File size: 77,203 Bytes
69336ea
 
 
 
 
 
1
2
3
4
5
6
{
    "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-4286-QD-UBND-2016-De-an-day-manh-thu-hut-dau-tu-vao-thanh-pho-Da-Nang-2016-2020-358764.aspx",
    "name": "Quyet-dinh-4286-QD-UBND-2016-De-an-day-manh-thu-hut-dau-tu-vao-thanh-pho-Da-Nang-2016-2020-358764",
    "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n  THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n  -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n  CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n  ---------------\n\nSố: 4286/QĐ-UBND\n\nĐà Nẵng, ngày 04\r\n\n  tháng 7 năm 2016 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH “ĐỀ ÁN ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN\r\n\n2016 - 2020”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 06 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 29 tháng 8 năm\r\n\n2013 của Chính phủ về định hướng nâng cao hiệu quả thu hút, sử dụng và quản lý\r\n\nđầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới;\n\nCăn cứ Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2016 của Thành ủy Đà Nẵng về việc thực hiện Nghị quyết Đại hội lần\r\n\nthứ XII của Đảng và Nghị quyết Đại hội lần thứ XXI của Đảng bộ thành phố;\n\nTheo Kết luận số 30-KL/TU ngày 26 tháng 4 năm\r\n\n2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố (Hội nghị lần thứ tư, Khóa XXI) về đẩy\r\n\nmạnh thu hút đầu tư vào thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016 - 2020;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Xúc tiến đầu\r\n\ntư tại Công văn số 240/XTĐT-XTDA ngày 07 tháng 6 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Đẩy mạnh thu hút đầu\r\n\ntư vào thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016 - 2020.\n\nĐiều 2. Giao Trung tâm Xúc tiến đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, UBND các quận, huyện tổ chức triển khai thực hiện Đề án đúng tiến độ\r\n\nđề ra. Trong quá trình triển khai thực hiện và thực tiễn phát sinh, nếu có vướng\r\n\nmắc hoặc vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung, Trung tâm Xúc tiến đầu tư có trách nhiệm\r\n\ntổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Trung tâm Xúc tiến\r\n\nđầu tư, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n  - TVTU, TT HĐND TP (b/c);\r\n\n  - Chủ tịch và các PCT UBND Tp;\r\n\n  - VP UBND TP: CPVP, P.TH, P QLĐTh, P.QLĐTư, P.KT1, P.KT2;\r\n\n  - Lưu: VT, TH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n  DÂN \r\n\n  CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n  Huỳnh Đức Thơ\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nĐẨY\r\n\nMẠNH THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 4286/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2016 của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Đà Nẵng)\n\nPhần mở đầu\n\nI. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ\r\n\nÁN\n\nĐầu tư là động lực cho tăng trưởng và phát triển\r\n\nkinh tế, do vậy việc khuyến khích và bảo đảm đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt\r\n\nđầu tư trực tiếp nước ngoài là vấn đề hết sức quan trọng.\n\nViệc Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại\r\n\nsong phương và đa phương thế hệ mới một cách tích cực và chủ động sẽ mở ra cơ hội\r\n\nrất lớn đón đầu dòng vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài khi mà\r\n\ncác đối tác đầu tư muốn tranh thủ tận dụng tối đa những lợi ích mang lại từ việc\r\n\nxóa bỏ các dòng thuế và những rào cản gia nhập thị trường cũng như lợi thế sẵn\r\n\ncó của Việt Nam về nhân công, nguồn nguyên liệu và vị trí địa lý.\n\nLũy kế đến ngày 31/12/2015, thành phố đã thu hút\r\n\n391 dự án có vốn đầu tư nước ngoài còn hiệu lực, tổng vốn đăng ký đạt khoảng\r\n\n3,49 tỉ USD và 456 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đầu tư đạt gần 74.000 tỷ\r\n\nđồng. Việc thu hút vốn đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp\r\n\nphần tích cực vào tăng trưởng kinh tế của thành phố, góp phần thay đổi diện mạo\r\n\nchung của thành phố. Tuy nhiên, với vị thế là một trong năm thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương, cửa ngõ của tuyến hành lang kinh tế Đông Tây và là trung tâm kinh tế\r\n\n- xã hội của miền Trung Việt Nam và Tây Nguyên, kết quả thu hút đầu tư, đặc biệt\r\n\nlà đầu tư trực tiếp nước ngoài của thành phố còn khá thấp1.\n\nQuán triệt tinh thần của Nghị quyết Đại hội đại biểu\r\n\nĐảng bộ thành phố lần thứ XXI (nhiệm kỳ 2015 - 2020) và Nghị quyết số 136/2015/NQ-HĐND\r\n\nngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VIII, nhiệm kỳ\r\n\n2011-2016, kỳ họp thứ 15 về nhiệm vụ năm 2016 đã nhấn mạnh cần phải đặc biệt tập\r\n\ntrung triển khai các giải pháp hiệu quả để đẩy mạnh thu hút đầu tư trong và\r\n\nngoài nước vào thành phố, đặc biệt là thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài; tập\r\n\ntrung quản lý và hỗ trợ sau đầu tư đối với các doanh nghiệp đã được cấp phép và\r\n\ntriển khai thực hiện... Do vậy, việc xây dựng Đề án đẩy mạnh thu hút đầu tư vào\r\n\nthành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016 - 2020 là hết sức cấp thiết.\n\nĐề án được xây dựng là cơ sở để đánh giá lại những\r\n\ntồn tại trong công tác thu hút đầu tư, đồng thời đề ra các giải pháp mang tính\r\n\nđột phá nhằm tăng cường thu hút đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước\r\n\nngoài vào thành phố trong giai đoạn 2016 - 2020.\n\nII. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\n- Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 16 tháng 10 năm 2003\r\n\ncủa Bộ Chính trị (khóa IX) về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời\r\n\nkỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước;\n\n- Kết luận số 75-KL/TW ngày 13 tháng 11 năm 2013 của\r\n\nBộ Chính trị (khóa XI) về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW của Bộ\r\n\nChính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp\r\n\nhóa-hiện đại hóa đất nước;\n\n- Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2013\r\n\ncủa Chính phủ về định hướng nâng cao hiệu quả thu hút, sử dụng và quản lý đầu\r\n\ntư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới;\n\n- Nghị quyết số 19-2016/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm\r\n\n2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường\r\n\nkinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng\r\n\nđến năm 2020;\n\n- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Đà\r\n\nNẵng lần thứ XXI, nhiệm kỳ 2015-2020;\n\n- Nghị quyết số 136/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12\r\n\nnăm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VIII, nhiệm kỳ 2011-2016,\r\n\nkỳ họp thứ 15 về nhiệm vụ năm 2016;\n\n- Quyết định số 1866/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm\r\n\n2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020;\n\n- Quyết định số 2357/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm\r\n\n2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành\r\n\nphố Đà Nẵng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;\n\n- Quyết định số 1874/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm\r\n\n2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế-xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2020, định hướng đến\r\n\nnăm 2030;\n\n- Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày\r\n\n16/5/2016 của Thành ủy Đà Nẵng về việc thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XII\r\n\ncủa Đảng và Nghị quyết Đại hội lần thứ XXI của Đảng bộ thành phố;\n\n- Kết luận số 30-KL/TU ngày 26 tháng 4 năm 2016 của\r\n\nBan Chấp hành Đảng bộ thành phố (Hội nghị lần thứ tư, Khóa XXI) về đẩy mạnh thu\r\n\nhút đầu tư vào thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016 - 2020;\n\n- Căn cứ tình hình thực tế về thu hút đầu tư vào\r\n\nthành phố Đà Nẵng thời gian qua.\n\nIII. