trách\r\n\nnhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật đối với trường hợp UBND cấp xã có\r\n\ntrách nhiệm giải quyết bồi thường;\n\ne) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\ncó liên quan, tham mưu cho UBND cấp huyện giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý\r\n\nvi phạm pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;\n\ng) Định kỳ sáu tháng sơ kết và hàng\r\n\nnăm tổng kết việc thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước tại địa phương\r\n\nbáo cáo UBND cấp huyện gửi Sở Tư pháp trước ngày 15 tháng 6 hàng năm (đối với\r\n\nbáo cáo sơ kết) và trước ngày 15 tháng 12 hàng năm (đối với báo cáo tổng kết);\n\nh) Thực hiện các nhiệm vụ khác có\r\n\nliên quan về bồi thường nhà nước do UBND cấp huyện giao.\n\n2.15. Giúp UBND cấp huyện thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp huyện trong công tác thi hành án dân sự trên\r\n\nđịa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n2.16. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ về công tác tư pháp ở cấp xã.\n\n2.17. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về hoạt động tư pháp\r\n\ntrên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, thực hành\r\n\ntiết kiệm chống lãng phí trong hoạt động tư pháp trên địa bàn theo quy định của\r\n\npháp luật và phân cấp của UBND cấp huyện.\n\n2.18. Quản lý biên chế, thực hiện chế\r\n\nđộ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc Phòng\r\n\ntheo quy định của pháp luật và theo phân cấp của UBND cấp huyện.\n\n2.19. Quản lý tài chính, tài sản của\r\n\nPhòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND cấp huyện.\n\n2.20. Thực hiện công tác thông tin,\r\n\nbáo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy\r\n\nđịnh của UBND cấp huyện và Sở Tư pháp.\n\n2.21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nUBND, Chủ tịch UBND cấp huyện giao.\n\n3. Tổ chức, biên chế:\n\n3.1. Tổ chức:\n\na. Phòng Tư pháp có Trưởng phòng và\r\n\nkhông quá 02 Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n- Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước\r\n\nUBND, Chủ tịch UBND cấp huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng;\n\n- Các Phó trưởng phòng là người giúp\r\n\nTrưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm\r\n\nvụ được phân công.\n\nb. Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó\r\n\ntrưởng phòng do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ do UBND tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật; việc miễn\r\n\nnhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và chế độ, chính sách khác đối với\r\n\nTrưởng phòng, Phó trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n3.2. Biên chế: Căn cứ mức độ, khối lượng công việc và tình hình thực tế ở địa phương\r\n\nChủ tịch UBND cấp huyện bố trí biên chế thực hiện chức năng quản lý nhà nước về\r\n\nTư pháp trong tổng số biên chế hành chính được giao hàng năm nhằm đảm bảo hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ theo quy định.\n\n4. Tổ chức thực hiện:\n\n4.1. UBND cấp huyện căn cứ văn bản\r\n\nhướng dẫn liên tịch này quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và tổ chức, biên\r\n\nchế của Phòng Tư pháp.\n\n4.2. Hướng dẫn liên tịch này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát\r\n\nsinh hoặc có khó khăn vướng mắc thì kịp thời báo cáo về Sở Nội vụ và Sở Tư pháp\r\n\nđể xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.\n\n\n\nGIÁM ĐỐC SỞ NỘI\r\n\n VỤ\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thành\n\nGIÁM ĐỐC SỞ TƯ\r\n\n PHÁP\n\n\r\n\n Hồ Văn Hùng\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chủ tịch; các Phó Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n (b/c);\r\n\n - Sở Nội vụ;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu.\n\n\n\n",
5
+ "id": 10003
6
+ }
contexts/context_100030.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Ke-hoach-967-KH-UBND-2018-cong-tac-bao-dam-trat-tu-An-toan-giao-thong-Vinh-Phuc-377076.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-967-KH-UBND-2018-cong-tac-bao-dam-trat-tu-An-toan-giao-thong-Vinh-Phuc-377076",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 967/KH-UBND\n\nVĩnh Phúc,\r\n\n ngày 09 tháng 02 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCÔNG TÁC BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG NĂM 2018\n\nThực hiện Chương trình hành động số 38-CTr/TU\r\n\nngày 26/12/2012 của Tỉnh ủy Vĩnh Phúc về việc thực hiện Chỉ thị số 18- CT/TW\r\n\nngày 04/9/2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng\r\n\nđối với công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông (TTATGT) đường bộ, đường sắt,\r\n\nđường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông; Căn cứ Kế hoạch số 16/KH-\r\n\nUBATGTQG ngày 09/01/2018 của UBATGTQG về Kế hoạch năm an toàn giao thông 2018\r\n\nvà tình hình thực tiễn trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc,\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Phúc xây dựng Kế hoạch Năm an toàn giao thông 2018 với chủ đề\r\n\n“An toàn giao thông cho trẻ em”, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH\n\n1. Nâng cao nhận thức và thức tự giác chấp hành\r\n\npháp luật của người tham gia giao thông, xây dựng văn hóa giao thông an toàn\r\n\ntrong mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt là thanh, thiếu niên.\n\n2. Tiếp tục tăng cường trách nhiệm, hiệu quả\r\n\ntrong hoạt động quản lý nhà nước và công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành,\r\n\ncác đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội với các huyện, thành, thị trong công\r\n\ntác bảo đảm TTATGT; tăng cường hiệu lực và kỷ cương của lực lượng thực thi công\r\n\nvụ để tạo đột phá trong công tác bảo đảm trật tự ATGT.\n\n3. Tiếp tục giảm tai nạn giao thông (TNGT) từ 5\r\n\n- 10% cả 3 tiêu chí số vụ, số người chết, bị thương; giảm tỷ lệ thương, vong do\r\n\nTNGT đối với trẻ em 10% so với năm 2017.\n\nII. YÊU CẦU\n\n1. Chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện quyết liệt,\r\n\nđồng bộ các giải pháp từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã ngay từ đầu năm và cả\r\n\nnăm 2018.\n\n2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các cấp, xây dựng\r\n\nkế hoạch triển khai cụ thể từng nhiệm vụ, từng hoạt động, phù hợp với điều kiện\r\n\nthực tiễn của địa phương, cơ quan, đơn vị; đảm bảo tiết kiệm, tuyệt đối tránh\r\n\nhình thức.\n\n3. Phổ biến, quán triệt nhiệm\r\n\nvụ đến từng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; gắn trách nhiệm của\r\n\ncá nhân người đứng đầu với kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo đảm TTATGT trong phạm\r\n\nvi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị thực thi công vụ.\n\n4. Rà soát tổng thể hệ thống hạ tầng giao thông đường\r\n\nbộ, đường ngang dân sinh, những điểm có nguy cơ gây tai nạn giao thông (điểm\r\n\nđen) để có biện pháp giải quyết nhằm bảo đảm ATGT.\n\n5. Giải quyết dứt điểm tình\r\n\ntrạng xe ô tô chở quá tải, xe ô tô cơi nới thành, thùng trên địa bàn tỉnh trong\r\n\nnăm 2018.\n\n6. Thực hiện quyết liệt, có\r\n\nhiệu quả Kế hoạch số 1919/KH-UBND ngày 24/3/2017 của UBND tỉnh về việc giải tỏa\r\n\ncác vi phạm hành lang an toàn giao thông, thiết lập kỷ cương trật tự an toàn\r\n\ngiao thông trên địa bàn tỉnh;\n\nIII. NHIỆM\r\n\nVỤ TRỌNG TÂM\n\n1. Bám sát chủ đề Năm an toàn giao thông 2018 và các\r\n\nvăn bản chỉ đạo của Chính phủ, Ủy ban ATGT Quốc gia, các Bộ, ngành Trung ương để\r\n\ntổ chức triển khai công tác bảo đảm TTATGT trên địa bàn toàn tỉnh; Tiếp tục thực\r\n\nhiện Chỉ thị số 18-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối\r\n\nvới công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy\r\n\nnội địa và khắc phục ùn tắc giao thông; Kế hoạch số 7901/KH-UBND ngày\r\n\n04/11/2016 của UBND tỉnh về việc Thực hiện Nghị quyết số 28/2016/NQ- HĐND của\r\n\nHĐND tỉnh về một số biện pháp bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh giai đoạn\r\n\n2017-2020.\n\n2. Đổi mới phương thức tổ chức tuyên truyền, phổ bi��n,\r\n\ngiáo dục pháp luật về trật tự, an toàn giao thông phù hợp với chủ đề năm ATGT tới\r\n\nmọi đối tượng nhất là cho đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa; phát huy vai trò\r\n\ncủa các tổ chức chính trị -xã hội đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Toàn d n\r\n\ntham gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông” và phát động phong trào “Toàn d n\r\n\nthực hiện văn hóa giao thông” trong đó chú trọng vào ATGT cho trẻ em, đặc biệt\r\n\nlà giới trẻ, thanh, thiếu niên, học sinh nhóm những người tham gia giao thông bằng\r\n\nxe mô tô, xe gắn máy, xe đạp điện.\n\n3. Tiếp tục xây dựng văn hoá giao thông cho toàn xã hội\r\n\ntrọng tâm là bảo vệ an toàn giao thông cho trẻ em nhằm nâng cao khả năng tạo lập\r\n\nmôi trường giao thông an toàn cho trẻ em và người lớn nêu gương về văn hoá giao\r\n\nthông. Tập trung tuyên truyền trong các trường học bằng hình ảnh trực quan như\r\n\nmô hình s n chơi an toàn giao thông, các cuộc thi sân khấu tìm hiểu về an toàn\r\n\ngiao thông từ tiểu học đến THPT\n\n4. Nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật về trật tự an\r\n\ntoàn giao thông. Chú trọng n ng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, đầu tư\r\n\nphương tiện, trang thiết bị nghiệp vụ cho lực lượng Cảnh sát giao thông (CSGT),\r\n\nThanh tra giao thông và các lực lượng cùng tham gia tuần tra, kiểm soát, tập\r\n\ntrung xử lý các vi phạm về hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường\r\n\nthuỷ nội địa; vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh vận tải, xe quá tải, an\r\n\ntoàn kỹ thuật phương tiện, bảo đảm an toàn giao thông của kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông; các hành vi vi phạm của người tham gia giao thông có nguy cơ cao dẫn đến\r\n\ntai nạn giao thông; Tăng cường tuần tra lưu động, giảm lập chốt cố định trong\r\n\ntuần tra của lực lượng CSGT; phát huy hiệu quả mô hình tuần tra phối hợp giữa\r\n\nCSGT với các lực lượng cảnh sát khác, kết hợp giữa xử lý vi phạm về TTATGT và đấu\r\n\ntranh phòng, chống tội phạm trên các tuyến giao thông, bảo đảm an ninh, trật tự\r\n\ntrên địa bàn. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu\r\n\nquả công tác quản lý, điều hành giao thông vận tải và tuần tra kiểm soát, xử lý\r\n\nvi phạm TTATGT. Nâng cấp hệ thống camera quan sát thành giám sát để xử lý vi phạm\r\n\ntrật tự an toàn giao thông thông qua hình ảnh.\n\n5. Tiếp tục đầu tư, n ng cấp gắn với nâng cao hiệu quả\r\n\nquản lý, khai thác và chất lượng bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông Đẩy\r\n\nmạnh ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng bảo trì và hiệu quả\r\n\nkhai thác kết cấu hạ tầng hiện hữu.\n\nThường xuyên, rà soát những bất cập, những điểm có\r\n\nnguy cơ tiềm ẩn tai nạn giao thông trên các tuyến đường để cải tạo, thay thế hệ\r\n\nthống biển báo, gương cầu, gờ giảm tốc, đèn tín hiệu chỉ huy giao thông.\n\n6. Tiếp tục nâng cao năng lực, chất lượng dịch vụ vận tải\r\n\nđường bộ, đường thuỷ nội địa; mở rộng các tuyến vận tải hành khách bằng xe\r\n\nbuýt, tuyến nội tỉnh, liên tỉnh; kết nối các đô thị trung tâm tỉnh với trung\r\n\ntâm huyện, các khu công nghiệp, cụm d n cư nông thôn để thu hút, đáp ứng nhu cầu\r\n\nhành khách, đặc biệt là trẻ em đi lại bằng dịch vụ công cộng; kiểm soát, tác động\r\n\nhạn chế sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân gắn với lập lại trật tự vỉa hè,\r\n\nlòng đường, hành lang an toàn giao thông, bảo đảm điều kiện đi bộ và sang đường\r\n\nan toàn cho trẻ em; xây dựng hệ thống nhà chờ xe buýt kết hợp với tuyên truyền\r\n\nvề an toàn giao thông để phục vụ nhân dân tốt hơn.\n\n7. Nghiên cứu, đề xuất đầu tư xây dựng trung tâm quản\r\n\nlý điều hành giao thông đô thị và các thiết bị ngoại vi để giám sát, điều hành\r\n\ntrực tuyến hoạt động giao thông, điều khiển hệ thống tín hiệu, hỗ trợ xử lý vi\r\n\nphạm; cung cấp ứng dụng công nghệ hướng dẫn người d n, đặc biệt là học sinh, đi\r\n\nlại thuận tiện; kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa quản lý giao thông vận tải với\r\n\nlực lượng tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm về TTATGT.\n\n8. C n đối các nguồn kinh phí theo quy định ��ể đầu tư\r\n\ntrang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát xử lý vi phạm\r\n\ntrật tự an toàn giao thông; công tác tuyên truyền, kiểm tra, đôn đốc công tác bảo\r\n\nđảm TTATGT.\n\n9 Các cơ quan thành viên Ban An toàn giao thông tỉnh,\r\n\nBan An toàn giao thông các huyện, thành, thị, các tổ chức, đoàn thể phải gương\r\n\nmẫu đi đầu trong việc chấp hành các quy định về bảo đảm TTATGT; tăng cường công\r\n\ntác quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo đảm TTATGT; phân công cụ thể và quy định\r\n\ntrách nhiệm cá nhân rõ ràng; từng đơn vị, từng địa phương xây dựng kế hoạch thực\r\n\nhiện các biện pháp bảo đảm TTATGT bằng những chỉ tiêu cụ thể trong từng giai đoạn,\r\n\nphù hợp với phạm vi trách nhiệm và địa bàn quản lý Quy định việc xem xét trách\r\n\nnhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác bảo đảm trật tự an toàn\r\n\ngiao thông khi bình xét thi đua, khen thưởng, kỷ luật của các cấp.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1 Căn cứ Kế hoạch này và căn cứ vào tình hình cụ thể của\r\n\ntừng địa phương, từng đơn vị, cơ quan UBND các huyện, thị, thành; Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ban, ngành, các lực lượng chức năng, các đoàn thể, tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội, các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh xây dựng Kế hoạch hoạt\r\n\nđộng Năm an toàn giao thông 2018 với chủ đề “ An toàn giao thông cho trẻ\r\n\nem” và triển khai xuống các huyện, thành, thị, phường, xã Đồng thời tiếp\r\n\ntục triển khai thực các nhiệm vụ, các giải pháp đồng bộ trọng tâm của Nghị quyết\r\n\n88/NQ-CP của Chính phủ; Chương trình hành động số 38- CTr/TU ngày 26 tháng 12 năm\r\n\n2012 của Tỉnh ủy Vĩnh Phúc về Chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ\r\n\ntỉnh thực hiện Chỉ thị số 18- CT/TW ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Ban Bí thư về\r\n\ntăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao\r\n\nthông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông;\r\n\nChỉ thị số 11/CT-CT ngày 11/9/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc\r\n\ntăng cường các biện pháp kiểm soát tải trọng xe ô tô vận chuyển hàng hóa trên\r\n\ncác tuyến đường giao thông tỉnh Vĩnh Phúc; Kế hoạch số 7901/KH-UBND ngày\r\n\n04/11/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc thực hiện Nghị quyết số\r\n\n28/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về một số biện pháp bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh\r\n\ngiai đoạn 2017-2020; Trước mắt cần tập trung thực hiện nghiêm túc Kế hoạch số\r\n\n10333/KH-UBND ngày 25/12/2017 của UBND tỉnh về tổ chức đợt cao điểm bảo đảm trật\r\n\ntự an toàn giao thông phục vụ Tết Dương lịch, Tết nguyên đán Mậu Tuất và Lễ hội\r\n\nxuân 2018. Đồng thời có thông báo phân công công khai nhiệm vụ cụ thể cho từng\r\n\nphòng, ban, bộ phận, cá nhân để triển khai thực hiện có hiệu quả, nhằm kiềm chế\r\n\nvà giảm dần tai nạn giao thông trên địa bàn toàn tỉnh trong năm 2018 và các năm\r\n\ntiếp theo.\n\n1. Ban\r\n\nATGT tỉnh\n\n- Giúp UBND tỉnh chỉ đạo, đôn đốc các sở, ngành, địa\r\n\nphương triển khai thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về tăng cường thực hiện\r\n\ncác giải pháp trọng tâm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông giai đoạn 2016 -\r\n\n2020; Kế hoạch số 16/KH-UBATGTQG ngày 09/01/2018 của Ủy ban ATGT Quốc gia về Kế\r\n\nhoạch Năm an toàn giao thông 2018 và các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh\r\n\nvề công tác đảm bảo TT ATGT trên địa bàn tỉnh;\n\n- Chỉ đạo các cơ quan thành viên Ban ATGT tỉnh: Sở\r\n\nGiao thông vận tải, Công an tỉnh, Sở Văn hoá - Thể thao & Du lịch, Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông,\n\nĐài Phát thanh truyền hình tỉnh, Báo Vĩnh Phúc, Tỉnh\r\n\nđoàn, Mặt trận tổ quốc tỉnh, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Ban\r\n\nAn toàn giao thông các huyện thành thị và các đoàn thể, các tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội, đẩy mạnh và duy trì thường xuyên các hoạt động tuyên truyền về An toàn\r\n\ngiao thông. Tập trung tuyên truyền về các giải pháp thực hiện chủ đề Năm An\r\n\ntoàn giao thông 2018 “An toàn giao thông cho trẻ em”. Tiếp tục phối\r\n\nhợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể k chương trình phối hợp bảo đảm TTATGT\r\n\ngiai đoạn 2018 - 2022.\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai\r\n\nchương trình phổ cập nội dung giáo dục an toàn giao thông cấp mầm non và tiểu học\r\n\nbằng giáo trình do Công ty Honda Việt Nam và Uỷ ban ATGT Quốc gia biên soạn, đồng\r\n\nthời nghiên cứu triển khai xây dựng mô hình s n chơi an toàn giao thông bằng\r\n\nhình ảnh trực quan trong các trường mầm non và tiểu học trên địa bàn thành phố\r\n\nVĩnh Yên và thị xã Phúc Yên.\n\n- Tiếp tục triển khai các hoạt động \"Phòng ngừa\r\n\ntai nạn xe mô tô, xe gắn máy\" trong chương trình \"Thập kỷ hành động\r\n\nvì an toàn giao thông đường bộ 2011 - 2020\" của Liên hợp quốc; Kế hoạch\r\n\ntuyên truyền và xử lý nồng độ cồn đối với người điều khiển phương tiện giao\r\n\nthông cơ giới giai đoạn 2015-2020; Kế hoạch hành động về nâng cao hiệu quả thực\r\n\nhiện quy định đội mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe gắn máy, xe đạp điện lấy\r\n\ntrọng tâm là đội mũ bảo hiểm cho trẻ em;\n\n- Tổ chức hoạt động tuyên truyền theo chuyên đề: an\r\n\ntoàn cho người đi xe mô tô; kiểm soát tốc độ; kiểm soát tải trọng xe; kiểm soát\r\n\nuống rượu, bia đối với lái xe, không sử dụng điện thoại khi lái xe, thắt d y\r\n\nđai an toàn trên xe ô tô; an toàn đường ngang đường sắt; an toàn bến khách\r\n\nngang sông;\n\n- Tổ chức các hoạt động hưởng ứng “Ngày thế giới tưởng\r\n\nniệm các nạn nhân tử vong do tai nạn giao thông năm 2018” trên địa bàn tỉnh; Phối\r\n\nhợp với công ty Honda Việt Nam tổ chức cuộc thi “Tay lái vàng - Lái xe an toàn”\r\n\nnăm 2018; phát động và trao giải thưởng báo chí viết về An toàn giao thông năm\r\n\n2018.\n\n- Tiếp tục triển khai chương trình phối hợp “Vòng tay\r\n\nnhân ái chia sẻ nỗi đau tai nạn giao thông”; mua mũ bảo hiểm trao tặng cho học\r\n\nsinh cấp tiểu học và THCS nhằm đẩy mạnh Chương trình hỗ trợ mũ bảo hiểm “Trọn\r\n\nnghĩa đồng bào - Ấm tình cha mẹ” Nghiên cứu, đề xuất các nội dung hỗ trợ nạn\r\n\nnhân tai nạn giao thông khắc phục hậu quả, hòa nhập cộng đồng, chú trọng các chế\r\n\nđộ hỗ trợ, tạo cơ hội phát triển cho trẻ em là con các nạn nhân tử vong hoặc bị\r\n\nthương tật nặng do tai nạn giao thông. \n\n- Chỉ đạo tổ chức các hội\r\n\nnghị tập huấn về an toàn giao thông cho các tổ chức chính trị xã hội, các cơ\r\n\nquan, đoàn thể.\n\n- Chỉ đạo Công an tỉnh và các ngành chức năng đẩy mạnh\r\n\ncuộc vận động xây dựng văn hóa giao thông với bình yên sông nước giai đoạn\r\n\n2016-2020.\n\n- Chủ trì các đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra công\r\n\ntác bảo đảm trật tự an toàn giao thông của các cấp, các ngành và đề xuất biện\r\n\npháp xử lý đối với các đơn vị, cá nhân vi phạm.\n\n- Chủ trì, phối hợp các ngành chức năng và UBND các\r\n\nhuyện rà soát nhu cầu mua sắm, thay thế phương tiện phục vụ công tác bảo đảm\r\n\nTTATGT, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét quyết định.\n\n2. Sở\r\n\nGiao thông vận tải\n\n- Đẩy nhanh tiến độ và bảo đảm chất lượng thi công các\r\n\ndự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp và mở rộng kết cấu hạ tầng giao thông; phối\r\n\nhợp với UBND các địa phương, ngành chức năng tăng cường đảm bảo TTATGT tại các\r\n\ntuyến đường đang thi công nâng cấp, cải tạo cầu, đường đảm bảo giao thông thông\r\n\nsuốt.