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTập trung cải tiến và đổi mới công tác xúc tiến đầu\r\n\ntư nhằm tăng cường thu hút đầu tư và nâng cao kết quả thu hút đầu tư vào thành\r\n\nphố giai đoạn 2016 - 2020 trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động thu hút đầu\r\n\ntư trực tiếp trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Đà Nẵng\r\n\ntrong thời gian qua.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Đánh giá trung thực và chính xác về thực trạng hoạt\r\n\nđộng thu hút đầu tư thời gian qua;\n\nb) Đảm bảo thu hút đầu tư theo đúng định hướng phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, phù hợp với tiềm năng và lợi thế so sánh của thành phố\r\n\nĐà Nẵng;\n\nc) Đề xuất những giải pháp đột phá và có tính khả\r\n\nthi cao cho công tác xúc tiến đầu tư trong thời gian đến.\n\nPhần I\n\nTHỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG\r\n\nTHU HÚT ĐẦU TƯ THỜI GIAN QUA\n\nI. KẾT QUẢ THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO\r\n\nTHÀNH PHỐ THỜI GIAN QUA\n\nTrong những năm qua, Thành ủy, HĐND, UBND thành phố\r\n\nđã ban hành nhiều chủ trương, chính sách nhằm tăng cường thu hút đầu tư trong\r\n\nnước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thành phố Đà Nẵng và đã đạt được những\r\n\nkết quả nổi bật như sau:\n\n1. Đối với thu hút đầu tư trong nước\n\nLũy kế đến cuối năm 2015, thành phố đã thu hút được\r\n\n456 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đầu tư đạt gần 74.000 tỷ đồng, trong\r\n\nđó có 137 dự án đầu tư ngoài các Khu công nghiệp (KCN) với tổng vốn đầu tư đạt\r\n\n58.892 tỷ đồng và 319 dự án đầu tư trong các KCN với tổng vốn đầu tư đạt\r\n\n14.894,67 tỷ đồng. Phần lớn vốn đầu tư trong nước tập trung vào các lĩnh vực bất\r\n\nđộng sản - du lịch, bệnh viện, giáo dục, xây dựng và công nghiệp chế biến.\r\n\nThành phố đã thu hút được một số nhà đầu tư lớn trong nước đến đầu tư như Sun\r\n\nGroup, VinGroup, Sovico2... (Chi tiết kết quả\r\n\nthu hút đầu tư trong nước tại Phụ lục 2).\n\n2. Đối với thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước\r\n\nngoài (ĐTNN)\n\nLũy kế đến ngày 31/12/2015, có 38 quốc gia/vùng\r\n\nlãnh thổ đã đầu tư vào Đà Nẵng với 391 dự án ĐTNN còn hiệu lực, tổng vốn đăng\r\n\nký đạt khoảng 3,49 tỉ USD. Trong đó, có 288 dự án đầu tư ngoài các KCN với số vốn\r\n\nđầu tư đạt 2,4 tỷ USD, chiếm 68,77% tổng vốn đầu tư đăng ký; 100 dự án đầu tư\r\n\nvào các KCN vốn đầu tư đạt hơn 994 triệu USD, chiếm 28,5%; 01 dự án đầu tư vào Khu\r\n\ncông nghệ thông tin (Khu CNTT), vốn đầu tư 32 triệu USD và 02 dự án đầu tư vào\r\n\nKhu công nghệ cao (Khu CNC) với số vốn đạt 70 triệu USD. Vốn ĐTNN tập trung vào\r\n\ncác lĩnh vực kinh doanh bất động sản, công nghiệp chế biến - chế tạo, giáo dục\r\n\nvà đào tạo. Các quốc gia, vùng lãnh thổ có vốn đầu tư lớn nhất tại Đà Nẵng gồm\r\n\nHàn Quốc, Singapore, BVI, Nhật Bản và Hoa Kỳ3. (Chi\r\n\ntiết kết quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Phụ lục 3).\n\nII. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\n1. Những mặt đạt được\n\nCác dự án đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước\r\n\nngoài đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế của thành\r\n\nphố, cụ thể như sau:\n\n- Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp\r\n\ntrong nước và doanh nghiệp có vốn ĐTNN đóng góp bình quân 11,83% giá trị gia\r\n\ntăng toàn nền kinh tế của thành phố giai đoạn 2011 - 2015. Trong đó, giá trị sản\r\n\nxuất công nghiệp của khu vực ĐTNN chiếm từ 20 - 25% tổng giá trị sản xuất công\r\n\nnghiệp trên địa bàn.\n\n- Gia tăng nguồn vốn đầu tư phát triển: tổng\r\n\nvốn đầu tư phát triển trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011-2015 là 159.172 tỷ\r\n\nđồng, tăng bình quân 9,4%/năm; riêng khu vực ĐTNN góp khoảng 32.340 tỷ đồng.\r\n\nTính riêng năm 2015 tổng vốn đầu tư phát triển toàn thành phố đạt 35.000 tỷ đồng,\r\n\ntrong đó vốn ĐTNN chiếm 5,61%.\n\n- Đóng góp vào xuất khẩu: Tổng kim ngạch xuất\r\n\nkhẩu 05 năm là 5.129 triệu USD; tăng bình quân 15,4%/năm. Năm 2015, kim ngạch\r\n\nxuất khẩu hàng hóa đạt 1.295 triệu USD. Trong đó, tỷ trọng của khu vực ĐTNN\r\n\ntrong tổng giá trị xuất khẩu chung của thành phố ngày càng tăng, chiếm hơn 50%\r\n\ngiá trị xuất khẩu của toàn thành phố.\n\n- Đóng góp vào ngân sách Nhà nước: Giai đoạn\r\n\n2011-2015, tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn ước đạt 58.732 tỷ đồng,\r\n\ntrong đó khu vực ĐTNN đóng góp trên 8.169 tỷ đồng.\n\n- Tạo việc làm cho người lao động: Giai đoạn\r\n\n2011-2015, các thành phần kinh tế trên địa bàn ước tạo việc làm cho hơn 15,5 vạn\r\n\nlao động4. Tổng số lao động được giải quyết việc\r\n\nlàm năm 2015 là 3,15 vạn lao động. Lũy kế đến năm 2015 tổng số lao động trong\r\n\ncác doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 48.119 người.\n\n- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng\r\n\ntích cực: thương mại, du lịch, dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp; góp phần\r\n\nhình thành các ngành kinh tế chủ lực như du lịch, công nghiệp sản xuất các sản\r\n\nphẩm công nghệ cao như điện tử, mô tơ điện, phụ tùng ô tô....\n\n- Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp\r\n\ntrên địa bàn thành phố: thu hút đầu tư trong nước từ những tập đoàn kinh tế\r\n\nlớn cũng như từ các doanh nghiệp ĐTNN khi đầu tư vào Việt Nam đã mang đến những\r\n\ncông nghệ quản lý tiên tiến, phong cách làm việc chuyên nghiệp, thúc đẩy các\r\n\ndoanh nghiệp của thành phố đổi mới phương thức quản trị, mô hình kinh doanh để\r\n\nnâng cao khả năng cạnh tranh.\n\n- Đẩy mạnh việc hội nhập quốc tế, thiết lập quan\r\n\nhệ hợp tác trên nhiều lĩnh vực giữa thành phố Đà Nẵng và các thành phố khác:\r\n\nThông qua các doanh nghiệp ĐTNN, thành phố Đà Nẵng đã tạo lập được quan hệ hợp\r\n\ntác kinh tế với nhiều địa phương của các quốc gia trên thế giới, thúc đẩy quan\r\n\nhệ hợp tác trên nhiều lĩnh vực khác như văn hóa, giáo dục, y tế...\n\n2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân\n\na) Hạn chế, tồn tại\n\n- Mặc dù đã đạt được những kết quả quan trọng song\r\n\nthực tế cho thấy vốn ĐTNN vào Đà Nẵng giai đoạn 2011 - 2015 đạt thấp so với các\r\n\ntỉnh, thành phố trong cả nước, chưa tương xứng với tiềm năng của thành phố và sụt\r\n\ngiảm một nửa so với giai đoạn trước.\n\n- Dòng vốn đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước\r\n\nngoài vào thành phố tập trung chủ yếu vào lĩnh vực bất động sản kết hợp du lịch.\r\n\nTuy nhiên, nhiều dự án chậm hoặc chưa triển khai theo cam kết, dẫn đến lãng phí\r\n\nđất đai và nguồn vốn vay trong nước; các dự án dịch vụ trung gian, dịch vụ có\r\n\ngiá trị gia tăng cao, dự án trong lĩnh vực y tế, giáo dục, môi trường... còn hạn\r\n\nchế cả về vốn đăng ký, vốn thực hiện, số lượng dự án cũng như số lượng lao động.\n\n- Các dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất công\r\n\nnghiệp chủ yếu là các dự án gia công, lắp ráp, vì vậy tác động trong chuyển\r\n\ngiao công nghệ nguồn chưa cao, tác động lan tỏa và khả năng kết nối giữa doanh\r\n\nnghiệp có vốn ĐTNN và doanh nghiệp trong nước còn thấp và chưa chặt chẽ.\n\n- Thu hút đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ\r\n\nkém hiệu quả và chưa định hình được ngành công nghiệp chủ đạo; mục tiêu thu hút\r\n\ndự án đầu tư vào ngành công nghệ cao, công nghệ nguồn chưa đạt được như kỳ vọng.\n\n- Đối tác đầu tư vào thành phố trong lĩnh vực sản\r\n\nxuất chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa, chưa có nhiều tập đoàn, doanh nghiệp\r\n\nquy mô lớn đầu tư vào thành phố.\n\nb) Nguyên nhân\n\n* Về khách quan:\n\n- Do đặc điểm địa lý trải dài của khu vực miền\r\n\nTrung nên quy mô của thị trường nhỏ; sức mua của thị trường không cao do thu nhập\r\n\ncủa người dân còn thấp.\n\n- Tiềm lực tài chính, công nghệ của các doanh nghiệp\r\n\nđịa phương còn hạn chế; năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn thấp; công\r\n\nnghiệp hỗ trợ chưa phát triển, chưa đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp có vốn\r\n\nĐTNN.\n\n- Sự bất ổn của các thị trường bất động sản, chứng\r\n\nkhoán... làm hạn chế khả năng thu hút các nguồn lực từ xã hội cho các doanh\r\n\nnghiệp.\n\n* Về chủ quan:\n\nThứ nhất, cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư\r\n\nchưa thật sự cạnh tranh:\n\n- Doanh nghiệp đầu tư vào các KCN tại Đà Nẵng hầu\r\n\nnhư không được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tiền thuê đất (Chi tiết\r\n\nphân tích chính sách ưu đãi trong các KCN tại Phụ lục 4).\n\n- Chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trong lĩnh vực\r\n\nCNTT chưa phát huy tác dụng do hạn chế về mặt bằng kinh doanh, sản xuất, gia\r\n\ncông phần mềm.\n\nThứ hai, quỹ đất để thu hút đầu tư hạn chế:\n\n- Đối với quỹ đất trong các Khu và Cụm công nghiệp\n\n+ Các KCN hiện hữu: thành phố có 6 KCN đang hoạt động\r\n\nnhưng không còn nhiều diện tích đất trống để thu hút các dự án lớn, chưa kể các\r\n\ndự án sử dụng đất dưới 5.000 m2 khó có cơ hội được thuê đất. Nhà xưởng\r\n\ncho thuê trong các KCN còn thiếu, chất lượng nhà xưởng chưa đáp ứng được yêu cầu\r\n\ncủa các nhà đầu tư5.\n\n+ Cụm công nghiệp (CN): trên địa bàn có 01 cụm CN\r\n\nđã đi vào hoạt động và đã được lấp đầy. Thực tế hiện nay nhiều doanh nghiệp có\r\n\nquy mô sản xuất nhỏ đang hoạt động trong các khu dân cư có nhu cầu thuê lại đất\r\n\ntrong các cụm CN với diện tích thuê dưới 1.000 m2 nhưng không có đất\r\n\nđể bố trí. Trên cơ sở tổng hợp quy hoạch phát triển công nghiệp các quận, huyện,\r\n\ntoàn thành phố sẽ có 8 Cụm CN và tiểu thủ CN phân bố tại các quận Cẩm Lệ, Liên\r\n\nChiểu và huyện Hòa Vang, tuy nhiên do còn nhiều vướng mắc nên chưa triển khai\r\n\nquy hoạch chi tiết cho từng cụm CN.\n\n+ Mặt bằng cho thuê dành cho doanh nghiệp CNTT tại\r\n\nthành phố đang thiếu hụt lớn. Khu Công viên phần mềm Đà Nẵng đã được lấp đầy,\r\n\nKhu Công viên phần mềm số 2 chưa được triển khai đầu tư, Khu Công nghệ thông\r\n\ntin tập trung đang trong quá trình tháo gỡ vướng mắc cho chủ đầu tư nên việc\r\n\ntriển khai xây dựng chậm, làm ảnh hưởng đến tiến độ dự án.\n\n- Đối với quỹ đất ngoài các Khu và Cụm Công nghiệp:\r\n\nThành phố chưa có quy hoạch chi tiết quỹ đất phục vụ kêu gọi đầu tư các dự án\r\n\ntrong lĩnh vực thương mại, nhà ở, giáo dục - đào tạo, y tế, logistics, tài\r\n\nchính - ngân hàng v.v. Thực tế cho thấy việc quy hoạch đất đai hoặc tìm kiếm địa\r\n\nđiểm phần lớn dựa vào đề xuất dự án của nhà đầu tư. Quỹ đất sạch của thành phố\r\n\ncó sẵn để kêu gọi đầu tư không nhiều dẫn đến công tác xúc tiến đầu tư thường bị\r\n\nđộng trong khâu giới thiệu địa điểm đầu tư.\n\nThứ ba, hạn chế về cơ chế xúc tiến đầu tư:\n\n- Sự phối kết hợp giữa các ngành trong công tác\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp trước trong và sau khi cấp phép đầu tư6 chưa chặt chẽ\n\n+ Trước khi cấp phép đầu tư: thực tế hiện nay, cơ\r\n\nquan XTĐT phải phụ thuộc nhiều vào sự phối hợp của các ngành trong việc giới\r\n\nthiệu địa điểm phù hợp với mục tiêu của dự án và quy hoạch phát triển của thành\r\n\nphố, công tác giải phóng mặt bằng, đấu giá quyền sử dụng đất... Thời gian từ\r\n\nkhi xác định địa điểm đến khi thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất thường kéo\r\n\ndài. Các hoạt động xúc tiến đầu tư chưa tập trung một đầu mối, còn dàn trải và\r\n\nchồng chéo, phân tán nguồn lực, thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị nên\r\n\nxúc tiến thiếu hiệu quả, thông tin cung cấp cho nhà đầu tư chưa nhất quán.\n\n+ Trong cấp phép đầu tư: để thực hiện đầu tư tại Việt\r\n\nNam, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện 2 bước thủ tục: đăng ký đầu tư (tại Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý các KCN và CX hoặc Ban Quản lý KCNC Đà Nẵng\r\n\ntùy vào địa điểm thực hiện đầu tư) và đăng ký doanh nghiệp (tại Phòng Đăng ký\r\n\nkinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư). Do vậy, việc xây dựng cơ chế phối hợp\r\n\ngiữa cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan đăng ký doanh nghiệp là cần thiết. Tuy\r\n\nnhiên, cho đến nay cơ chế này chưa được ban hành.\n\n+ Sau khi cấp phép đầu tư: Doanh nghiệp thực hiện dự\r\n\nán đầu tư ngoài các KCN, Khu CNC phải đến nhiều cơ quan khác nhau để thực hiện\r\n\ncác thủ tục cấp phép khác theo quy định; các kiến nghị, vướng mắc của doanh\r\n\nnghiệp chậm được giải quyết, các hướng dẫn của cơ quan chức năng đôi khi không\r\n\ncụ thể, nhất quán, gây nhiều khó khăn, lúng túng cho doanh nghiệp.\n\n- Kinh phí xúc tiến đầu tư hạn chế\n\nKinh phí xúc tiến đầu tư của thành phố còn hạn chế\r\n\nso với các tỉnh, thành trong cả nước, do đó một số hoạt động cần thiết nhưng\r\n\nkhông thực hiện được do kinh phí quá cao như quảng bá trên các kênh truyền\r\n\nthông quốc tế, thuê đơn vị tư vấn hay kinh phí hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong nước và nước ngoài thực hiện xúc tiến thành công dự án đầu tư vào thành\r\n\nphố.\n\nThứ tư, cơ sở hạ tầng trong các KCN, Khu CNC\r\n\nchưa được hoàn thiện, hạ tầng giao thông đô thị còn thiếu đồng bộ:\n\n- Các KCN hiện hữu: hạ tầng giao thông thiếu đồng bộ;\r\n\nhệ thống xử lý chất thải và nước thải trong một số KCN chưa được đầu tư xây dựng\r\n\nhoàn thiện. Việc quản lý nhà nước trong các KCN còn chồng chéo; một số KCN\r\n\nkhông có tường rào, người dân sử dụng đường nội bộ trong KCN để lưu thông, chăn\r\n\nthả gia súc và họp chợ gây mất mỹ quan, an toàn giao thông và vệ sinh công cộng;\r\n\ncác tiện ích như nhà trẻ, chung cư, dịch vụ y tế trong các KCN đến nay mới bước\r\n\nđầu được đầu tư.\n\n- Khu CNC Đà Nẵng: nguồn vốn đầu tư xây dựng còn hạn\r\n\nchế7 nên hạ tầng kỹ thuật triển khai chậm và thiếu\r\n\nđồng bộ so với dự án đã được phê duyệt.\n\n- Các doanh nghiệp sản xuất trong các KCN của thành\r\n\nphố khi vận chuyển hàng hóa ra Cảng Đà Nẵng phải di chuyển bằng đường nội đô,\r\n\nlàm tăng thời gian và chi phí vận chuyển hàng hóa. Chi phí vận chuyển hàng hóa\r\n\nqua Cảng Đà Nẵng vẫn còn cao8. Việc mở rộng Cảng\r\n\nTiên Sa vẫn không thể giải quyết khả năng quá tải về dài hạn. Các tuyến vận tải\r\n\nhành khách công cộng từ trung tâm thành phố đến các KCN, Khu CNC chậm được đầu\r\n\ntư gây khó khăn cho công nhân và chuyên gia đến làm việc tại đây.\n\nThứ năm, nguồn nhân lực chất lượng cao chưa\r\n\nđa dạng, còn nhiều hạn chế về ngoại ngữ và các kỹ năng làm việc:\n\nThành phố thiếu những lao động lành nghề, có khả\r\n\nnăng ngoại ngữ tốt và thiếu nhân sự quản lý cấp cao và cấp trung. Các ngành\r\n\ncông nghệ cao mà thành phố đang kêu gọi đầu tư vẫn còn khá mới mẻ, đặc biệt khu\r\n\nvực miền Trung chưa có nhiều trường đào tạo các ngành công nghệ cao.\n\nPhần II\n\nMỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nTHU HÚT ĐẦU TƯ VÀO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nTrên cơ sở Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần\r\n\nthứ XXI, UBND thành phố xác định mục tiêu và định hướng thu hút đầu tư trong nước\r\n\nvà đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 2016-2020 như sau:\n\n1. Mục tiêu\n\na) Tập trung thu hút và tạo mọi điều kiện thuận lợi\r\n\ncho các doanh nghiệp lớn trong nước đến đầu tư và kinh doanh; phấn đấu thu hút\r\n\nđược từ 01 đến 02 tập đoàn kinh tế lớn nước ngoài, công ty xuyên quốc gia đầu\r\n\ntư vào thành phố.\n\nb) Kêu gọi đầu tư phát triển hạ tầng đồng bộ từ 01\r\n\nđến 02 khu/cụm công nghiệp phục vụ công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp thân thiện với\r\n\nmôi trường, công nghệ thông tin...\n\nc) Xây dựng môi trường đầu tư thật sự minh bạch,\r\n\nthông thoáng, có tính cạnh tranh cao, đảm bảo an ninh, an toàn, gắn thu hút đầu\r\n\ntư với đảm bảo quốc phòng - an ninh và bảo vệ môi trường.\n\n2. Định hướng\n\na) Lĩnh vực ưu tiên thu hút vốn đầu tư:\n\n- Công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ\r\n\ntự động hóa và cơ điện tử, công nghệ vật liệu mới;\n\n- Các ngành công nghiệp thân thiện với môi trường,\r\n\ncông nghiệp hỗ trợ trong lĩnh vực cơ khí, cơ khí chính xác, điện - điện tử;\n\n- Các ngành dịch vụ chất lượng cao, đặc biệt là\r\n\nthương mại, du lịch, logistics, y tế và giáo dục.