\n\n- Tăng cường phối hợp với các đơn vị liên quan thường\r\n\nxuyên rà soát, kiến nghị, đề xuất khắc phục những bất hợp lý trong tổ chức giao\r\n\nthông, những tuyến đường, đoạn đường thường xảy ra tai nạn giao thông; xử lý kịp\r\n\nthời các điểm đen, sửa chữa, bổ sung đầy đủ hệ thống biển báo, cọc tiêu, đèn\r\n\ntín hiệu, vạch kẻ đường, gờ giảm tốc độ, gương cầu trên các tuyến đường địa bàn\r\n\ntỉnh. Trong năm 2018, rà soát, điều chỉnh thay thế hệ thống biển báo hiệu đường\r\n\nbộ theo tiêu chuẩn QCVN41: 2016/BGTVT trên tuyến ĐT301, 302, 303, 304, 305 và\r\n\ncác vị trí cần thiết khác; rà soát cắm biển cảnh báo nguy hiểm trên tất cả các\r\n\nđiểm giao cắt đường bộ với đường sắt trên các tuyến đường; \n\n- Tiếp tục triển khai Quyết\r\n\nđịnh số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch lập\r\n\nlại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt đến năm 2020; Chỉ đạo lực lượng\r\n\nThanh tra giao thông thực hiện quyết liệt Kế hoạch số 1919/KH-UBND ngày\r\n\n24/3/2017 của UBND tỉnh về Giải tỏa các vi phạm hành lang an toàn giao thông,\r\n\nthiết lập kỷ cương TTATGT trên địa bàn tỉnh; Thực hiện nghiêm túc Kế hoạch số\r\n\n543/KH-UBND ngày 20/01/2017 của UBND tỉnh về việc kiểm tra, xử lý vi phạm về tải\r\n\ntrọng phương tiện vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh; Chỉ thị 33/CT-TTg ngày\r\n\n21/7/2017 về tăng cường thực hiện các giải pháp bảo đảm hành làng an toàn đường\r\n\nbộ, đường sắt;\n\n- Tiếp tục kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật\r\n\nvề an toàn giao thông đối với các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng ô\r\n\ntô, tăng cường kiểm tra, ngăn chặn việc chở hàng cấm, vật liệu dễ cháy, nổ trên\r\n\nphương tiện chở khách; yêu cầu các đơn vị tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho\r\n\ntoàn bộ lái xe, có kiểm tra dấu hiệu sử dụng ma tuý; tổ chức tốt công tác vận tải\r\n\nphục vụ hành khách trong dịp Tết Nguyên đán 2018, chỉ đạo các bến xe khách treo\r\n\nbăng zôn, khẩu hiệu tuyên truyền về ATGT; tăng cường kiểm tra công tác bảo đảm\r\n\nan toàn giao thông đường thủy nội địa, kiên quyết đình chỉ hoạt động các bến\r\n\ntrái phép, phương tiện không đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn an toàn, dụng cụ cứu\r\n\nsinh, nhắc nhở hành khách sử dụng áo phao, dụng cụ nổi khi đi đò, phà\n\n- Tăng cường nâng cao chất lượng công tác đào tạo, cấp\r\n\ngiấy phép lái xe, công tác đăng kiểm phương tiện cơ giới. Phối hợp với Công an\r\n\ntỉnh kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng hiệu quả dữ liệu xử phạt vi phạm\r\n\nTTATGT với công tác quản lý cấp giấy phép lái xe để bảo đảm không cấp Giấy phép\r\n\nlái xe cho lái xe trong thời gian bị tước giấy phép lái xe; thông báo số điện\r\n\nthoại đường dây nóng của cơ quan Thanh tra tại các cơ sở đào tạo, sát hạch cấp\r\n\ngiấy phép lái xe, đăng kiểm để tiếp nhận phản ảnh của người dân về vi phạm,\r\n\ntiêu cực.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành\r\n\ntrong các lĩnh vực: kiểm soát tải trọng phương tiện đường bộ; điều kiện kinh\r\n\ndoanh vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt;\r\n\nđăng kiểm phương tiện; đào tạo, cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn, công tác quản\r\n\nlý, bảo trì công trình đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao hiệu\r\n\nquả khai thác dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình để xử lý các hành vi vi\r\n\nphạm về tốc độ, về hành trình của chủ xe, lái xe, đặc biệt là đối với xe ô tô\r\n\nkinh doanh vận tải hành khách hợp đồng và du lịch;\n\n- Tham mưu UBND tỉnh, Ban An toàn giao thông tỉnh xem\r\n\nxét mở thêm tuyến xe bu t trên ĐT 307 đi Quang Yên và dọc tuyến đê tả Sông Lô đến\r\n\nxã Bạch Lưu để phục vụ đi lại của người dân và lắp đặt thêm các nhà chờ xe bus\r\n\nđể phục vụ tốt hơn công tác vận chuyển hành khách và đảm bảo TTATGT tại các điểm\r\n\nlên, xuống xe (theo kiến nghị đề xuất của Ban ATGT huyện Sông Lô).\n\n- Phối hợp với Công an tỉnh xây dựng Quy chế phối hợp\r\n\ngiữa Sở Giao thông vận tải và Công an tỉnh trong công tác bảo đảm trật tự, an\r\n\ntoàn giao thông.\n\n- Phối hợp với các cơ quan thành viên Ban an toàn giao\r\n\nthông tỉnh và công ty Honda Việt Nam tổ chức cuộc thi “Tay lái vàng - Lái xe an\r\n\ntoàn” năm 2018; mở các lớp tuyên truyền pháp luật về TTATGT cho toàn thể cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, lao động và đoàn viên thanh niên, đoàn viên công đoàn\r\n\nngành GTVT.\n\n- Rà soát các phương tiện ô tô phục vụ công tác tuần\r\n\ntra, kiểm soát, xử lý vi phạm của lực lượng Thanh tra giao thông cần thay thế,\r\n\ngửi Ban An toàn giao thông tỉnh tập hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\n3. Công\r\n\nan tỉnh\n\n- Xây dựng kế hoạch chỉ đạo các lực lượng chức năng,\r\n\ncông an các huyện, thành, thị tăng cường tuần tra kiểm soát, chú trọng tuần tra\r\n\nlưu động, mô hình tổ tuần tra phối hợp CSGT với các lực lượng cảnh sát khác; đẩy\r\n\nmạnh ứng dụng công nghệ cao (trang bị camera gắn trên mũ, áo), thiết bị kỹ thuật\r\n\nnghiệp vụ hệ thống camera giám sát về an toàn giao thông đã lắp đặt trên tuyến\r\n\nQL2 để phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm TTATGT, đặc biệt là các hành vi\r\n\nvi phạm về tốc độ, nồng độ cồn, không đi đúng làn đường, vượt đèn đỏ, không đội\r\n\nmũ bảo hiểm, chở quá số người quy định, chở quá tải trọng, xe ô tô cơi nới\r\n\nthành, thùng trái phép, xe khách đón trả khách không đúng nơi quy định..., xử\r\n\nlý nghiêm các hành vi vi phạm TTATGT có dấu hiệu tội phạm, nhất là các vụ tai nạn\r\n\ngiao thông gây hậu quả nghiêm trọng; phân tích, đánh giá nguyên nhân, lỗi vi phạm\r\n\ntrong các vụ tai nạn giao thông để tham mưu và tổ chức công tác phòng ngừa đạt\r\n\nhiệu quả.\n\n- Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát\r\n\ngiao thông thực hiện nghiêm túc Kế hoạch số 543/KH-UBND ngày 20/01/2017 của\r\n\nUBND tỉnh về việc kiểm tra, xử lý vi phạm về tải trọng phương tiện vận tải đường\r\n\nbộ trên địa bàn tỉnh; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm đối với xe ô tô chở\r\n\nkhách, xe taxi; xe ô tô chở quá tải trọng, cơi nới thành, thùng trái phép.\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật về TTATGT gắn với hoạt động tuần tra kiểm soát; triển khai cuộc vận động\r\n\nxây dựng phong trào “Văn hoá giao thông với bình yên sông nước” gắn với thực hiện\r\n\nChỉ thị 23/CT-TTg ngày 5/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất quy định trình tự, thủ tục khi xử\r\n\nphạt qua hình ảnh từ các thiết bị ghi hình đảm bảo đúng pháp luật; phối hợp với\r\n\nSở Giao thông vận tải nghiên cứu các giải pháp theo dõi, quản lý giấy phép lái\r\n\nxe bị tạm giữ, tước quyền sử dụng.\n\n- Phối hợp với Sở Giao thông vận tải xây dựng Quy chế\r\n\nphối hợp giữa Công an tỉnh và Sở Giao thông vận tải trong công tác bảo đảm\r\n\nTTATGT. Hàng tuần, gửi danh sách những trường hợp vi phạm trật tự an toàn giao\r\n\nthông cho Đài Phát thanh- truyền hình tỉnh để thông báo công khai trên sóng\r\n\nphát thanh- truyền hình.\n\n- Chỉ đạo Công an các huyện, thành, thị tăng cường đấu\r\n\ntranh phòng, chống tội phạm buôn lậu, sản xuất hàng giả đối với các loại xe máy\r\n\nđiện, xe đạp điện, mũ bảo hiểm dành cho người đi xe mô tô, xe gắn máy; điều\r\n\ntra, xác minh và xử lý trách nhiệm của đơn vị sản xuất, kinh doanh mũ bảo hiểm\r\n\nkém chất lượng dẫn đến hậu quả về sinh mạng và sức khoẻ của nạn nhân trong các\r\n\nvụ tai nạn giao thông.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện\r\n\ncó hiệu quả việc huy động lực lượng quần chúng chốt gác tại các đường ngang dân\r\n\nsinh theo Kế hoạch 7901/KH-UBND ngày 04/11/2016 về việc thực hiện Nghị quyết số\r\n\n28/2016//NQ-HĐND của HĐND tỉnh về một số giải pháp bảo đảm TTATGT trên địa bàn\r\n\ntỉnh giai đoạn 2017-2020.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh, Ban An toàn giao thông tỉnh chỉ\r\n\nđạo nâng cấp hệ thống camera quan sát giao thông thành hệ thống camera giám sát\r\n\ngiao thông nhằm phục vụ việc xử lý nguội các trường hợp vi phạm. Rà soát các\r\n\nphương tiện ô tô phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm cần thay\r\n\nthế, gửi Ban An toàn giao thông tỉnh tập hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp Sở Y tế, các cơ quan thành viên\r\n\nBan An toàn giao thông tỉnh tổng hợp dữ liệu để phân tích, đánh giá về tình\r\n\nhình, số lượng, nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông, kịp thời tham mưu đề xuất\r\n\nvới UBND tỉnh các biện pháp nhằm kéo giảm tai nạn giao thông một cách bền vững.\n\n- Trong Qúy I/2018, chủ trì phối hợp với Công ty quản\r\n\nlý phát triển đường cao tốc (VEC) mở hội nghị chuyên đề đánh giá kết quả chương\r\n\ntrình phối hợp giữa Công an tỉnh và VEC trong công tác bảo đảm an ninh trật tự,\r\n\nan toàn giao thông trên tuyến cao tốc Nội Bài- Lào Cai qua địa phận tỉnh Vĩnh\r\n\nPhúc\n\n4. Bộ chỉ\r\n\nhuy quân sự tỉnh\n\n- Tăng cường hoạt động tuần tra kiểm soát chuyên\r\n\nngành, duy trì nghiêm việc chấp hành các quy định pháp luật, điều lệnh Quân đội\r\n\nnhân dân đối với người điều khiển phương tiện quân sự, nhất là thực hiện quy định\r\n\ncủa pháp luật về nồng độ cồn, về tốc độ và quy định về tải trọng phương tiện\r\n\nkhi tham gia giao thông, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về TTATGT\r\n\ngây hậu quả nghiêm trọng. Đồng thời, chỉ đạo các cơ quan chuyên ngành phối hợp\r\n\nchặt chẽ với lực lượng Cảnh sát giao thông tăng cường hoạt động tuần tra kiểm\r\n\nsoát xử lý vi phạm về TTATGT; xử lý nghiêm các đối tượng sử dụng giấy tờ giả,\r\n\nbiển số giả phương tiện quân sự hoạt động trái phép.\n\n- Tiếp tục tăng cường công\r\n\ntác tuyên truyền, giáo dục pháp luật TTATGT trong toàn quân, duy trì và phát\r\n\nhuy, nhân rộng các mô hình xây dựng địa bàn điểm về trật tự, an toàn giao\r\n\nthông.\n\n5. Sở\r\n\nXây dựng\n\n- Nghiên cứu các quy định pháp luật, quy chuẩn, tiêu\r\n\nchuẩn liên quan đến quy hoạch, thực hiện quy hoạch và quản lý hoạt động xây dựng\r\n\nnhằm ngăn ngừa và xử lý nghiêm các hành vi xây dựng vi phạm hành lang an toàn\r\n\ngiao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa.\n\n- Nghiên cứu trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định\r\n\nvề đánh giá mức độ tác động gây ùn tắc giao thông đối với các dự án xây dựng\r\n\ncông trình quy mô lớn trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tiếp tục triển khai kế hoạch lập lại trật tự giao\r\n\nthông đô thị; thống kê, rà roát, bổ sung quy định về diện tích, vị trí đỗ xe ô\r\n\ntô, mô tô, xe máy tối thiểu tại các trường học, bệnh viện, chung cư, văn phòng,\r\n\nsiêu thị, khu công nghiệp, khu vui chơi, khu diễn ra các sự kiện …,có phương án\r\n\nquản lý sử dụng vỉa hè đảm bảo quyền ưu tiên dành cho người đi bộ; tổ chức quản\r\n\nlý hiệu quả phần vỉa hè, lòng đường sử dụng để trông giữ xe, kinh doanh, buôn\r\n\nbán nhằm đảm bảo TTATGT.\n\n6. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông\n\n- Chỉ đạo các cơ quan thông\r\n\ntấn báo chí trên địa bàn tỉnh phối hợp với các cơ quan thành viên Ban An toàn\r\n\ngiao thông tỉnh xây dựng kế hoạch tuyên truyền, vận động bảo đảm TTATGT năm\r\n\n2018 với mục tiêu sát thực tiễn, hiệu quả, tránh hình thức, phong trào. Cụ thể:\r\n\nTăng thời lượng, đổi mới cách thức, nâng cao hiệu quả các chuyên mục, chương\r\n\ntrình và phát các thông điệp về an toàn giao thông, xây dựng chuyên trang,\r\n\nchuyên mục tuyên truyền phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách\r\n\npháp luật của Nhà nước về đảm bảo an toàn giao thông. Tập trung vào chủ đề năm\r\n\nan toàn giao thông 2018 “An toàn giao thông cho trẻ em”\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thành viên Ban An\r\n\ntoàn giao thông tỉnh, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và các đơn vị liên quan thành lập\r\n\nđoàn kiểm tra về công tác thông tin tuyên truyền về an toàn giao thông theo kế\r\n\nhoạch.\n\n7. Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo\n\n- Tăng cường thực hiện biện pháp tuyên truyền, giáo dục\r\n\nkiến thức an toàn giao thông năm học 2018-2019; xây dựng kế hoạch triển khai\r\n\nnăm an toàn giao thông 2018 với chủ đề “An toàn giao thông cho trẻ em” trong\r\n\ntoàn ngành và phát động “Tháng cao điểm an toàn giao thông cho học sinh tới trường”\r\n\n- Tháng 9/2018.\n\n- Tiếp tục triển khai bộ tài liệu “Văn hóa giao\r\n\nthông”, phối hợp tổ chức các cuộc thi \"Giao thông thông minh\", cho học\r\n\nsinh tiểu học, trung học cơ sở; phối hợp với cơ quan thường trực Ban An toàn\r\n\ngiao thông tỉnh và các đơn vị liên quan chỉ đạo các trường học tích cực hưởng ứng\r\n\ncuộc thi “Giao thông học đường” năm học 2018-2019 cho học sinh Trung học cơ sở\r\n\nvà Trung học phổ thông.\n\n- Phối hợp với các cơ quan thành viên Ban An toàn giao\r\n\nthông tỉnh triển khai chương trình phổ cập nội dung giáo dục an toàn giao thông\r\n\ncấp mần non và tiểu học bằng giáo trình do Công ty Honda và Uỷ ban ATGT Quốc\r\n\ngia biên soạn, đồng thời triển khai đánh giá, nghiên cứu đề xuất xây dựng mô\r\n\nhình sân chơi an toàn giao thông bằng hình ảnh trực quan trong các trường mần\r\n\nnon và tiểu học trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên; trước mắt\r\n\nchỉ ��ạo việc nâng cao chất lượng giáo dục kiến thức an toàn giao thông trong\r\n\ntrường học; giáo dục ý thức tự giác chấp hành pháp luật cho học sinh, sinh viên\r\n\nkhi tham gia giao thông; quy định biện pháp mạnh ngăn chặn tình trạng học sinh\r\n\nchưa đủ tuổi hoặc chưa có GPLX điều khiển mô tô, xe gắn máy; quy định chế độ\r\n\ntrách nhiệm của Hiệu trưởng trong việc xử lý kỷ luật đối với học sinh, sinh\r\n\nviên vi phạm quy định của pháp luật về TTATGT.\n\n- Chỉ đạo Hiệu trưởng các trường, các phòng giáo dục\r\n\nphối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức cho học sinh ký cam kết với\r\n\nnhà trường trong việc chấp hành nghiêm quy tắc giao thông, đội mũ bảo hiểm khi\r\n\nngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp điện; mặc áo phao khi đi đò; không điều\r\n\nkhiển xe mô tô, xe gắn máy khi chưa đủ tuổi hoặc không có giấy phép lái xe Đưa\r\n\ncác nội dung về TTATGT vào nội dung sinh hoạt tuần, lễ chào cờ, sinh hoạt lớp,\r\n\nsinh hoạt đoàn đội Quy định và thực hiện nghiêm túc việc đánh giá đạo đức đối với\r\n\nhọc sinh, sinh viên vi phạm trật tự ATGT.\n\n- Phối hợp với Tỉnh đoàn Vĩnh Phúc duy trì hiệu quả\r\n\ncác mô hình “Cổng trường trật tự an toàn giao thông”, nêu cao tính tự quản của\r\n\nhọc sinh, thanh, thiếu niên trong trường học.\n\n8. Sở Y\r\n\ntế\n\n- Phối hợp với cơ quan thành\r\n\nviên Ban an toàn giao thông tỉnh, Hội chữ thập đỏ tỉnh, tổ chức tập huấn, đào tạo\r\n\nkỹ năng về sơ, cấp cứu ban đầu cho người bị tai nạn giao thông cho Cảnh sát\r\n\ngiao thông, Thanh tra giao thông, đội ngũ lái xe taxi, xe chở khách, tình nguyện\r\n\nviên và các thành viên Tổ tự quản TTATGT.\n\n- Chỉ đạo các Bệnh viên,\r\n\nTrung tâm Y tế tăng cường và nâng cao chất lượng thực hiện Thông tư số\r\n\n24/2015/TTLT/BYT-BGTVT ngày 21/8/2015 về quy định tiêu chuẩn sức khỏe cho người\r\n\nlái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ\r\n\nsở khám sức khỏe cho người lái xe.\n\n9. Sở\r\n\nCông thương\n\n- Chủ trì phối hợp với lực lượng chức năng tăng cường\r\n\nkiểm tra, chấn chỉnh, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, nhập khẩu rượu, bia\r\n\ntrên địa bàn, thực hiện quy định khuyến cáo trên bao bì của sản phẩm về tác hại\r\n\ncủa việc lạm dụng rượu, bia; các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, bến xe, trạm\r\n\ndừng nghỉ không bán rượu, bia cho người lái xe.\n\n- Tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra, xử lý\r\n\nnghiêm các cơ sở sản xuất, chủ cửa hàng buôn bán các loại mũ bảo hiểm không đảm\r\n\nbảo chất lượng, không đúng quy cách; các cơ sở kinh doanh xe đạp điện, xe máy\r\n\nđiện vi phạm quy định của pháp luật.\n\n- Phối hợp với các cơ quan thành viên Ban ATGT tỉnh và\r\n\ncác cơ quan liên quan tuyên truyền về TTATGT; tác hại của rượu bia khi tham gia\r\n\ngiao thông; đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn để bảo vệ chính mình.\n\n10. Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n- Chỉ đạo Trung t m văn hóa tỉnh tăng cường công tác\r\n\ntuyên truyền lưu động về an toàn giao thông; tổ chức các cuộc thi sáng tác\r\n\ntranh cổ động ATGT.\n\n- Phối hợp với các cơ quan,\r\n\nban, ngành, đoàn thể xây dựng kế hoạch tuyên truyền và triển khai thực hiện Năm\r\n\nan toàn giao thông 2018 với chủ đề “An toàn giao thông cho trẻ em”\n\n11. Cảnh\r\n\nsát phòng cháy và chữa cháy tỉnh\n\n- Triển khai thực hiện công tác tuyên truyền, bảo đảm\r\n\nan toàn cháy, nổ đối với cá nhân, tổ chức, doanhânghiệp quản lý phương tiện\r\n\ngiao thông và hoạt động vận tải;\n\n- Phối hợp Công an tỉnh, Sở GTVT và các cơ quan thành\r\n\nviên Ban ATGT tỉnh tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo có hiệu quả công tác cứu nạn, cứu\r\n\nhộ thuộc lĩnh vực giao thông đường bộ, đường thủy và đường sắt đối với các vụ\r\n\nTNGT gây hậu quả có nhiều người chết và bị thương hoặc những vụ phức tạp, nhất\r\n\nlà những vụ việc xảy ra trên sông, hồ; các vụ cháy, nổ phương tiện vận tải. Tổ\r\n\nchức thực tập các phương án cứu nạn, cứu hộ tai nạn giao thông trên đường bộ,\r\n\nđường thủy.\n\n12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,\r\n\nĐoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh, Liên ��oàn Lao động tỉnh, Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh,\r\n\nHội cựu Chiến binh tỉnh, Hội Nông dân tỉnh triển khai các hoạt động nhằm yêu cầu\r\n\nhội viên, đoàn viên tự giác chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông\r\n\nkhi tham gia giao thông chỉ đạo đưa văn hóa giao thông vào nội dung cuộc vận động\r\n\n“Toàn d n đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu d n cư”; tổ chức thực hiện\r\n\nphong trào “Toàn dân tham gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông” tới mọi gia\r\n\nđình, khu d n cư để tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện. Phối hợp với Ban\r\n\nAn toàn giao thông tỉnh tiến hành ký kết chương trình phối hợp các hoạt động bảo\r\n\nđảm TTATGT theo chỉ đạo của UBATGTQG và Trung ương hội.\n\n13.\r\n\nUBND các huyện, thành, thị\n\nCăn cứ Kế hoạch này và tình hình thực tiễn của địa\r\n\nphương, xây dựng kế hoạch để tổ chức triển khai cụ thể các biện pháp bảo đảm\r\n\nTTATGT, kiềm chế và làm giảm tai nạn giao thông xảy ra trên địa bàn quản lý.\n\n14.\r\n\nKinh phí thực hiện\n\nCăn cứ Kế hoạch số 7901/KH-UBND ngày 04/11/2016 của\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc thực hiện Nghị quyết số 28/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh\r\n\nvề một số biện pháp bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017-2020 và Kế\r\n\nhoạch này, các cấp, các ngành, đơn vị, địa phương sử dụng kinh phí trong dự\r\n\ntoán ng n sách năm 2018 để thực hiện đúng quy định. Căn cứ kế hoạch dự toán của\r\n\ncác đơn vị, Sở Tài chính cấp kinh phí kịp thời cho các đơn vị để tổ chức thực\r\n\nhiện công tác bảo đảm TTATGT đạt hiệu quả.\n\n15. Chế\r\n\nđộ thông tin báo cáo\n\n- Các sở, ban, ngành và UBND các địa phương nghiêm túc\r\n\nthực hiện chế độ báo cáo theo hướng dẫn của Ban ATGT tỉnh; Ban ATGT tỉnh đề xuất\r\n\nquy chế gắn thi đua vào việc chấp hành báo cáo của các đơn vị, tiếp tục thông\r\n\nbáo các số điện thoại đường dây nóng về ATGT để các cơ quan, đơn vị, cá nhân\r\n\nliên hệ, báo cáo khi cần thiết.\n\n- Trường hợp có sự cố về hạ tầng ảnh hưởng tới ATGT,\r\n\nách tắc giao thông, những vụ việc tai nạn giao thông rất nghiêm trọng, đặc biệt\r\n\nnghiêm trọng xảy ra trên địa bàn, đơn vị hoặc cá nhân khi tiếp nhận thông tin\r\n\nphải báo ngay đến số điện thoại đường dây nóng của Ban ATGT tỉnh và Ban chỉ đạo\r\n\nphòng tránh thiên tai tỉnh.\n\n16. Giao cơ quan Thường trực Ban\r\n\nAn toàn giao thông tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch\r\n\nnày, định kỳ tổng hợp tình hình kết quả báo cáo UBND tỉnh và Uỷ ban An toàn\r\n\ngiao thông Quốc gia theo quy định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- UBATGTQG(b/c); \r\n\n - TTTU, HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh (b/c); \r\n\n - CPCT, CPVP;\r\n\n - Các ủy viên Ban ATGT tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể(t/h);\r\n\n - Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh; \r\n\n - UBND các huyện, thị, thành(t/h);\r\n\n - Đài PTTH Tỉnh, Báo Vĩnh Phúc;\r\n\n - Cổng TTGTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC2. \n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nVũ Chí Giang\n\n\n\n\n\n",
5
+ "id": 100030
6
+ }
contexts/context_100031.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-1027-QD-CTN-2017-ve-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-cong-dan-cu-tru-tai-Hoa-Ky-352634.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1027-QD-CTN-2017-ve-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-cong-dan-cu-tru-tai-Hoa-Ky-352634",
4
+ "passage": "CHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1027/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 02 tháng 6 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO THÔI\r\n\nQUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số\r\n\n178/TTr-CP ngày 05/5/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc\r\n\ntịch Việt Nam đối với 06 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ (có danh sách kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên\r\n\ntrong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nTrần Đại Quang\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI HOA KỲ ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 1027/QĐ-CTN ngày 02 tháng 6 năm 2017 của Chủ tịch\r\n\nnước)\n\n1. Lê Hoàng Khánh Linh, sinh\r\n\nngày 29/4/1996 tại TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: 3424 Beauford\r\n\nCir Annandale, VA 22003\n\nGiới tính: Nữ\n\n2. Vũ Thụy Kỳ Duyên, sinh\r\n\nngày 15/5/1996 tại TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: 5340 Holmes\r\n\nRun Pkwy, Unit 314, Alexandria, VA 22304\n\nGiới tính: Nữ\n\n3. Nguyễn Nguyệt Ánh, sinh\r\n\nngày 10/9/1971 tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: 15400 Belgrade\r\n\nSt, Apt 30, Westminster, CA 92683\n\nGiới tính: Nữ\n\n4. Nguyễn Thành Phú, sinh\r\n\nngày 06/3/1984 tại Đà Nẵng\n\nHiện trú tại: 5518 Newhall\r\n\nCt, Centreville, VA 20120\n\nGiới tính: Nam\n\n5. Coóng Mành Phóng, sinh\r\n\nngày 11/8/1988 tại Đồng Nai\n\nHiện trú tại: 1954 Lakewood\r\n\nDr, Apt C, Saan Jose, VA 95132\n\nGiới tính: Nam\n\n6. Phạm Thị Phương Trang\r\n\n(Pham Trang Annie-Phương), sinh ngày 07/3/1979 tại TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: 7911 Foote Ln,\r\n\nSpringfiel, VA 22151.\n\nGiới tính: Nữ",
5
+ "id": 100031
6
+ }
contexts/context_100032.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-14-2022-NQ-HDND-dat-ten-duong-pho-va-cong-trinh-cong-cong-Hai-Phong-547121.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-14-2022-NQ-HDND-dat-ten-duong-pho-va-cong-trinh-cong-cong-Hai-Phong-547121",
4
+ "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14/2022/NQ-HĐND\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 09 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC ĐẶT TÊN MỘT SỐ ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTHÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 9\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP \r\n\nngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công\r\n\ntrình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7\r\n\nnăm 2005 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông báo số 1245-TB/TU\r\n\nngày 01 tháng 12 năm 2022 của Ban Thường vụ Thành ủy về việc đồng ý chủ trương ban hành Nghị quyết về đặt tên một số đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng;\n\nXét Tờ trình số 254/TTr-UBND ngày\r\n\n02 tháng 12 năm 2022 và Đề án số 20/ĐA-UBND ngày 02\r\n\ntháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị thông qua Nghị\r\n\nquyết về đặt tên một số đường và công trình công cộng\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hải Phòng; Báo cáo thẩm tra\r\n\nsố 35/BC-VHXH ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Ban Văn\r\n\nhóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Đặt tên 02 đường, 42 phố và 01 công trình công cộng\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hải Phòng.\n\n(Có\r\n\nPhụ lục tên đường, phố và công trình công cộng kèm\r\n\ntheo)\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ\r\n\nđạo việc tổ chức thực hiện Nghị quyết bảo đảm đúng quy định pháp luật; tổ chức\r\n\ngắn biển tên đường, phố và công trình công cộng; tuyên truyền sâu rộng trong\r\n\nNhân dân về ý nghĩa tên các đường, phố và công trình công cộng.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố, các Ban Hội đồng nhân dân thành phố, các tổ đại biểu và đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố khóa XVI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu\r\n\nlực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ QH,\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - Các VP: Quốc hội, Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);\r\n\n - Bộ VH TT và DL;\r\n\n - Vụ Pháp chế (Bộ VHTT&DL);\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT TU, TT HĐND; UBND TP;\r\n\n - Đoàn ĐBQH TP HP;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN TP;\r\n\n - Các Ban HĐND TP;\r\n\n - Các đại biểu HĐND TP Khóa XVI;\r\n\n - Các VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND TP, UBND TP;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - TTHU,TTQU các quận, huyện;\r\n\n - TT HĐND, UBND các quận, huyện;\r\n\n - Công báo thành phố, Cổng TTĐT TP;\r\n\n - Đài PTTHHP, Báo HP;\r\n\n - Các CV VP Đoàn ĐBQH và HĐND;\r\n\n - Lưu: VT, HSKH.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Lập\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nTÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND\r\n\nngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải\r\n\nPhòng)\n\nA. ĐẶT TÊN ĐƯỜNG,\r\n\nPHỐ (02 đường, 42 phố)\n\nI. Quận Lê Chân (02 phố)\n\n* Phường Vĩnh Niệm\n\n1. Phố Khúc Hạo\n\nĐiểm đầu: số 97 phố Khúc Thừa Dụ. Điểm\r\n\ncuối: số 82/97 phố Khúc Thừa Dụ. Phố dài 480m, rộng 10m, vỉa hè mỗi bên 2m.\n\n2. Phố Ngô Kim Húc\n\nĐiểm đầu: số 34 đường Trực Cát. Điểm\r\n\ncuối: số 34 phố Vĩnh Tiến. Phố dài 480m, rộng 10m, vỉa hè mỗi bên 2m.\n\nII. Quận Ngô Quyền (01 đường, 01\r\n\nphố)\n\n* Phường Gia Viên\n\n1. Đường Lê Quang Đạo\n\nĐiểm đầu: số 179 phố Lê Lợi. Điểm cuối:\r\n\nđường Nguyễn Bỉnh Khiêm. Phố dài 1.970 m, rộng từ 25m - 42,5m, vỉa hè mỗi bên\r\n\n4,25-5m.\n\n* Phường Đông Khê\n\n1. Phố Hoàng Mậu\n\nĐiểm đầu: thửa 18 lô 3C Lê Hồng\r\n\nPhong. Điểm cuối: chung cư 9 tầng lô 27 Lê Hồng Phong. Phố dài 769m, rộng 24m,\r\n\nvỉa hè mỗi bên 3m\n\nIII. QUẬN KIẾN AN (03 phố)\n\n* Phường Lãm Hà\n\n1. Phố Tây Hà\n\nsố 196 đường Trường Chinh. Điểm cuối:\r\n\nsố 150/196 đường Trường Chinh. Phố dài 650m, rộng 5 - 7m.\n\n* Phường Nam Sơn\n\n1. Phố Kha Lâm\n\nĐiểm đầu: số 1 phố Thống Trực. Điểm\r\n\ncuối: số 154 đường Chiêu Chinh. Phố dài 500m, rộng 6m.\n\n2. Phố Thanh Long\n\nĐiểm đầu: số 172 đường Lệ Tảo. Điểm\r\n\ncuối: số 242 đường Lệ Tảo (đình Lệ Tảo). Phố dài 500m, rộng 5m.\n\nIV. QUẬN DƯƠNG KINH (31 phố)\n\n* Phường Hưng Đạo\n\n1. Phố Hoàng Thuyên\n\nĐiểm đầu: số 112 phố Vọng Hải. Điểm cuối:\r\n\nsố 54/112 phố Vọng Hải. Phố dài 500m, rộng 6m.\n\n2. Phố Trần Quốc Thi\n\nĐiểm đầu: số 36 phố Vọng Hải. Điểm cuối:\r\n\nđình Vọng Hải. Phố dài 350m, rộng 5m.\n\n3. Phố Dã Tượng\n\nĐiểm đầu: số nhà 17 Tổ dân phố số 7\r\n\nphường Hưng Đạo. Điểm cuối: số nhà 15 phố Phương Lung. Phố dài 600m, rộng 4,5m.\n\n4. Phố Lưu Trọng Lư\n\nĐiểm đầu: số 69 phố Phúc Lộc. Điểm cuối:\r\n\nsố 170/69 phố Phúc Lộc. Phố dài 600m, rộng 4,5m.\n\n5. Phố Nguyễn Bính\n\nĐiểm đầu: số 645 đường Mạc Đăng\r\n\nDoanh. Điểm cuối: đường 361. Phố dài 900m, rộng 4,5m.\n\n* Phường Anh Dũng\n\n1. Phố Nguyễn Nhân Khiêm\n\nĐiểm đầu: số 75 phố Hợp Hòa. Điểm cuối:\r\n\nsố 100/144 đường Mạc Đăng Doanh. Phố dài 400m, rộng 4,5m.\n\n2. Phố Phú Hải\n\nĐiểm đầu: số 59 đường Phạm Văn Đồng.\r\n\nĐiểm cuối: số 150 đường Mạc Quyết. Phố dài 250m, rộng 4,5m.\n\n* Phường Hải Thành\n\n1. Phố Hải Lâm\n\nĐiểm đầu: số nhà 379 đường Phạm Văn Đồng.\r\n\nĐiểm cuối: đê biển. Phố dài 450m, rộng 5m.\n\n2. Phố Hải Phương\n\nĐiểm đầu: số nhà 389B đường Phạm Văn\r\n\nĐồng. Điểm cuối: mương chống mặn. Phố dài 360m, rộng 6m.\n\n3. Phố Hải Long\n\nĐiểm đầu: số nhà 421 đường Phạm Văn Đồng,\r\n\nđiểm cuối: mương chống mặn. Phố dài 390m, rộng 6m.\n\n4. Phố Hải Kỳ\n\nĐiểm đầu: số nhà\r\n\n36 phố Hải Lâm, điểm cuối: số 31 phố Hải Hòa. Phố dài 430m, rộng 5,5m, vỉa hè mỗi\r\n\nbên 1,5m.\n\n5. Phố Hải Tiến\n\nĐiểm đầu: số nhà 74 phố Hải Lâm. Điểm\r\n\ncuối: số 69 phố Hải Hòa. Phố dài 450m, rộng 5,5m.\n\n6. Phố Hải Hòa\n\nĐiểm đầu: số nhà 485 đường Phạm Văn Đồng.\r\n\nĐiểm cuối: mương chống mặn. Phố dài 430m, rộng 5,5m, vỉa hè mỗi bên 1m.\n\n7. Phố Hải Vĩnh\n\nĐiểm đầu: số nhà 775 đường Phạm Văn Đồng,\r\n\nđiểm cuối: mương chống mặn. Phố dài 380m, rộng 6m.\n\n8. Phố Hải Thụy\n\nĐiểm đầu: số nhà 823 đường Phạm Văn Đồng.\r\n\nĐiểm cuối: mương chống mặn. Phố dài 390m, rộng 6m, vỉa hè\r\n\nmỗi bên 1m.\n\n9. Phố Trung Hiếu\n\nĐiểm đầu: số nhà 859 đường Phạm Văn Đồng,\r\n\nđiểm cuối: mương chống mặn. Phố dài 390m, rộng 6m, vỉa hè mỗi bên 1m.\n\n10. Phố Nghĩa Thành\n\nĐiểm đầu: số nhà 879 đường Phạm Văn Đồng.\r\n\nĐiểm cuối: mương chống mặn. Phố dài 410m, rộng 6m, vỉa hè\r\n\nmỗi bên 1m.\n\n11. Phố Trung Thành\n\nĐiểm đầu: số nhà 1 Tổ dân phố 2A, điểm\r\n\ncuối: số nhà 128 phố Vũ Hộ. Phố dài 650m, rộng 6m.\n\n12. Phố Hải Châu\n\nĐiểm đầu: ngã 3 Tổ dân phố 2A. Điểm\r\n\ncuối: số nhà 115 phố Vũ Hộ. Phố dài 650m, rộng 6m.\n\n* Phường Tân Thành\n\n1. Phố Chân Kim,\n\nĐiểm đầu: số nhà 67 phố Tân Thành. Điểm\r\n\ncuối: số nhà 68/67 phố Tân Thành. Phố dài 360m, rộng 6m.\n\n2. Phố Tân Đức\n\nĐiểm đầu: số nhà 68/67 phố Tân Thành.\r\n\nĐiểm cuối: tiếp giáp mương nuôi trồng thủy sản. Phố dài 600m, rộng 5m.\n\n3. Phố Thành Đức\n\nĐiểm đầu: số nhà 81 phố Tân Thành. Điểm\r\n\ncuối: tiếp giáp phố Tân Đức. Phố dài 360m, rộng 6,0m, vỉa\r\n\nhè mỗi bên 1,5m.\n\n4. Phố Tân Minh\n\nĐiểm đầu: số nhà 113 phố Tân Thành.\r\n\nĐiểm cuối: tiếp giáp tuyến phố Tân Đức. Phố dài 360m, rộng 6,0m, vỉa hè mỗi bên 2,0m.\n\n5. Phố Tân Hà\n\nĐiểm đầu: số nhà 131 phố Tân Thành.\r\n\nĐiểm cuối: phố Tân Đức. Phố dài 360m, rộng 6,0m, vỉa hè mỗi\r\n\nbên 2,0 m.\n\n6. Phố Tân Ngọc\n\nĐiểm đầu: số 183 phố Tân Thành. Điểm\r\n\ncuối: tiếp giáp phố Tân Đức. Phố dài 360m, rộng 6,0m, vỉa\r\n\nhè mỗi bên 2,0m.\n\n7. Phố Tân Sơn\n\nĐiểm đầu: số 213 phố Tân Thành. Điểm\r\n\ncuối: tiếp giáp phố Tân Đức. Phố dài 360m, rộng 6,0m, vỉa\r\n\nhè mỗi bên 1,5m.\n\n8. Phố Tân Hải\n\nĐiểm đầu: số 19 phố Bùi Phổ. Điểm cuối:\r\n\nsố 16/72 phố Tân Thành. Phố dài 180m, rộng 6,0m, vỉa hè mỗi bên 1,5m.\n\n9. Phố Tân Tiến\n\nĐiểm đầu: số 39 phố Bùi Phổ. Điểm cuối: số 192 phố Vũ Thị Ngọc Toàn.\r\n\nPhố dài 520m, rộng 6,0m.\n\n10. Phố Tân Nghĩa\n\nĐiểm đầu: số 17 phố Vũ Thị Ngọc Toàn.\r\n\nĐiểm cuối: số 42/152 phố Hải Thành.\r\n\nPhố dài 200m, rộng 5,0m, vỉa hè mỗi bên 1m.\n\n11. Phố Tân Lập\n\nĐiểm đầu: số 152 phố Hải Thành. Điểm\r\n\ncuối: số 221 phố Mạc Phúc Tư. Phố dài 980m, rộng 7,0m, vỉa\r\n\nhè mỗi bên 1,5m.\n\n* Phường Hòa Nghĩa\n\n1. Phố Xuân Diệu\n\nĐiểm đầu: số nhà 95 đường Tư Thủy. Điểm\r\n\ncuối: tiếp giáp tổ dân phố Quyết Tiến, phường Hợp Đức, quận\r\n\nĐồ Sơn. Dài 700m, rộng 5m.\n\nV. QUẬN HẢI AN (01 đường, 05 phố)\n\n* Phường Đằng Hải\n\n1. Phố Trần Đông\n\nĐiểm đầu: từ ngã 3 trụ sở công an quận\r\n\nHải An. Điểm cuối: lối ra đường Bùi Viện. Phố dài 300m, rộng từ 25m, vỉa hè mỗi\r\n\nbên 3m.\n\n2. Phố Lê Đức Thịnh\n\nĐiểm đầu: trụ sở Quận ủy Hải An. Điểm\r\n\ncuối: ngã 3 đường nội bộ Dự án Công ty cổ phần Phúc Lộc. Phố dài 260m, rộng 15m,\r\n\nvỉa hè mỗi bên 5m.\n\n3. Phố Trần Văn Giang\n\nĐiểm đầu: tiếp giáp công ty Bảo đảm\r\n\nHàng Hải. Điểm cuối: đường đôi quy hoạch chợ hoa Đằng Hải (số 1 Lô 11 đường Lê\r\n\nHồng Phong). Phố dài 400m, rộng 15m, vỉa hè mỗi bên 2m.\n\n4. Phố Vườn Hồng\n\nĐiểm đầu: số 238 phố Chợ Lũng. Điểm\r\n\ncuối: số 496 đường Đông Hải. Phố dài 280m, rộng 10m, vỉa hè mỗi bên 1m.\n\n5. Phố Nguyễn Thiếp\n\nĐiểm đầu: đường Nguyễn Bỉnh Khiêm. Điểm\r\n\ncuối: khu dân cư Tổ dân phố số 15 phường Đằng Hải. Phố dài 160m, rộng 30m, vỉa\r\n\nhè mỗi bên 2m.\n\n* Phường Đông Hải 2\n\n1. Đường Đặng Kinh\n\nĐiểm đầu: nút giao với đường Đình Vũ.\r\n\nĐiểm cuối: nút giao đường vành đai 2. Đường dài 5,5km, rộng 40m, vỉa hè mỗi bên\r\n\n5m.\n\nB. ĐẶT TÊN CÔNG\r\n\nTRÌNH CÔNG CỘNG (01 công trình)\n\n1. Công viên An Dương\n\nCông viên trung tâm huyện An Dương\r\n\nthuộc thị trấn An Dương, huyện An Dương; có diện tích: 34.777m2; phía Đông giáp\r\n\ntỉnh lộ 351, phía Nam và Tây Nam giáp đường ven công viên, phía Bắc giáp quốc lộ\r\n\n17B và sông Rế./.",
5
+ "id": 100032
6
+ }
contexts/context_100033.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-99-QD-TCDS-2013-chuc-nang-nhiem-vu-co-cau-Van-phong-Tong-cuc-Dan-so-209287.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-99-QD-TCDS-2013-chuc-nang-nhiem-vu-co-cau-Van-phong-Tong-cuc-Dan-so-209287",