\n\nb) Thị trường và đối tác trọng điểm thu hút đầu tư:\n\n- Các tập đoàn đa quốc gia, xuyên quốc gia từ Nhật\r\n\nBản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, lãnh thổ Đài Loan (Trung Quốc), một số quốc gia Châu Âu\r\n\n(Đức, Anh, Pháp) và các nước ASEAN...;\n\n- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nhật Bản, Hàn Quốc,\r\n\nĐức, Hoa Kỳ, lãnh thổ Đài Loan (Trung Quốc)…;\n\n- Các tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong nước;\n\n- Khai thác hiệu quả nguồn lực người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài tham gia vào lĩnh vực CNC, y tế, giáo dục - đào tạo ...\n\nPhần III\n\nCÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH\r\n\nTHU HÚT ĐẦU TƯ VÀO THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nĐể đạt được các mục tiêu nêu trên, UBND thành phố\r\n\nxác định cần tập trung thực hiện các giải pháp sau:\n\n1. Tiếp tục hoàn thiện môi trường đầu tư và kinh\r\n\ndoanh của thành phố\n\na) Ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi và thu\r\n\nhút đầu tư\n\n- Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Cơ\r\n\nchế chính sách đặc thù đối với Khu CNC Đà Nẵng.\n\n- Chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào Khu CNC Đà\r\n\nNẵng; chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư đối với một số ngành công nghiệp hỗ trợ;\r\n\nchính sách khuyến khích doanh nghiệp xây dựng nhà xưởng đạt tiêu chuẩn để cho\r\n\nthuê sản xuất; chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng các khu, cụm\r\n\ncông nghiệp.\n\n- Chính sách hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp trên địa\r\n\nbàn thành phố.\n\n- Chính sách ưu đãi, chế độ đãi ngộ đối với người\r\n\nViệt Nam định cư ở nước ngoài tham gia vào hoạt động nghiên cứu khoa học công\r\n\nnghệ, thực hiện dự án đầu tư vào thành phố.\n\nb) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và công tác\r\n\nphối hợp trong thu hút đầu tư\n\n- Chủ tịch UBND thành phố chỉ đạo trực tiếp công\r\n\ntác thu hút đầu tư. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện\r\n\ntrực tiếp phụ trách và một cán bộ cấp trưởng phòng làm đầu mối để tham gia công\r\n\ntác thu hút đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư trước, trong và sau cấp\r\n\nphép.\n\n- Trung tâm Xúc tiến đầu tư tổng hợp các khó khăn,\r\n\nvướng mắc của các doanh nghiệp báo cáo lãnh đạo UBND thành phố giải quyết trong\r\n\nphiên họp giao ban UBND thành phố hàng tuần; định kỳ ít nhất một tháng một lần,\r\n\nlãnh đạo UBND thành phố tiếp các doanh nghiệp để tháo gỡ vướng mắc.\n\n- Ban hành quy trình phối hợp giữa các sở, ban,\r\n\nngành, địa phương trong công tác thu hút đầu tư và công tác hỗ trợ trước, trong\r\n\nvà sau cấp phép đầu tư đối với các dự án đầu tư thực hiện ngoài các KCN, Khu\r\n\nCNC.\n\nc) Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT và thực hiện\r\n\ncải cách TTHC\n\n- Ban hành Đề án liên thông giữa cơ quan đăng ký đầu\r\n\ntư và cơ quan đăng ký doanh nghiệp.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trong đó thực\r\n\nhiện đơn giản hóa TTHC và rút ngắn thời gian thực hiện TTHC liên quan đến đầu\r\n\ntư và hoạt động sản xuất kinh doanh, giữ vững thứ hạng cao về Chỉ số năng lực cạnh\r\n\ntranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số cải cách hành chính.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong việc thực hiện TTHC\r\n\nliên quan đến đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng mức độ ứng dụng\r\n\nCNTT trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lên mức 3.\n\nd) Hoàn thiện hạ tầng tại Khu CNC Đà Nẵng và các\r\n\nKCN hiện hữu\n\n- Tranh thủ nguồn vốn ngân sách Trung ương và bố\r\n\ntrí hợp lý ngân sách địa phương; huy động vốn ODA và các nguồn vốn khác để hoàn\r\n\nthiện xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ của Khu CNC. Trong đó, tập trung hoàn\r\n\nthiện các hạ tầng kỹ thuật và công trình thiết yếu của Khu CNC để đáp ứng nhu cầu\r\n\ncủa nhà đầu tư và sự phát triển của Khu CNC.\n\n- Xây dựng và hoàn thiện các nhà máy xử lý nước thải\r\n\ntập trung, tăng cường trồng cây xanh, giải quyết dứt điểm những vướng mắc tồn tại\r\n\nvề môi trường, cảnh quan trong các KCN...\n\n- Quy hoạch quỹ đất để kêu gọi các nhà đầu tư trong\r\n\nvà ngoài nước đầu tư xây dựng các tiện ích xã hội đi kèm cho các KCN, Khu CNC.\n\n- Tiếp tục rà soát các dự án không có năng lực hoặc\r\n\nnăng lực sản xuất thấp tại các KCN, đề xuất các giải pháp thu hồi dự án để kêu gọi\r\n\nnhà đầu tư mới.\n\ne) Đẩy nhanh việc đầu tư xây dựng và thành lập\r\n\nKhu công nghệ thông tin tập trung, Khu công viên phần mềm số 2\n\n- Đối với Khu CNTT tập trung Đà Nẵng: giải quyết vướng\r\n\nmắc và kiến nghị của Chủ đầu tư để đẩy nhanh việc triển khai kết cấu hạ tầng kỹ\r\n\nthuật.\n\n- Đối với Khu công viên phần mềm số 2: tiến hành\r\n\ncác thủ tục thu hồi đất làm cơ sở để xúc tiến kêu gọi đầu tư phát triển hạ tầng.\n\n- Hỗ trợ chủ đầu tư xây dựng và hoàn thành các bộ\r\n\nthủ tục, hồ sơ xin thành lập và công nhận khu công nghệ thông tin tập trung,\r\n\ntrình Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đối\r\n\nvới 03 dự án: Khu Công viên phần mềm số 2, Khu CNTT Đà Nẵng và các phân khu phục\r\n\nvụ cho hoạt động CNTT nằm trong Khu Đô thị công nghệ FPT Đà Nẵng.\n\nj) Hình thành các khu/cụm CN mới dành cho công\r\n\nnghiệp hỗ trợ, các ngành công nghiệp thân thiện với môi trường\n\n- Điều chỉnh bổ sung các khu/cụm công nghiệp mới,\r\n\ntrong đó xác định một số khu, cụm công nghiệp dành riêng cho một số quốc gia trọng\r\n\nđiểm thu hút đầu tư như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, lãnh thổ Đài Loan (Trung\r\n\nQuốc)…; xây dựng kế hoạch kêu gọi nhà đầu tư phát triển hạ tầng cho các khu và\r\n\ncụm công nghiệp mới.\n\n- Lập và công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\r\n\ncác khu, cụm công nghiệp nằm trong/ngoài các KCN hiện hữu dành riêng cho doanh\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa, trong đó ưu tiên phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp\r\n\nthân thiện với môi trường; các dự án xây dựng nhà xưởng đạt chuẩn để cho thuê sản\r\n\nxuất.\n\ng) Hoàn chỉnh quy hoạch đất đai ngoài các KCN,\r\n\nKhu CNC để kêu gọi đầu tư\n\n- Quy hoạch và công khai quỹ đất ngoài các KCN, Khu\r\n\nCNC để thu hút các dự án dịch vụ cao cấp như các khu phức hợp nhà ở - trung tâm\r\n\nthương mại, giáo dục - đào tạo, y tế, dịch vụ logistics...\n\n- Hỗ trợ chủ đầu tư các dự án không có khả năng tài\r\n\nchính tìm kiếm các đối tác có tiềm lực để tiếp tục triển khai dự án.\n\n- Chuẩn bị sẵn quỹ đất sạch và phương án đấu giá để\r\n\nthu hút một số dự án đầu tư trọng điểm của thành phố.\n\n2. Đổi mới phương thức và cơ chế xúc tiến đầu tư\n\n- Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư phù hợp với\r\n\ntừng đối tượng thu hút đầu tư, đặc biệt là các tập đoàn xuyên quốc gia, tập\r\n\nđoàn lớn trong nước. (Chi tiết phương thức xúc tiến đối với từng đối tượng tại\r\n\nPhụ lục 5)\n\n- Xây dựng và ban hành Danh mục dự án trọng điểm\r\n\nthu hút đầu tư giai đoạn 2016 - 2020.\n\n- Lãnh đạo thành phố tăng cường tham gia các chuyến\r\n\nthăm cấp Nhà nước hoặc thăm chính thức nước ngoài của lãnh đạo cấp cao của Đảng\r\n\nvà Nhà nước để tiếp cận các tập đoàn kinh tế lớn; tranh thủ sự ủng hộ của Chính\r\n\nphủ, các Bộ, Ngành Trung ương, các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở\r\n\ncác nước để xúc tiến, vận động đầu tư vào thành phố; đưa hoạt động xúc tiến đầu\r\n\ntư của Khu CNC Đà Nẵng vào Chương trình XTĐT quốc gia hằng năm.\n\n- Đa dạng hóa các kênh tuyên truyền về đầu tư; liên\r\n\nkết với các kênh truyền thông quốc tế lớn; tăng cường hoạt động XTĐT tại các thị\r\n\ntrường trọng điểm.\n\n- Tranh thủ sự kiện Năm APEC 2017, xây dựng Kế hoạch\r\n\nxúc tiến đầu tư đối với các nhà đầu tư tiềm năng từ các nền kinh tế thành viên\r\n\nAPEC để đẩy mạnh các hoạt động thu hút đầu tư vào thành phố.\n\n- Đổi mới mô hình tổ chức xúc tiến đầu tư thông qua\r\n\nviệc thành lập Ban Xúc tiến và Hỗ trợ Đầu tư Đà Nẵng9\r\n\ntrên cơ sở chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Xúc tiến đầu tư hiện nay và bổ sung\r\n\nmột số nhiệm vụ về hỗ trợ doanh nghiệp trước, trong và sau cấp phép đầu tư.