4
+ "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n TỔNG CỤC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 99/QĐ-TCDS\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 10 tháng 05\r\n\n năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM\r\n\nVỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\nTỔNG CỤC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính\r\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Quyết định số 17/2013/QĐ-TTg\r\n\nngày 12/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa\r\n\ngia đình thuộc Bộ Y tế;\n\nXét đề\r\n\nnghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\n1. Văn phòng Tổng cục là tổ chức thuộc\r\n\nTổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (sau đây viết tắt là Tổng cục), có chức năng giúp Tổng cục trưởng\r\n\ntổng hợp, theo dõi, đôn đốc các vụ, đơn vị thực hiện chương trình, kế hoạch\r\n\ncông tác và Quy chế làm việc của Tổng cục; thực hiện công tác hành chính, văn\r\n\nthư, lưu trữ, thi đua khen thưởng, quản trị, y tế; quản lý cơ sở vật chất, tài\r\n\nchính và tài sản được giao; bảo đảm phương tiện, điều kiện làm việc phục vụ cho\r\n\nhoạt động của Tổng cục.\n\n2. Văn phòng Tổng cục có tư cách pháp nhân, có con\r\n\ndấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn \n\n1. Tổng hợp, xây dựng, tham gia xây dựng,\r\n\ntheo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các ý kiến kết luận, chỉ đạo\r\n\ncủa Lãnh đạo Tổng cục, quy chế, quy định, chương trình, kế hoạch công tác, các\r\n\nđề án, các văn bản theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của Tổng cục.\n\n2. Công tác thông tin tổng hợp:\n\na) Tổng hợp, xây dựng các báo cáo định\r\n\nkỳ, đột xuất, chuyên đề của Tổng cục;\n\nb) Là đầu mối theo dõi, chuẩn bị các\r\n\nbài viết, trả lời phỏng vấn đối với các cơ quan truyền thông đại chúng; cung cấp\r\n\nthông tin cho các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề thuộc lĩnh vực\r\n\nquản lý nhà nước của Tổng cục theo chỉ đạo của Tổng cục trưởng;\n\nc) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo\r\n\nvới Lãnh đạo Bộ Y tế theo Quy chếlàm việc của Bộ Y tế, gửi báo cáo cho\r\n\ncác cơ quan, tổ chức và Bộ Y tế theo quy định;\n\nd) Tổng hợp, phân tích báo cáo tình\r\n\nhình hoạt động của Tổng cục, theo sự phân công của lãnh đạo Tổng cục;\n\nđ) Tham mưu, đề xuất, xin ý kiến chỉ\r\n\nđạo của Lãnh đạo Tổng cục đối với những nhiệm vụ mới, đột xuất của Tổng cục có\r\n\nliên quan đến nhiều tổ chức của Tổng cục.\n\n3. Công tác hành chính, văn thư, lưu\r\n\ntrữ:\n\na) Tiếp nhận, phân loại, đăng ký, phân\r\n\nphối, xử lý và theo dõi việc xử lý văn bản đến Tổng cục;\n\nb) Tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra về thể\r\n\nthức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành các văn bản của Tổng cục;\n\nc) Xây dựng danh mục hồ sơ và lập hồ\r\n\nsơ văn bản đi, đến của Tổng cục;\n\nd) Hướng dẫn nghiệp vụ công tác văn\r\n\nthư cho cán bộ, công chức làm công tác văn thư tổng hợp của các vụ, đơn vị thuộc\r\n\nTổng cục;\n\nđ) Nhân sao văn bản của lãnh đạo Tổng\r\n\ncục và nhân bản tài liệu các đơn vị trong Tổng cục theo quy định;\n\ne) Quản lý con dấu của Tổng cục, của\r\n\nVăn phòng và của Đảng ủy Tổng cục;\n\ng)Quản lý và hướng dẫn thực hiện\r\n\ncông tác lưu trữ của Tổng cục theo quy định của pháp luật; quản lý kho lưu trữ,\r\n\nbảo quản an toàn, khai thác, sử dụng có hiệuquả tài liệu lưu trữ.\n\n4. Công tác thi đua - khen thưởng:\n\na) Là thường trực Hội đồng Thi đua -\r\n\nKhen thưởng Tổng cục;\n\nb) Quản lý, hướng dẫn, tổ chức thực\r\n\nhiện và kiểm tra, giám sát về công tác thi đua - khen thưởng;\n\n5. Thực hiện các nhiệm vụ thư ký giúp\r\n\nviệc cho lãnh đạo Tổng cục.\n\n6. Chủ trì hoặc phối hợp chuẩn bị, tổ\r\n\nchức các hội nghị, hội thảo cuộc họp, giao ban của Tổng cục.\n\n7.Thực hiện nhiệm vụ của đơn vị\r\n\ndự toán cấp 3, quản lý các nguồn kinh phí được giao; thực hiện đối chiếu và\r\n\nđóng bảo hiểm cho cán bộ, công chức của Tổng cục.\n\n8.Thực hiện các nhiệm vụ quản trị, quản\r\n\nlý tài sản:\n\na) Tổ chức quản trị công sở, bảo đảm\r\n\ncơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị văn phòng; quản lý tài sản của cơ quan\r\n\nđược giao theo quy định;\n\nb) Đảm bảo phương tiện đi công tác và\r\n\ncác điều kiện lao động cho cán bộ, công chức trong Tổng cục theo quy định hiện\r\n\nhành;\n\nc) Tổ chức lễ tân khánh tiết của Tổng\r\n\ncục, đảm bảo vệ sinh, cảnh quan môi trường trong trụ sở Tổng cục.\n\n9. Thực hiện công tác y tế, bảo vệ,\r\n\nan ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy, phòng chống bão lụt, bảo mật nội bộ cơ\r\n\nquan.\n\n10. Trình lãnh đạo Tổng cục quyết định\r\n\nchủ trương, biện pháp hiện đại hóa công sở trong Tổng cục; phối hợp với Trung\r\n\ntâm Nghiên cứu, Thông tin và Dữ liệu ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý,\r\n\nkhai thác, sử dụng phục vụ hoạt động công tác của Tổng cục.\n\n11. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ\r\n\ngiúp lãnh đạo Tổng cục quản lý, theo dõi việc thực hiện các chế độ chính sách của\r\n\nNhà nước đối với cán bộ, công chức đang làm việc và đã nghỉ hưu của Tổng cục.\n\n12. Xây dựng nội dung, chương trình,\r\n\nkế hoạch và tài liệu tập huấn về công tác văn phòng; phối hợp với Trung tâm Đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng tổ chức thực hiện.\n\n13. Đề xuất, tham gia nghiên cứu những\r\n\nvấn đề liên quan đến lĩnh vực được phân công; hướng dẫn và ứng dụng kết quả\r\n\nnghiên cứu khoa học vào thực tiễn.\n\n14.Thường trực xây dựng và áp dụng\r\n\nhệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008 vào các hoạt động\r\n\nhành chính của Tổng cục.\n\n15. Là đầu mối giao dịch với các đơn\r\n\nvị, tổ chức, cá nhân, cơ quan bên ngoài.\n\n16. Quản lý công chức và hợp đồng lao\r\n\nđộng theo phân cấp; quản lý tài sản được giao theo quy định hiện hành.\n\n17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng\r\n\ncục trưởng giao.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức và hoạt động\n\n1. Lãnh đạo Văn phòng \n\nVăn phòng Tổng cục có Chánh Văn phòng và các Phó\r\n\nChánh Văn phòng do Tổng cục trưởng bổ nhiệm và miễn nhiệm. Chánh Văn phòng chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật về các hoạt động của Văn\r\n\nphòng. Các Phó Chánh văn phòng giúp việc Chánh Văn phòng và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.\n\n2. Cơ cấu thủ tục \n\na) Phòng Tổng hợp - Thi đua khen thưởng;\n\nb) Phòng Hành chính;\n\nc) Phòng Quản trị - Y tế;\n\nd) Phòng Kế toán - Tài vụ;\n\ne) Đội xe.\n\n3. Biên chế\n\nBiên chế của Văn phòng được xác định theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về vị trí việc làm và được điều chỉnh hằng năm theo nhu cầu vị\r\n\ntrí việc làm do Tổng cục trưởng quyết định theo đề xuất của Chánh Văn phòng.\n\n4. Cơ chế hoạt động \n\na) Văn phòng Tổng cục hoạt động theo chế độ thủ trưởng.\n\nb) Chức danh lãnh đạo các phòng do Tổng cục trưởng\r\n\nbổ nhiệm và miễn nhiệm.\n\nc) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng và\r\n\nđội xe thuộc Văn phòng do Chánh Văn phòng quy định trên cơ sở nhiệm vụ của Văn\r\n\nphòng đã được Tổng cục trưởng giao.\n\nd) Chánh Văn phòng được ký hợp đồng thuê khoán cho một\r\n\nsố công việc dịch vụ công theo quy định của pháp luật.\n\nđ) Chánh Văn phòng quy định quy chế làm việc của\r\n\nVăn phòng trên cơ sở thực hiện Quy chế làm việc của cơ quan.\n\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 5\r\n\nnăm 2013.\n\n2. Quyết định này thay thế các quyết định trước đây\r\n\ncủa Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình về chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Tổng cục.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm thi hành\n\nCác ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ, Thủ trưởng các tổ chức thuộc Tổng cục và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Bộ trưởng, các Thứ trưởng (để b/c);\r\n\n - Lãnh đạo Tổng cục;\r\n\n - Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Y tế);\r\n\n - Văn phòng Bộ;\r\n\n - Các Vụ, đơn vị thuộc Tổng cục;\r\n\n - Chi cục DS-KHHGĐ các tỉnh/TP;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Tổng cục;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (3b)\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Dương Quốc Trọng\n\n",
5
+ "id": 100033
6
+ }
contexts/context_100034.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-06-QD-BTP-Ke-hoach-thuc-hien-Nghi-quyet-52-NQ-CP-117182.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-06-QD-BTP-Ke-hoach-thuc-hien-Nghi-quyet-52-NQ-CP-117182",
4
+ "passage": "BỘ TƯ PHÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 06/QĐ-BTP\n\nHà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 52/NQ-CP\r\n\nNGÀY 10/12/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM\r\n\nVI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 10/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản\r\n\nhóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;\r\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của\r\n\nBộ Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 52/NQ-CP ngày 10/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành\r\n\nchính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án\r\n\n30, Thủ trưởng các đơn vị: Cục trợ giúp pháp lý, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch\r\n\nbảo đảm, Cục Con nuôi, Vụ Bổ trợ tư pháp, Vụ Hành chính tư pháp, Vụ Hợp tác quốc\r\n\ntế, Vụ Pháp luật hình sự - hành chính, Vụ Pháp luật dân sự- kinh tế, Vụ Các vấn\r\n\nđề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Kế hoạch tài chính và Thủ trưởng các đơn vị\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Các Thứ trưởng (để chỉ đạo thực hiện);\r\n\n - Lưu: VT, Tổ công tác thực hiện Đề án 30\n\nBỘ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Hà Hùng Cường\n\n\n\nKẾ HOẠCH \n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 52/NQ-CP NGÀY\r\n\n10/12/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI\r\n\nCHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/QĐ-BTP ngày 06\r\n\ntháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:\n\n1. Mục đích: \n\n- Thực hiện đầy đủ, chính xác và có chất lượng các nhiệm vụ của Bộ Tư\r\n\npháp trong việc triển khai Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 10/12/2010 của Chính phủ\r\n\nvề việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ\r\n\nTư pháp.