\n\n- Tăng cường kinh phí cho công tác xúc tiến đầu tư.\n\n- Có cơ chế khen thưởng xứng đáng cho các tổ chức,\r\n\ncá nhân trong và ngoài nước xúc tiến thành công dự án đầu tư vào thành phố.\n\n3. Các giải pháp hỗ trợ\n\na) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực\n\n- Thực hiện công tác dự báo nhu cầu lao động đối với\r\n\nmột số ngành, lĩnh vực thành phố đang kêu gọi đầu tư, đặc biệt là ngành dịch vụ\r\n\nmũi nhọn và công nghệ cao theo từng giai đoạn, làm cơ sở để các trường chủ động\r\n\nxây dựng kế hoạch đào tạo theo nhu cầu của thị trường, doanh nghiệp.\n\n- Ban hành và triển khai Đề án Hỗ trợ phát triển\r\n\nnguồn nhân lực chất lượng cao cho khu vực tư nhân đến năm 2020, tập trung vào\r\n\ncác ngành, lĩnh vực mà thành phố ưu tiên thu hút đầu tư; sử dụng hiệu quả nguồn\r\n\nnhân lực chất lượng cao đã được đào tạo theo Đề án 922 hiện đang làm việc trong\r\n\nkhu vực công.\n\n- Đẩy mạnh hoạt động liên kết đào tạo giữa các cơ sở\r\n\nđào tạo với các doanh nghiệp; tăng cường đào tạo ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Nhật,\r\n\ntiếng Hàn) tại các trường trung học và cơ sở đào tạo trên địa bàn thành phố.\n\n- Tập trung đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\ncho đội ngũ cán bộ chuyên trách về xúc tiến đầu tư.\n\nb) Hoàn thiện kết cấu hạ tầng đô thị phục vụ kêu\r\n\ngọi đầu tư\n\n- Đẩy nhanh việc nâng cấp và mở rộng Cảng Tiên Sa\r\n\ngiai đoạn 2.\n\n- Tập trung xúc tiến đầu tư dự án Cảng Liên Chiểu.\n\n- Có phương án khai thác quỹ đất khu vực phía Tây\r\n\nsân bay Đà Nẵng và nhà ga đường sắt Đà Nẵng sau khi di dời.\n\n- Tập trung quy hoạch, kêu gọi đầu tư cảng đón tàu\r\n\nkhách quốc tế, các kho chứa hàng khô, kho container, trạm dừng chân phục vụ\r\n\ncông tác chuyển tải, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải - kho bãi, dịch vụ hỗ\r\n\ntrợ sau cảng từng bước đưa Đà Nẵng trở thành trung tâm logistics của khu vực.\n\n- Triển khai đưa vào hoạt động các tuyến xe buýt từ\r\n\ntrung tâm thành phố đến KCN, Khu CNC trong đó tập trung xúc tiến đầu tư tuyến\r\n\nxe buýt R14 (Công viên 29/3 - KCNTT - KCNC); tuyến xe buýt nhanh BRT1 (KCN Hòa\r\n\nKhánh - Cao đẳng Việt Hàn) thuộc Dự án Phát triển bền vững.\n\n- Kiến nghị với các bộ, ngành Trung ương xúc tiến,\r\n\ntriển khai nhanh các dự án hạ tầng giao thông liên tỉnh và quốc tế quan trọng của\r\n\nquốc gia nhằm thúc đẩy tính kết nối của thành phố như: Dự án nâng cấp quốc lộ\r\n\n14B giai đoạn 2, Nâng cấp quốc lộ 14G, nâng cấp Cảng Hàng không quốc tế Đà Nẵng,\r\n\ndi dời Ga đường sắt Đà Nẵng, đường Cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, đường Hồ Chí\r\n\nMinh (đoạn La Sơn - Túy Loan), tuyến đường Hành lang kinh tế Đông Tây II (Quốc\r\n\nlộ 14D)...\n\nPhần IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Trung tâm Xúc tiến đầu tư (sau này là Ban Xúc\r\n\ntiến và Hỗ trợ đầu tư)\n\n- Chủ trì tham mưu toàn bộ các hoạt động thu hút đầu\r\n\ntư từ khâu xúc tiến đầu tư, hỗ trợ trước, trong và sau khi cấp phép đầu tư;\n\n- Tham mưu, tổng hợp cho UBND thành phố, Chủ tịch\r\n\nUBND thành phố về tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện và chế độ thông tin, báo cáo về triển khai thực hiện Đề án;\n\n- Làm cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác đơn vị liên quan, tham mưu giúp UBND thành phố theo dõi, đôn đốc thực hiện\r\n\nĐề án, định kỳ hàng quý báo cáo tình hình thực hiện và đề xuất UBND thành phố\r\n\nđiều chỉnh, sửa đổi, giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện cho\r\n\nphù hợp với tình hình mới và điều kiện cụ thể của các đơn vị.\n\n2. Các Sở, ban, ngành liên quan\n\n- Các Sở, ban, ngành liên quan có trách nhiệm căn cứ\r\n\nĐề án này và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị phối hợp với Trung tâm Xúc tiến đầu\r\n\ntư tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Đề án được Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố phê duyệt; chủ động tìm kiếm và triển khai thực hiện các hoạt\r\n\nđộng bằng nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước.\n\n- Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch UBND các quận,\r\n\nhuyện trực tiếp chịu trách nhiệm về công tác thu hút đầu tư đối với các dự án\r\n\ncó liên quan, hỗ trợ nhà đầu tư trước, trong và sau cấp phép.\n\n- Tổ chức quán triệt, triển khai nội dung Đề án đến\r\n\ntoàn thể đơn vị, nhất là người đứng đầu và cán bộ phụ trách để nâng cao nhận thức\r\n\nvề tầm quan trọng của việc thu hút đầu tư.\n\n- Thực hiện báo cáo định kỳ hàng quý (trước ngày 15\r\n\ncủa tháng cuối cùng của quý) hoặc báo cáo đột xuất (nếu có yêu cầu) cho UBND\r\n\nthành phố (thông qua Trung tâm Xúc tiến đầu tư).\n\n3. Ủy ban nhân dân các quận, huyện: phối hợp\r\n\nvới Trung tâm Xúc tiến đầu tư thực hiện có hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư\r\n\nvào địa bàn của quận, huyện.\n\nPhần V\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN \n\nKinh phí thực hiện Đề án được huy động từ nhiều nguồn:\r\n\nNgân sách Nhà nước, phương thức xã hội hóa. Các sở, ban, ngành, địa phương liên\r\n\nquan chủ động tìm kiếm và triển khai thực hiện các hoạt động bằng nguồn kinh\r\n\nphí ngoài ngân sách nhà nước.\n\nTrên cơ sở đề nghị của Trung tâm Xúc tiến đầu tư và\r\n\nkhả năng cân đối ngân sách, hằng năm, tại thời điểm xây dựng dự toán, Sở Tài\r\n\nchính có trách nhiệm kiểm tra, tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí thực hiện\r\n\nĐề án trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt theo đúng quy định của\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có những\r\n\nnhiệm vụ mới phát sinh theo chỉ đạo của Thường trực Thành ủy, Hội đồng nhân\r\n\ndân, UBND thành phố, giao Trung tâm Xúc tiến đầu tư xây dựng dự toán bổ sung, gửi\r\n\nSở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt bổ sung kinh\r\n\nphí triển khai thực hiện.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH MỤC NHIỆM VỤ ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO THÀNH PHỐ\r\n\nĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nSTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nThời gian hoàn\r\n\n  thành\n\nI\n\nBan hành các cơ chế, chính sách ưu đãi và thu\r\n\n  hút đầu tư\n\n1.\n\nChính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đối với dự án đầu\r\n\n  tư xây dựng nhà xưởng cho thuê để sản xuất\n\nBan Quản lý các KCN và CX\n\nCác Sở KH&ĐT, Tài chính, Cục\r\n\n  Thuế, TTXTĐT và các sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý III/2016 - Quý IV/2016\n\n2.\n\nChính sách hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp trên địa\r\n\n  bàn thành phố\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nSở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý III/2016 - Quý IV/2016\n\n3.\n\nXây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Cơ\r\n\n  chế chính sách đặc thù đối với Khu CNC Đà Nẵng\n\nBan Quản lý Khu CNC Đà Nẵng\n\nCác Bộ, sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý IV/2016\n\n4.\n\nChính sách ưu đãi, chế độ đãi ngộ đối với người\r\n\n  Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia vào hoạt động nghiên cứu khoa học công\r\n\n  nghệ\n\nSở Ngoại vụ\n\nSở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành liên\r\n\n  quan\n\nQuý IV/2016\n\n5.\n\nChính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư phát triển hạ\r\n\n  tầng khu, cụm công nghiệp\n\nBan Quản lý các KCN và CX\n\nSở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở,\r\n\n  ban, ngành liên quan\n\nQuý IV/2016\n\n6.\n\nChính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đối với dự án\r\n\n  đầu tư vào ngành công nghiệp hỗ trợ\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý IV/2016\n\n7.\n\nChính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đối với doanh\r\n\n  nhân Việt Kiều đầu tư vào Đà Nẵng\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý IV/2016\n\nII\n\nTăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và công tác phối\r\n\n  hợp trong thu hút đầu tư\n\n8.\n\nDanh sách cán bộ làm đầu mối để tham gia công tác\r\n\n  thu hút đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp/nhà đầu tư trước, trong và sau cấp\r\n\n  phép.\n\nTrung tâm Xúc tiến Đầu tư\n\nUBND các quận huyện và các sở, ban, ngành liên\r\n\n  quan\n\nQuý III/2016\n\n9.\n\nQuy trình phối hợp giữa Trung tâm Xúc tiến Đầu tư\r\n\n  (sau này là Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư) và các sở, ban, ngành, địa phương\r\n\n  trong công tác xúc tiến đầu tư và hỗ trợ nhà đầu tư trước, trong và sau cấp\r\n\n  phép đầu tư đối với các dự án thực hiện ngoài các KCN, Khu CNC.\n\nTrung tâm Xúc tiến Đầu tư\n\nVP UBND thành phố; UBND các quận, huyện; Các sở,\r\n\n  ban, ngành liên quan\n\nQuý III/2016 - Quý IV/2016\n\nIII.\n\nTiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT và thực hiện cải\r\n\n  cách TTHC\n\n10.\n\nĐề án liên thông giữa cơ quan đăng ký đầu tư và cơ\r\n\n  quan đăng ký doanh nghiệp\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nBan Quản lý các KCN và CX, Ban Quản lý KCNC Đà Nẵng\n\nQuý III/2016 - Quý IV/2016\n\n11.\n\nXây dựng Kế hoạch nâng mức độ ứng dụng CNTT trong\r\n\n  cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lên mức 3.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác Sở Tư pháp, Nội vụ và các sở, ban, ngành liên\r\n\n  quan\n\nQuý III/2016 - Quý IV/2016\n\n12.\n\nTheo dõi và kiểm soát Bộ thủ tục hành chính công\r\n\n  thực hiện tại các sở, ban, ngành liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh\n\nSở Tư pháp\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\n\n2016 - 2020\n\nIV.\n\nHoàn thiện hạ tầng tại Khu CNC Đà Nẵng và các\r\n\n  KCN hiện hữu\n\n13.\n\nThực hiện rà soát và giải quyết dứt điểm những kiến\r\n\n  nghị, vướng mắc của DN, định kỳ tiến hành đối thoại khối doanh nghiệp ĐTNN với\r\n\n  lãnh đạo UBND thành phố và đối thoại chuyên đề với lãnh đạo các sở, ban,\r\n\n  ngành liên quan\n\nTrung tâm Xúc tiến Đầu tư\n\nVP UBND thành phố; các sở, ban, ngành liên quan;\r\n\n  UBND các quận, huyện\n\n2016 - 2020\n\n14.\n\nLập và công khai quỹ đất để kêu gọi đầu tư xây dựng\r\n\n  các tiện ích xã hội đi kèm cho các KCN\n\nSở Xây dựng\n\nBQL các KCN&CX; các sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý IV/2016\n\n15.\n\nLập và công khai quỹ đất để kêu gọi đầu tư xây dựng\r\n\n  các tiện ích xã hội đi kèm cho Khu CNC Đà Nẵng\n\nSở Xây dựng\n\nBQL Khu CNC Đà Nẵng; các sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý II/2017\n\nV.\n\nĐẩy nhanh việc đầu tư xây dựng và thành lập\r\n\n  Khu công nghệ thông tin tập trung, Khu công viên phần mềm số 2\n\n16.\n\nGiải quyết nhanh các kiến nghị, vướng mắc của Chủ\r\n\n  đầu tư dự án Khu CNTT tập trung Đà Nẵng\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác Sở TTTT, TNMT, Cục thuế và các sở, ban, ngành\r\n\n  liên quan\n\nQuý III/2016\n\n17.\n\nTiến hành nhanh các thủ tục cần thiết thành lập\r\n\n  Khu công viên phần mềm số 2\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý III/2016\n\nVI.\n\nHình thành các Khu/Cụm CN mới dành cho CNHT,\r\n\n  các ngành công nghiệp thân thiện với môi trường\n\n18.\n\nLập và công khai quy hoạch quỹ đất các khu/cụm CN\r\n\n  nằm trong/ngoài các KCN hiện hữu dành riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phát\r\n\n  triển CNHT, công nghiệp thân thiện với môi trường\n\nBan Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Đà Nẵng\n\nCác Sở Xây dựng, TNMT, Công Thương, UBND huyện\r\n\n  Hòa Vang, UBND quận Cẩm Lệ và các sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý III/2016\n\n19.\n\nLập và công khai quy hoạch một số vị trí trong\r\n\n  các KCN hiện hữu và Khu CNC Đà Nẵng kêu gọi xây dựng nhà xưởng cho thuê đạt chuẩn\n\nBan Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Đà Nẵng\n\nBan Quản lý KCNC Đà Nẵng\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý IV/2016\n\nVII.\n\nHoàn chỉnh quy hoạch đất đai ngoài các KCN,\r\n\n  Khu CNC để kêu gọi đầu tư\n\n20.\n\nLập và công khai quy hoạch quỹ đất để kêu gọi đầu\r\n\n  tư dự án dịch vụ cao cấp gồm: khu phức hợp nhà ở - trung tâm thương mại, giáo\r\n\n  dục - đào tạo, y tế, dịch vụ logistics...\n\nSở Xây dựng\n\nTrung tâm Xúc tiến Đầu tư, UBND các quận, huyện\r\n\n  và các sở, ban, ngành có liên quan\n\nQuý II/2016\n\n21.\n\nLập, công khai quy hoạch quỹ đất sạch và phương\r\n\n  án đấu giá hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất đối với các dự án đầu tư trọng\r\n\n  điểm của thành phố\n\nSở Xây dựng\n\nCác Sở TNMT, KH&ĐT; TTXTĐT; Trung tâm Phát triển\r\n\n  Quỹ đất và các sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý IV/2016\n\nVIII.\n\nĐổi mới phương thức và cơ chế xúc tiến đầu tư\n\n22.\n\nDanh mục dự án trọng điểm thu hút đầu tư giai đoạn\r\n\n  2016 - 2020\n\nTrung tâm Xúc tiến Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý IV/2016 - Quý I/2017\n\n23.\n\nĐề án chuyển đổi Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Đà Nẵng\r\n\n  thành Ban Xúc tiến và Hỗ trợ Đầu tư Đà Nẵng (IPADanang)\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở Tư pháp, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và các\r\n\n  sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý IV/2016\n\n24.\n\nCơ chế tài chính, chính sách khen thưởng cho tổ\r\n\n  chức, cá nhân xúc tiến thành công dự án đầu tư vào thành phố Đà Nẵng\n\nTrung tâm Xúc tiến Đầu tư\n\nCác Sở KH&ĐT, Tài chính và các sở, ban, ngành\r\n\n  liên quan\n\nQuý I/2017\n\n25.\n\nXây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai hoạt động\r\n\n  xúc tiến đầu tư đối với từng đối tượng thu hút đầu tư\n\nTrung tâm Xúc tiến Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\n\n2016 - 2020\n\nVIII\n\nGiải pháp hỗ trợ\n\n26.\n\nKế hoạch kêu gọi đầu tư Cảng Liên Chiểu theo hình\r\n\n  thức PPP\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nSở GTVT, TTXTĐT và các sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý III/2016\n\n27.\n\nĐề án Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực chất lượng\r\n\n  cao cho khu vực tư nhân đến năm 2020; sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực chất lượng\r\n\n  cao đã được đào tạo theo Đề án 922 hiện đang làm việc trong khu vực công\n\nTrung tâm Phát triển nguồn nhân lực chất lượng\r\n\n  cao\n\nSở Nội vụ và các sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý IV/2016\n\n28.\n\nTriển khai và đưa vào hoạt động tuyến xe buýt\r\n\n  nhanh từ trung tâm thành phố đến các KCN, KCNC. Trong đó, tập trung đầu tư\r\n\n  tuyến xe buýt R14 (Công viên 29/3-KCNTT-Khu CNC)\n\nSở Giao thông vận tải\n\nBQL KCNC, BQL KCN&CX và sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý IV/2016\n\n29.\n\nThực hiện khảo sát dự báo nhu cầu lao động đối với\r\n\n  một số lĩnh vực thành phố đang kêu gọi đầu tư\n\nSở Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nCác Sở VHTTDL, Công Thương, BQL KCNC, BQL\r\n\n  KCN&CX và sở, ban, ngành liên quan\n\nQuý III/2017\n\n30.\n\n\n\nTổ chức tập huấn nâng cao kỹ năng xúc tiến đầu tư\r\n\n  cho cán bộ làm công tác XTĐT tại các sở, ban, ngành, địa phương của thành phố\n\nTrung tâm Xúc tiến Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\n\n2016 - 2020\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nTÌNH HÌNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC VÀ SỐ LIỆU THỐNG KÊ\r\n\nVỀ ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC QUA CÁC NĂM\n\n1. Tình hình thu hút đầu tư trong nước thời gian\r\n\nqua\n\nLũy kế đến cuối năm 2015, thành phố Đà Nẵng đã thu\r\n\nhút được 456 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đầu tư đạt gần 74 ngàn tỷ đồng,\r\n\ntrong đó có 137 dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp với tổng vốn đầu tư đạt\r\n\n58.892 tỷ đồng và 319 dự án đầu tư trong các khu công nghiệp với tổng vốn đầu\r\n\ntư 14.894,67 tỷ đồng.