\n\n- Nâng cao trách nhiệm của các đơn vị và Lãnh đạo Bộ trong việc thực hiện\r\n\ncác phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua; tăng cường sự phối hợp giữa Bộ Tư pháp và các Bộ,\r\n\nngành liên quan, sự phối hợp của Tổ công tác thực hiện Đề án 30 và các đơn vị thuộc\r\n\nBộ trong việc đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ thực thi Nghị quyết số 52/NQ-CP.\n\n- Tạo cơ sở cho việc chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các\r\n\nphương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc trách nhiệm của Bộ Tư pháp.\n\n2. Yêu cầu: \n\n- Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ phối hợp chặt chẽ với các đơn vị\r\n\nliên quan trong việc triển khai thực thi Nghị quyết số 52/NQ-CP.\n\n- Các đơn vị liên quan thực hiện đúng các nhiệm vụ được giao đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ.\n\nII. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ (Có Kế\r\n\nhoạch phân công nhiệm vụ kèm theo):\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Giao Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ:\n\n- Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện Kế hoạch này đúng tiến độ\r\n\nvà chất lượng;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ có liên quan tổng hợp, đề\r\n\nxuất chương trình xây dựng Nghị định, Thông tư thuộc thẩm quyền chủ trì soạn thảo\r\n\ncủa Bộ Tư pháp;\n\n- Kịp thời báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch tại các cuộc họp giao\r\n\nban Lãnh đạo Bộ và giao ban Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ.\n\n2. Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thực thi các nhiệm vụ được\r\n\ngiao; thường xuyên phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tổ chức thực hiện\r\n\nKế hoạch này.\n\n3. Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật\r\n\nchủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổng hợp dự án luật, pháp lệnh do\r\n\ncác Bộ, ngành gửi đến để xây dựng văn bản chung, báo cáo Bộ trưởng trình Chính\r\n\nphủ thông qua và báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị của Chính phủ về việc\r\n\ncho phép bổ sung dự án luật, pháp lệnh theo trình tự, thủ tục rút gọn để thực\r\n\nhiện các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm\r\n\n2011, 2012.\n\n4. Vụ Kế hoạch - Tài chính và Văn phòng Bộ bố\r\n\ntrí đầy đủ kinh phí cho hoạt động của Đề án 30 và các nhiệm vụ về xây dựng, thẩm\r\n\nđịnh văn bản quy phạm pháp luật theo các nội dung công việc trong Kế hoạch này.\r\n\n\n\nBẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ\r\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 52/NQ-CP NGÀY 10/12/2010\r\n\nCỦA CHÍNH PHỦ\n\n(Ban hành thèm theo Kế hoạch thực hiện Nghị quyết\r\n\n52/NQ-CP ngày 10/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n văn bản cần ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế \n\nCấp\r\n\n có thẩm quyền ban hành\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nThời\r\n\n hạn trình, ban hành\n\n(theo\r\n\n Nghị quyết)\n\nI\n\nMột số\r\n\n công việc trong xây dựng chương trình, kế hoạch và thẩm định \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChuẩn bị\r\n\n các thủ tục để trình Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị bổ sung\r\n\n Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, 2012\n\n\n\nVụ Các vấn\r\n\n đề chung về xây dựng pháp luật\n\nCác bộ,\r\n\n ngành\n\n\n\n2\n\nTổng hợp\r\n\n các nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, hoặc hủy bỏ, bãi bỏ luật, pháp lệnh\r\n\n để trình Chính phủ xem xét, quyết định\n\n\n\nVụ Các vấn\r\n\n đề chung về xây dựng pháp luật\n\nCác bộ,\r\n\n ngành\n\n\n\n3\n\nXây dựng\r\n\n văn bản chung hướng dẫn các bộ, ngành về kỹ thuật một văn bản sửa nhiều văn bản\n\n\n\nVụ Các vấn\r\n\n đề chung về xây dựng pháp luật\n\nVăn phòng\r\n\n Chính phủ, Văn phòng Quốc hội và các cơ quan có liên quan\n\n\n\n4\n\nTổ chức thẩm\r\n\n định các văn bản do bộ, ngành soạn thảo liên quan đến các Nghị quyết về đơn\r\n\n giản hóa hơn 5000 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ,\r\n\n ngành\n\n\n\nVụ Pháp luật\r\n\n Hình sự - Hành chính; Vụ Pháp luật dân sự - Kinh tế và các đơn vị thuộc Bộ có\r\n\n liên quan\n\nCác bộ,\r\n\n ngành\n\n\n\nII\n\nCác văn bản do Bộ Tư pháp\r\n\n chủ trì\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBộ luật Dân sự năm 2005\n\nQuốc hội\n\nBộ Tư pháp\r\n\n (Vụ Pháp luật Dân sự -Kinh tế)\n\nCác bộ,\r\n\n ngành và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan\n\n\n\n2\n\nLuật Luật sư năm 2006\n\nQuốc hội\n\nBộ Tư pháp\r\n\n (Vụ Bổ trợ tư pháp)\n\nVăn phòng\r\n\n Chính phủ, các cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan có liên quan\n\n\n\n3\n\nLuật Công chứng năm 2006\n\nQuốc hội\n\nBộ Tư pháp\r\n\n (Vụ Bổ trợ tư pháp)\n\nVăn phòng\r\n\n Chính phủ và các cơ quan có liên quan\n\n\n\n4\n\nLuật Hôn nhân và Gia đình\n\nQuốc hội\n\nBộ Tư pháp\r\n\n (Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế)\n\nVăn phòng\r\n\n Chính phủ, Bộ Ngọai giao, Bộ Công an và các cơ quan có liên quan \n\n\n\n5\n\nNghị định số\r\n\n 83/2010/ NĐ-CP ngày 23 tháng 07 năm 2010 của Chính phủ về Đăng ký giao dịch bảo\r\n\n đảm\n\nChính phủ\n\nBộ Tư pháp\r\n\n (Cục Đăng ký Quốc gia giao dịch bảo đảm)\n\nBộ Tài\r\n\n nguyên và Môi trưởng, Văn phòng Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải, Vụ Pháp luật\r\n\n Dân sự - Kinh tế\n\n31/3/2011\n\n6\n\nNghị định số\r\n\n 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về\r\n\n việc đăng ký và quản lý hộ tịch\n\nChính phủ\n\nBộ Tư pháp (Vụ Hành chính Tư pháp)\n\nVăn phòng\r\n\n Chính phủ, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Nội vụ và các cơ quan có liên quan\n\n31/3/2011\n\n7\n\nNghị định số 131/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về\r\n\n tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư\n\nChính phủ\n\nBộ Tư pháp (Vụ Bổ trợ tư pháp)\n\nVăn phòng\r\n\n Chính phủ, các cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan có liên quan\n\n31/3/2011\n\n8\n\nNghị định số 28/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26 tháng 02 năm 2007\r\n\n quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư\n\nChính phủ\n\nBộ Tư pháp (Vụ Bổ trợ tư pháp)\n\nVăn phòng\r\n\n Chính phủ, các cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan có liên quan\n\n31/3/2011\n\n9\n\nNghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ\r\n\n về tư vấn pháp luật\n\nChính phủ\n\nBộ Tư pháp (Vụ Bổ trợ tư pháp)\n\nVăn phòng\r\n\n Chính phủ và các cơ quan có liên quan\n\n31/3/2011\n\n10\n\nNghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 về cấp\r\n\n bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký\n\nChính phủ\n\nBộ Tư pháp (Vụ Hành chính Tư\r\n\n pháp)\n\nBộ Nội vụ,\r\n\n Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan\n\n31/3/2011\n\n11\n\nNghị định số 07/2007/NĐ-CP ban hành ngày 12 tháng 01 năm 2007 quy định\r\n\n chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý\n\nChính phủ\n\nBộ Tư pháp (Cục Trợ giúp pháp\r\n\n lý)\n\n\n\n31/3/2011\n\n12\n\nNghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy\r\n\n định thi hành chi tiết một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình về quan hệ\r\n\n hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài\n\nChính phủ\n\nBộ Tư pháp (Vụ Hành chính Tư\r\n\n pháp)\n\nVăn phòng\r\n\n Chính phủ, Bộ Ngọai giao, Bộ Công an và các cơ quan có liên quan \n\n31/3/2011\n\n13\n\nNghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ sửa\r\n\n đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm\r\n\n 2002 của Chính phủ quy định thi hành chi tiết một số điều của Luật Hôn nhân\r\n\n và Gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài\n\nChính phủ\n\nBộ Tư pháp (Vụ Hành chính Tư\r\n\n pháp)\n\nVăn phòng\r\n\n Chính phủ, Bộ Ngọai giao, Bộ Công an và các cơ quan có liên quan \n\n31/3/2011\n\n14\n\nNghị định số 32/2002/NĐ-CP\r\n\n ngày 27 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Hôn nhân và\r\n\n Gia đình đối với đồng bào dân tộc thiểu số\n\nChính phủ\n\nBộ Tư pháp (Vụ Pháp luật Dân sự\r\n\n - Kinh tế)\n\nVăn phòng\r\n\n Chính phủ, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Nội vụ và các cơ quan có liên quan\n\n31/3/2011\n\n15\n\nThông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005\r\n\n của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc đăng ký\r\n\n thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất\n\nLiên Bộ\n\nBộ Tư pháp (Cục Đăng ký Quốc\r\n\n gia giao dịch bảo đảm)\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\n31/3/2011\n\n16\n\nThông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT\r\n\n ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc\r\n\n hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền\r\n\n với đất\n\nLiên Bộ\n\nBộ Tư pháp (Cục Đăng ký Quốc\r\n\n gia giao dịch bảo đảm)\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\n31/3/2011\n\n17\n\nThông tư liên tịch số 06/2010/TTLT-BTP-BTNMT sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT\r\n\n và Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT\n\nLiên Bộ\n\nBộ Tư pháp (Cục Đăng ký Quốc\r\n\n gia giao dịch bảo đảm)\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\n31/3/2011\n\n18\n\nThông tư liên\r\n\n tịch với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát\r\n\n nhân dân tối cao hướng dẫn việc cấp Giấy chứng nhận tham gia tố tụng cho luật\r\n\n sư\n\nLiên Bộ\n\nBộ Tư pháp (Vụ Bổ trợ tư pháp)\n\nBộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát\r\n\n nhân dân tối cao và các cơ quan có liên quan\n\n31/3/2011\n\n19\n\nThông tư liên tịch với Bộ Tài chính quy định về lệ phí cấp Chứng chỉ\r\n\n hành nghề luật sư\n\nLiên Bộ\n\nBộ Tư pháp (Vụ Bổ trợ tư pháp)\n\nBộ Tài chính\n\n31/3/2011\n\n20\n\nThông tư 06/2006/TT-BTP\r\n\n ngày 28/9/2006 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về thẩm quyền, trình tự\r\n\n và thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại Trung tâm\r\n\n Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký Quốc gia giao dịch bảo đảm\n\nBộ Tư pháp\n\nBộ Tư pháp (Cục Đăng ký Quốc\r\n\n gia giao dịch bảo đảm)\n\n\n\n31/3/2011\n\n21\n\nThông tư số\r\n\n 03/2007/TT-BTP ngày 17/5/2007 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định\r\n\n của Thông tư số 06/2006/TT-BTP ngày 28/9/2006 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số\r\n\n vấn đề về thẩm quyền, trình tự và thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về giao\r\n\n dịch bảo đảm tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký Quốc\r\n\n gia giao dịch bảo đảm\n\nBộ Tư pháp\n\nBộ Tư pháp (Cục Đăng ký Quốc\r\n\n gia giao dịch bảo đảm)\n\n\n\n31/3/2011\n\n22\n\nThông tư số\r\n\n 04/2007/TT-BTP hướng dẫn về thẩm quyền, trình tự và thủ tục đăng ký, cung