\n\nDòng vốn đầu tư trong nước thực hiện ngoài các khu\r\n\ncông nghiệp tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực bất động sản - du lịch, bệnh viện,\r\n\ngiáo dục, xây dựng với suất đầu tư bình quân khoảng 429 tỷ đồng/dự án.\n\nCác dự án thực hiện trong các khu công nghiệp chủ yếu\r\n\nthuộc lĩnh vực công nghiệp chế biến chế tạo, chiếm khoảng 20% tổng vốn đầu tư trong\r\n\nnước. Các dự án đầu tư vào khu công nghiệp có quy mô vốn tương đối nhỏ với suất\r\n\nđầu tư khoảng trên 46 tỷ đồng/dự án. Mặc dù suất đầu tư của các dự án trong các\r\n\nKhu công nghiệp không cao bằng các dự án thực hiện ngoài các Khu công nghiệp\r\n\nnhưng theo báo cáo sơ bộ của Ban Quản lý Khu Công nghiệp và Chế xuất thì cho đến\r\n\nnay, phần lớn các dự án đầu tư này đều có hiệu quả, đóng góp tích cực vào sự\r\n\nphát triển của thành phố; tạo công ăn việc làm và tăng nguồn thu ngân sách.\r\n\nTính đến tháng 10/2015, giá trị xuất khẩu của các dự án trong nước trong khu\r\n\ncông nghiệp đạt 1.599 tỷ đồng, nộp ngân sách hơn 707 tỷ đồng.\n\n2. Thống kê số liệu đầu tư trong nước qua các\r\n\nnăm\n\nNăm\n\nTrong Khu công\r\n\n  nghiệp\n\nNgoài Khu công\r\n\n  nghiệp\n\nSố dự án\n\nTổng vốn đăng\r\n\n  ký (tỷ đồng)\n\nSố dự án\n\nTổng vốn đăng\r\n\n  ký (tỷ đồng)\n\n2010\n\n18\n\n753\n\n10\n\n21.454,66\n\n2011\n\n22\n\n638\n\n7\n\n2.940,07\n\n2012\n\n20\n\n1.223\n\n15\n\n4.745,77\n\n2013\n\n23\n\n480\n\n16\n\n6.716,64\n\n2014\n\n29\n\n1.949\n\n32\n\n12.615,14\n\n2015\n\n18\n\n502\n\n20\n\n1.049,51\n\nTỔNG CỘNG\n\n130\n\n5.545\n\n100\n\n49.521,79\n\nNguồn: Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư và Ban Quản lý các KCN&CX\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nPHÂN TÍCH DÒNG VỐN ĐTNN VÀO KHU VỰC ASEAN VÀ THÀNH PHỐ\r\n\nĐÀ NẴNG\n\n1. Xu hướng và dự báo dòng vốn ĐTNN vào khu vực\r\n\nASEAN\n\nTheo Báo cáo đầu tư toàn cầu năm 2015 của UNTAD, tại\r\n\nkhu vực Đông Nam Á thu hút ĐTNN tại các nền kinh tế ASEAN có sự phân hóa rõ rệt.\r\n\nSingapore vẫn là quốc gia thu hút đồng vốn ĐTNN lớn nhất, đạt hơn 64 tỷ USD.\r\n\nThu hút ĐTNN vào Indonesia đạt mức tăng trưởng bền vững trong 3 năm liền vào\r\n\nkhoảng 19 tỷ USD từ 2011 đến 2013, và tăng mạnh vào năm 2015 đạt 23 tỷ USD.\r\n\nMalaysia và Thái Lan thu hút ĐTNN xấp xỉ 13 tỷ USD mặc dù những biến động về\r\n\nchính trị dẫn đến nhiều dự án ĐTNN bị ngưng trệ. Trong khi đó, Việt Nam mặc dù\r\n\nđã có sự tăng trưởng về vốn cấp mới và tăng thêm so với năm 2014 (12,5%) nhưng\r\n\ncùng với các nền kinh tế thu nhập thấp trong khối ASEAN như Myanmar, Campuchia\r\n\nvà Lào vẫn duy trì mức thu hút ĐTNN khá thấp và không có nhiều khởi sắc.\n\nTheo đánh giá của Tạp chí Bloomberg về triển vọng\r\n\ntăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2016 cho thấy Việt Nam là quốc gia có tốc độ\r\n\ntăng trưởng cao, đạt 6,6% đứng thứ hai sau Ấn Độ trong tổng số 93 nền kinh tế\r\n\nthế giới. Với tốc độ tăng trưởng được dự báo như trên, Việt Nam sẽ là nền kinh\r\n\ntế tăng trưởng mạnh nhất Đông Nam Á trong năm 2016, trên các mức tăng trưởng dự\r\n\nbáo dành cho kinh tế Indonesia là 5,2%, Malaysia là 4,5%, Thái Lan là 3,2%, và\r\n\nSingapore là 2,3%.\n\nCục Đầu tư nước ngoài đánh giá triển vọng thu hút đầu\r\n\ntư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam năm 2016 là rất khả quan trong bối cảnh\r\n\ncác hiệp định thương mại tự do được ký kết và có hiệu lực, đồng thời với sự\r\n\nthay đổi trong tư duy quản lý doanh nghiệp với việc ban hành và có hiệu lực của\r\n\nLuật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp 2014.\n\nĐiểm hấp dẫn của Việt Nam trong thu hút ĐTNN chính\r\n\nlà lợi thế so sánh về chi phí lao động. Tuy nhiên, chính sách tăng lương tối\r\n\nthiểu của Chính phủ thêm 15% vào năm 2015 dẫn đến mức lương tối thiểu của Việt\r\n\nNam tăng gấp 17 lần so với 15 năm trước, làm giảm tính cạnh tranh về chi phí\r\n\nlao động so với các quốc gia khác trong khu vực. Hơn nữa, lao động tại các nước\r\n\nnhư Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Phillipines... cũng có thế mạnh về việc sử dụng\r\n\ntiếng Anh, giúp giảm chi phí và nâng cao hiệu quả đào tạo, cũng là một điểm\r\n\nquan trọng để thu hút các nhà đầu tư. Trong lịch sử các nước này cũng thường\r\n\nxuyên có làn sóng di cư và lao động và chính những lao động đó là đại sứ tốt nhất\r\n\nđể mang các nhà đầu tư về quê hương.\n\n2. Phân tích dòng vốn ĐTNN vào thành phố qua các\r\n\nnăm\n\n- Từ năm 2001 đến năm 2005: Ở giai đoạn này,\r\n\nviệc thành lập Trung tâm Xúc tiến Đầu tư vào cuối năm 2000 để thực hiện chính\r\n\nsách “một cửa” đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước có thể coi là một\r\n\nkhâu đột phá nhằm thực hiện chủ trương của Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nvề việc cải thiện môi trường đầu tư, tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài vào\r\n\nthành phố. Tình hình thu hút vốn ĐTNN vào thành phố trong giai đoạn này đã có\r\n\nnhững chuyển biến tích cực. Tổng vốn đăng ký mới và tăng thêm 390 triệu USD.\r\n\nTrong đó, có 54 dự án được cấp mới với tổng vốn đăng ký 338 triệu USD. Phần lớn\r\n\nvốn ĐTNN tập trung vào lĩnh vực sản xuất (đạt 187,5 triệu USD, chiếm 55,47% tổng\r\n\nvốn ĐTNN thu hút mới trong giai đoạn này).\n\n- Từ năm 2006 đến năm 2010: Trong giai đoạn\r\n\nnày, tổng vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm đạt 2,220 tỉ USD. Trong đó vốn đăng\r\n\nký mới trên địa bàn thành phố đạt được 1,875 tỉ USD, có những cột mốc cao số vốn\r\n\nđầu tư rất cao là năm 2007 (832,3 triệu USD) và 2008 (633,9 triệu USD). Số lượng\r\n\ndự án và quy mô đầu tư đều có sự gia tăng vượt trội so với giai đoạn 2001 -\r\n\n2005. Các dự án đầu tư vào bất động sản - du lịch chiếm ưu thế trong giai đoạn\r\n\nnày (15 dự án, vốn đăng ký 1,207 tỉ USD, chiếm 64,37% tổng vốn cấp mới thu hút\r\n\nđược trong giai đoạn này).\n\n- Từ năm 2011 đến năm 2015: So với các địa\r\n\nphương có điều kiện tương đương về kinh tế, lợi thế cạnh tranh và nằm trong\r\n\ncùng khu vực, môi trường đầu tư tại Đà Nẵng vẫn có sức hấp dẫn nhất định đối với\r\n\ncác nhà đầu tư nước ngoài trong một số lĩnh vực như bất động sản - du lịch, dịch\r\n\nvụ logistics, giáo dục, y tế, công nghệ thông tin. Thu hút ĐTNN của Đà Nẵng\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2015 đứng đầu khu vực miền Trung.\n\nTổng vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm đạt 1,820 tỷ\r\n\nUSD, trong đó vốn đầu tư cấp mới đạt 1.014 triệu USD. Thị trường bất động sản\r\n\nđóng băng khiến cho luồng vốn ĐTNN vào lĩnh vực này bị chững lại. Tuy tổng vốn\r\n\nĐTNN đăng kí mới giảm, nhưng số lượng dự án tăng vượt so với giai đoạn trước\r\n\n(224 dự án, tăng 122 dự án so với giai đoạn 2006 - 2010) và cơ cấu vốn đầu tư\r\n\ncũng có sự thay đổi so với trước. Ở giai đoạn này có thể thấy làn sóng đầu tư\r\n\nvào Việt Nam từ các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang phát triển rất mạnh, phần lớn\r\n\ncác dự án đều có số vốn nhỏ, 88,84% dự án có tổng vốn đầu tư dưới 05 triệu USD\r\n\n(199/224 dự án). Các dự án đầu tư cấp mới trong giai đoạn này tập trung chủ yếu\r\n\nở lĩnh vực dịch vụ và công nghiệp công nghệ cao như công nghệ thông tin, điện tử,\r\n\ncơ khí chính xác...theo đúng định hướng kêu gọi đầu tư của thành phố.\n\n3. Thu hút đầu tư vốn ĐTNN theo địa bàn, lĩnh vực\r\n\nvà đối tác đầu tư\n\nLũy kế đến ngày 31/12/2015, có 38 quốc gia/vùng\r\n\nlãnh thổ đã đầu tư vào Đà Nẵng với 391 dự án ĐTNN còn hiệu lực, tổng vốn đăng\r\n\nký đạt khoảng 3,49 tỉ USD. Quy mô vốn đầu tư bình quân một dự án là 8,93 triệu\r\n\nUSD. Trong đó, có 288 dự án đầu tư ngoài các KCN, vốn đầu tư khoảng 2,4 tỷ USD,\r\n\nchiếm 68,77% tổng vốn đầu tư đăng ký; 100 dự án đầu tư vào các KCN, vốn đầu tư\r\n\nđạt hơn 994 triệu USD, chiếm 28,5%, 01 dự án đầu tư vào Khu CNTT tập trung, vốn\r\n\nđầu tư 32 triệu USD và 02 dự án đầu tư vào Khu công nghệ cao với 70 triệu USD.\n\nLĩnh vực đầu tư được nhiều nhà đầu tư quan tâm là\r\n\nkinh doanh bất động sản với 25 dự án, tổng vốn đầu tư đăng ký khoảng 1,8 tỷ\r\n\nUSD, chiếm 51,57% tổng vốn đầu tư đăng ký; lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo\r\n\ncó 119 dự án với số vốn đầu tư khoảng 1,18 tỷ USD, chiếm 33,81% tổng vốn đầu\r\n\ntư; lĩnh vực giáo dục và đào tạo có 11 dự án, vốn đầu tư khoảng 171,7 triệu\r\n\nUSD, chiếm 4,92% tổng vốn đầu tư.\n\nHàn Quốc là nhà đầu tư lớn nhất tại Đà Nẵng với 51\r\n\ndự án, vốn đầu tư đạt 731,96 triệu USD, chiếm 20,97% tổng vốn ĐTNN tại Đà Nẵng;\r\n\ntiếp theo là Singapore với 21 dự án và tổng vốn đầu tư đạt 726,2 triệu USD\r\n\n(20,81%), British Virgin Islands với 17 dự án và tổng vốn đầu tư đạt 633,2 triệu\r\n\nUSD (18,14%), Nhật Bản với 97 dự án và tổng vốn đầu tư là 387,7 triệu USD\r\n\n(11,11%), Hoa Kỳ với 35 dự án và tổng vốn đầu tư là 331,8 triệu USD (9,51%).\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\nSO SÁNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI GIỮA CÁC KCN NẰM TRONG\r\n\nKHU KINH TẾ VÀ KCN CỦA THÀNH PHỐ\n\nNội dung\n\nƯu đãi trong\r\n\n  các KCN thuộc KKT\n\nƯu đãi trong KCN\r\n\n  của Đà Nẵng\n\nThuế TNDN\n\nThuế suất ưu đãi: 10% trong 15 năm và miễn 4 năm,\r\n\n  giảm 50% cho 9 năm tiếp theo\n\nThuế suất thông thường: 20%\n\nCác DN đầu tư trong KCN của Đà Nẵng chủ yếu trong\r\n\n  lĩnh vực công nghiệp chế tạo không được hưởng ưu đãi về thuế do theo quy định\r\n\n  của chính sách thuế hiện hành, các dự án đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao,\r\n\n  xã hội hóa, sản xuất sản phẩm phần mềm... mới được hưởng chính sách ưu đãi về\r\n\n  thuế TNDN.\n\nThuế TNCN\n\nGiảm 50% đối với cá nhân làm việc trực tiếp trong\r\n\n  KKT\n\nKhông\n\nTiền thuê đất\n\nTùy thuộc vào mục tiêu của dự án sẽ được miễn tiền\r\n\n  thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê hoặc miễn tiền thuê đất, thuê mặt\r\n\n  nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng\r\n\n  cơ bản\n\nKhông\n\nDo căn cứ theo quy định tại Điểm e, Khoản 2, Điều\r\n\n  16 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư năm 2014 thì\r\n\n  các KCN của thành phố không được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất\n\n\n\nPHỤ LỤC 5\n\nPHƯƠNG THỨC XÚC TIẾN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI TỪNG ĐỐI TÁC ĐẦU TƯ\n\n1. Đối với các tập đoàn, công ty đa quốc gia,\r\n\nxuyên quốc gia\n\n- Ký kết hợp tác với các đơn vị tư vấn đầu tư có uy\r\n\ntín nhằm xác định một số tập đoàn lớn có kế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh tại\r\n\ncác nước Đông Nam Á.\n\n- Xây dựng các dự án kêu gọi đầu tư trọn gói\r\n\n(project profiles) phù hợp với ngành và lĩnh vực chính của tập đoàn và định hướng\r\n\nthu hút đầu tư của thành phố.\n\n- Xây dựng chiến lược marketing trực tiếp thông qua\r\n\ngiới thiệu hình ảnh thành phố, xác định lợi thế so sánh của thành phố Đà Nẵng,\r\n\ncác chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đối với dự án; tham gia các đoàn vận động\r\n\nđầu tư của lãnh đạo Chính phủ và các Bộ ngành ở các thị trường trọng điểm; tiếp\r\n\ncận với CEOs của các tập đoàn để giới thiệu dự án và vận động đầu tư.\n\n2. Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs)\n\n- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chính phủ các\r\n\nnước có chức năng hỗ trợ thương mại và đầu tư và các hiệp hội doanh nghiệp các\r\n\nnước tại Việt Nam để tổ chức các đoàn doanh nghiệp đến Đà Nẵng tìm hiểu cơ hội\r\n\nđầu tư.\n\n- Tổ chức hội nghị, hội thảo xúc tiến đầu tư chuyên\r\n\nngành trong nước và nước ngoài.\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp nhỏ và\r\n\nvừa có nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam; thường\r\n\nxuyên gửi thông tin cập nhật về tình hình đầu tư, môi trường đầu tư và các\r\n\nchính sách ưu đãi đầu tư của thành phố cho các đối tác, nhà đầu tư.\n\n3. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài\n\n- Tăng cường kết nối với các Hội doanh nhân Việt\r\n\nNam ở nước ngoài nhằm tăng cường vai trò cầu nối thu hút đầu tư của doanh nhân\r\n\nViệt Kiều vào thành phố Đà Nẵng cũng như khai thác hiệu quả mối quan hệ với\r\n\ndoanh nhân các nước sở tại để giới thiệu, quảng bá về môi trường đầu tư của\r\n\nthành phố.\n\n- Gặp gỡ, làm việc, tổ chức hội thảo với các hiệp hội\r\n\ndoanh nhân Việt Nam tại các nước nhân các chuyến đi xúc tiến đầu tư của lãnh đạo\r\n\nthành phố để vận động kiều bào về đầu tư tại thành phố.\n\n- Xây dựng và thực hiện chính sách ưu đãi đối với\r\n\ndoanh nhân Việt Kiều đầu tư vào Đà Nẵng.\n\n4. Đối với các tập đoàn, doanh nghiệp lớn của Việt\r\n\nNam\n\n- Thông qua các hiệp hội doanh nghiệp tại các thành\r\n\nphố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh giới thiệu về các dự án trọng điểm\r\n\nkêu gọi đầu tư, chính sách ưu đãi đầu tư của thành phố.\n\n- Trực tiếp gặp gỡ, làm việc với lãnh đạo các tập\r\n\nđoàn để vận động đầu tư vào thành phố.\n\n1 Thu hút vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài cấp mới và tăng thêm của Đà Nẵng năm 2015 xếp thứ 32/51 tỉnh\r\n\nthành trên cả nước sau các thành phố miền Trung khác như Bình Định, Quảng Nam,\r\n\nThừa Thiên Huế; lũy kế đến năm 2015 Đà Nẵng xếp thứ 17/63 tỉnh thành, sau các tỉnh\r\n\nthành khác thuộc khu vực miền Trung như Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên.\n\n2 Một số dự án\r\n\ntrong nước tiêu biểu: Dự án InterContinental Danang Sun Peninsula Resort, Sun\r\n\nVillas, Bà Nà Hills của Sun Group; Dự án Trung tâm thương mại Riverview Complex\r\n\ncủa VinGroup; Dự án Furama Resort của Tập đoàn Sovico...\n\n3 Một số dự án nước\r\n\nngoài tiêu biểu: Dự án Trường cao đẳng quốc tế Pegasus của Tập đoàn\r\n\nKinderworld, Dự án Khu nghỉ dưỡng Ocean Villas và Sân gôn The Dunes của Tập\r\n\nđoàn VinaCapital, Dự án Trung tâm thương mại Indochina Riverside Tower của Tập\r\n\nđoàn Indochina...\n\n4 Nguồn số liệu: Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư. Theo phương pháp thống kê, số liệu giai đoạn 2011-2015 được\r\n\ntính lũy kế với số lao động được tạo việc làm trung bình hằng năm từ 3,1 vạn, số\r\n\nlao động này bao gồm lao động ngoại tỉnh và nội tỉnh.\n\n5 Trong tổng số 51\r\n\ndự án cho thuê nhà xưởng trong các KCN hiện nay chỉ có 39 dự án được phép cho\r\n\nthuê. Nhà xưởng cho thuê đa phần không đáp ứng về môi trường cảnh quan.\n\n6 Theo quy định Luật\r\n\nĐầu tư năm 2014, tùy từng trường hợp cụ thể dự án phải xin Quyết định chủ\r\n\ntrương đầu tư của UBND thành phố trước khi cấp Giấy CNĐKĐT hoặc đề nghị cấp\r\n\nGCNĐKĐT mà không cần thực hiện bước xin QĐ chủ trương đầu tư của UBND thành phố.\r\n\nRiêng đối với dự án trong nước, Luật Đầu tư 2014 không quy định bắt buộc nhà đầu\r\n\ntư phải xin cấp GCNĐKĐT. Do vậy, tại văn bản này, để đảm bảo tính ngắn gọn của\r\n\nĐề án, Ban soạn thảo sử dụng cụm từ “cấp phép đầu tư” với ý nghĩa bao quát các\r\n\nquy trình nêu trên.\n\n7 Tổng nhu cầu vốn\r\n\nđầu tư xây dựng Khu CNC trong giai đoạn 1 (2012-2015) là 3.451,8 tỷ đồng, trong\r\n\nđó vốn Trung ương là 1.792,2 tỷ đồng, vốn địa phương là 493,4 tỷ đồng và vốn\r\n\nkhác là 1.166,2 tỷ đồng. Tuy nhiên, thời gian qua chỉ huy động được 727,75 tỷ đồng\r\n\ntừ nguồn vốn Trung ương (chỉ đáp ứng khoảng 40,6% so với nhu cầu) và 145,014 tỷ\r\n\nđồng từ ngân sách địa phương (chỉ đáp ứng 29,3% so với nhu cầu) và một phần từ\r\n\nnguồn vốn khác.\n\n8 Giá vận chuyển\r\n\ncontainer từ Cảng Đà Nẵng đi Osaka dao động từ 300 - 600 USD cho các loại\r\n\ncontainer từ 20 đến 40 feet thời gian từ 8 - 12 ngày tùy phương thức đi thẳng\r\n\nhay quá cảnh; trong khi nếu vận chuyển qua Cảng Sài Gòn thì chi phí chỉ từ 312\r\n\n- 433 USD, thời gian từ 8 - 10 ngày (Số liệu cập nhật đến tháng 1/2016 từ Cảng\r\n\nĐà Nẵng và Cảng Sài Gòn).\n\n9 Mô hình này được\r\n\náp dụng tại một số tỉnh thành có kết quả thu hút đầu tư cao đặc biệt là đầu tư\r\n\ntrực tiếp nước ngoài như tại tỉnh Vĩnh Phúc (Ban Xúc tiến và Hỗ trợ Đầu tư tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc), tỉnh Quảng Ninh (Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh Quảng Ninh), tỉnh\r\n\nQuảng Nam (Ban Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ Doanh nghiệp tỉnh Quảng Nam)",
    "id": 100003
}