cấp\r\n\n thông tin về hợp đồng mua trả chậm, trả dần, hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng\r\n\n cho thuê tài chính và hợp đồng chuyển giao quyền đòi nợ\n\nBộ Tư pháp\n\nBộ Tư pháp (Cục Đăng ký Quốc\r\n\n gia giao dịch bảo đảm)\n\n\n\n31/3/2011\n\n23\n\nThông tư số 07/2007/TT-BTP ngày 09 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tư pháp\r\n\n hướng dẫn về thông báo việc kê biên tài sản thi hành án và cung cấp thông tin\r\n\n về tài sản kê biên tại các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng\r\n\n ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp\n\nBộ Tư pháp\n\nBộ Tư pháp (Cục Đăng ký Quốc\r\n\n gia giao dịch bảo đảm)\n\n\n\n31/3/2011\n\n24\n\nThông tư số 02/2007/TT-BTP ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tư pháp hướng\r\n\n dẫn một số quy định của Luật Luật sư\n\nBộ Tư pháp\n\nBộ Tư pháp (Vụ Bổ trợ tư pháp)\n\n\n\n31/3/2011\n\n25\n\nThông tư số\r\n\n 05/2008/TT-BTP ngày 23 tháng 9 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn\r\n\n về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý\n\nBộ Tư pháp\n\nBộ Tư pháp (Cục Trợ giúp pháp\r\n\n lý)\n\n\n\n31/3/2011\n\n26\n\nThông tư liên tịch của Bộ Tư pháp, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm\r\n\n sát nhân dân tối cao, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng hướng dẫn chi tiết trình tự,\r\n\n thủ tục cung cấp, trao đổi thông tin lý lịch tư pháp\n\nLiên bộ\n\nBộ Tư pháp (Vụ Hành chính Tư\r\n\n pháp)\n\nToà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an\r\n\n và Bộ Quốc phòng và các cơ quan có liên quan\n\n31/3/2011\n\n27\n\nThông tư của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng\r\n\n biểu mẫu, sổ lý lịch tư pháp\n\nBộ Tư pháp \n\nBộ Tư pháp (Vụ Hành chính Tư\r\n\n pháp)\n\n\n\n\n\n28\n\nQuyết định số 05/2008/QĐ-BTP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Tư pháp ban hành Quy chế cộng tác viên trợ giúp\r\n\n pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý\n\nBộ trưởng\n\nBộ Tư pháp (Cục Trợ giúp pháp\r\n\n lý)\n\n\n\n31/3/2011\n\n29\n\nQuyết định số 09/2006/QĐ-BTP\r\n\n ngày 30 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Văn phòng nuôi con nuôi nước\r\n\n ngoài tại Việt Nam\n\nBộ trưởng\n\nBộ Tư pháp (Cục Con nuôi)\n\n\n\n31/3/2011\n\n30\n\nQuyết định số 05/2008/QĐ-BTP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Tư pháp ban hành Quy chế cộng tác viên trợ giúp pháp\r\n\n lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước\n\nBộ trưởng\n\nBộ Tư pháp (Cục Trợ giúp pháp\r\n\n lý)\n\n\n\n31/3/2011\n\nIII\n\nCác văn bản\r\n\n do bộ, ngành khác chủ trì và Bộ Tư pháp được phân công phối hợp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBộ luật Tố tụng\r\n\n hình sự năm 2003\n\nQuốc hội\n\nViện kiểm sát nhân dân tối cao\n\nBộ Tư pháp (Vụ Pháp luật Hình\r\n\n sự - Hành chính)\n\n\n\n2\n\nLuật Đất đai năm 2003\n\nQuốc hội\n\nBộ Tài nguyên và môi trường \n\nBộ Tư pháp (Vụ Pháp luật Dân sự\r\n\n - Kinh tế, Cục Đăng ký QGGDBĐ, Vụ Bổ trợ tư pháp)\n\n31/3/2011\n\n3\n\nNghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về\r\n\n thi hành Luật Đất đai\n\nChính phủ\n\nBộ Tài nguyên và môi trường \n\nBộ Tư pháp (Vụ Pháp luật Dân sự\r\n\n - Kinh tế, Cục Đăng ký QGGDBĐ, Vụ Bổ trợ tư pháp)\n\n31/3/2011\n\n4\n\nLuật Xây dựng năm 2005\n\nQuốc hội\n\nBộ Xây dựng\n\nBộ Tư pháp (Vụ Pháp luật Dân sự\r\n\n - Kinh tế, Cục Đăng ký QGGDBĐ)\n\n31/3/2011\n\n5\n\nNghị định\r\n\n số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc\r\n\n cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,\r\n\n trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và\r\n\n giải quyết khiếu nại về đất đai\n\nChính phủ\n\nBộ Tài nguyên và môi trường \n\nBộ Tư pháp (Vụ Pháp luật Dân sự\r\n\n - Kinh tế, Cục Đăng ký QGGDBĐ, Vụ Bổ trợ tư pháp)\n\n31/3/2011\n\n",
5
+ "id": 100034
6
+ }
contexts/context_100035.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3176-QD-UBND-2021-cham-diem-Chi-so-cai-cach-hanh-chinh-cua-so-Vinh-Long-498846.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-3176-QD-UBND-2021-cham-diem-Chi-so-cai-cach-hanh-chinh-cua-so-Vinh-Long-498846",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3176/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long, ngày\r\n\n 18 tháng 11 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH CHẤM ĐIỂM CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH\r\n\nCHÍNH NĂM 2021 CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH VĨNH LONG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22/11/2019 ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2528/QĐ-UBND ngày 23/9/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế chấm\r\n\nđiểm xác định chỉ số cải cách hành chính tại các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp\r\n\nhuyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n3520/QĐ-UBND ngày 29/12/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch cải\r\n\ncách hành chính năm 2021 của tỉnh Vĩnh Long;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n771/QĐ-UBND ngày 05/4/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Bộ Chỉ số cải\r\n\ncách hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa\r\n\nbàn tỉnh Vĩnh Long;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình số 738/TTr-SNV, ngày 16/11/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch chấm điểm\r\n\nChỉ số cải cách hành chính năm 2021 của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn, phối hợp với các\r\n\ncơ quan có liên quan tổ chức đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính dựa\r\n\ntrên Bộ chỉ số cải cách hành chính đã được ban hành và trình Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt kết quả.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Quang Trung\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCHẤM ĐIỂM CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2021 CỦA CÁC SỞ,\r\n\nBAN, NGÀNH TỈNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3176/QĐ-UBND Ngày 18/11/2021 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Long)\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nXác định Chỉ số cải cách hành\r\n\nchính (CCHC) năm 2021 tại các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện đầy đủ, kịp\r\n\nthời theo Quyết định số 771/QĐ-UBND ngày 05/4/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc\r\n\nban hành Bộ Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nvà Quyết định số 2528/QĐ-UBND ngày 23/9/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban\r\n\nhành Quy chế chấm điểm xác định chỉ số CCHC tại các sở, ban, ngành tỉnh và UBND\r\n\ncấp huyện (sau đây gọi tắt là đơn vị, địa phương) trên địa bàn tỉnh và các quy\r\n\nđịnh có liên quan.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ\r\n\nthuộc trách nhiệm của các đơn vị, địa phương tại Quyết định số 771/QĐ-UBND ngày\r\n\n05/4/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Bộ Chỉ số CCHC của các sở,\r\n\nban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n- Các đơn vị, địa phương tổ chức\r\n\ntự đánh giá, chấm điểm chỉ số CCHC tại cơ quan, đơn vị bảo đảm trung thực,\r\n\nkhách quan, đúng quy định.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nTRIỂN KHAI\n\nSTT\n\nNhiệm vụ\n\nThời gian thực hiện\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\n1\n\nKiện toàn Hội đồng thẩm định và\r\n\n Tổ thư ký giúp việc\n\nTháng 11/2021\n\nSở Nội vụ\n\nCác cơ quan có liên quan\n\n2\n\nHướng dẫn chấm điểm xác định\r\n\n chỉ số CCHC cho các đơn vị, địa phương\n\nTháng 11/2021\n\nSở Nội vụ\n\nĐơn vị, địa phương\n\n3\n\n- Tổ chức tự đánh giá và xác\r\n\n định chỉ số CCHC tại các đơn vị, địa phương.\n\n- Gửi báo cáo tự đánh giá chấm\r\n\n điểm, giải trình và tài liệu kiểm chứng.\n\nTừ ngày 01-24/12/2021\n\nĐơn vị, địa phương\n\nSở Nội vụ\n\n4\n\nThẩm định lần thứ nhất\n\n27-31/12/2021\n\nSở Nội vụ\n\nTổ thư ký\n\n5\n\nTổng hợp lần thứ 1 và đề nghị\r\n\n cơ quan, đơn vị giải trình và bổ sung tài liệu kiểm chứng (nếu có)\n\n03-14/01/2022\n\nSở Nội vụ\n\nTổ thư ký\n\n6\n\nGiải trình và bổ sung tài liệu\r\n\n kiểm chứng (nếu có)\n\n17-21/01/2022\n\nĐơn vị, địa phương\n\nTổ thư ký\n\n7\n\nThẩm định lần thứ 2\n\n24-28/01/2022\n\nSở Nội vụ\n\nTổ thư ký\n\n8\n\nTổng hợp kết quả thẩm định lần\r\n\n 2\n\n07-11/02/2022\n\nSở Nội vụ\n\nTổ thư ký\n\n9\n\nHọp Hội đồng thẩm định thông\r\n\n qua kết quả chấm điểm\n\n15-17/02/2022\n\nHội đồng thẩm định\n\nTổ thư ký\n\n10\n\nHoàn chỉnh hồ sơ và trình Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh công bố kết quả\n\n18-28/02/2022\n\nSở Nội vụ\n\nTổ thư ký\n\n11\n\nTham mưu khen thưởng tập thể,\r\n\n cá nhân đạt kết quả cao trong công tác CCHC\n\nSau khi có kết quả công bố của\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh\n\nSở Nội vụ\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Nội\r\n\nvụ\n\n- Theo dõi, đôn đốc các đơn vị,\r\n\nđịa phương thực hiện tự đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện CCHC năm 2021 đảm\r\n\nbảo chính xác, khách quan và đúng thời gian quy định.\n\n- Chủ trì, phối hợp các cơ\r\n\nquan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tư pháp, Sở Tài\r\n\nchính, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh kiện toàn Hội đồng thẩm định\r\n\nvà Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định; thực hiện thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm\r\n\nđiểm Chỉ số CCHC của các đơn vị, địa phương.\n\n- Tổng hợp, tham mưu trình Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả, xếp hạng chỉ số CCHC của các đơn vị, địa\r\n\nphương theo đúng quy định.\n\n- Bố trí nhân lực, kinh phí để\r\n\ntổ chức triển khai chấm điểm xác định Chỉ số CCHC của các đơn vị, địa phương và\r\n\ntổng hợp, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả.\n\n2. Các cơ\r\n\nquan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Sở Khoa học và Công nghệ\n\nPhối hợp với Sở Nội vụ trong việc\r\n\nthẩm định các tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số CCHC của các đơn vị, địa\r\n\nphương; xây dựng báo cáo đánh giá lĩnh vực cơ quan chịu trách nhiệm thẩm định.\n\n3. Các sở,\r\n\nban, ngành và UBND cấp huyện\n\nTự đánh giá, chấm điểm kết quả\r\n\nthực hiện CCHC năm 2021 theo Quyết định số 771/QĐ-UBND ngày 05/4/2021 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh và báo cáo kết quả về Sở Nội vụ đúng thời gian theo quy định.\n\nTrong quá trình triển khai, thực\r\n\nhiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Nội vụ\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo, sửa đổi, bổ sung cho\r\n\nphù hợp./.\n\n",
5
+ "id": 100035
6
+ }