File size: 14,340 Bytes
69336ea | 1 2 3 4 5 6 | {
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Ke-hoach-3350-KH-UBND-2022-thuc-hien-An-toan-lao-dong-ve-sinh-lao-dong-Phu-Tho-528618.aspx",
"name": "Ke-hoach-3350-KH-UBND-2022-thuc-hien-An-toan-lao-dong-ve-sinh-lao-dong-Phu-Tho-528618",
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3350/KH-UBND\n\nPhú Thọ, ngày 29\r\n\n tháng 8 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN\r\n\n2022 - 2025\n\nCăn cứ Nghị quyết số 19/NQ-CP \r\n\nngày 16/02/2022 của Chính phủ ban hành Chương trình quốc gia về An toàn, vệ\r\n\nsinh lao động giai đoạn 2021-2025 và Văn bản số 1554/LĐTBXH-ATLĐ ngày 13/5/2022\r\n\ncủa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc xây dựng kế hoạch và triển khai\r\n\nChương trình quốc gia về An toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2021-2025. Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch An toàn lao động, vệ sinh lao động tỉnh Phú Thọ\r\n\ngiai đoạn 2022-2025 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm\r\n\ncủa các cấp, các ngành, đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và người\r\n\nlao động về công tác an toàn, vệ sinh lao động (AT,VSLĐ), chăm lo và đảm bảo điều\r\n\nkiện làm việc, giảm thiểu các nguy cơ mất an toàn lao động; giảm thiểu thiệt hại\r\n\nđối với xã hội, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và người lao động.\n\n- Chăm lo cải thiện điều kiện\r\n\nlàm việc; phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ, BNN), chăm sóc sức\r\n\nkhoẻ người lao động; bảo đảm an toàn tính mạng cho người lao động, tài sản của\r\n\nNhà nước, tài sản của doanh nghiệp, của tổ chức, góp phần vào sự phát triển bền\r\n\nvững của tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Phối hợp chặt chẽ giữa các sở,\r\n\nngành, địa phương, đơn vị trong triển khai thực hiện; Tăng cường công tác kiểm\r\n\ntra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật AT,VSLĐ, kịp thời phát\r\n\nhiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.\n\n- Hằng năm, giảm tai nạn lao động\r\n\nchết người; tăng thêm số người lao động được khám bệnh nghề nghiệp và số cơ sở\r\n\nđược quan trắc môi trường lao động.\n\n- Người làm công tác quản lý,\r\n\nchỉ đạo tổ chức thực hiện công tác AT,VSLĐ cấp huyện và trong Ban quản lý các\r\n\nkhu công nghiệp tỉnh được tập huấn nâng cao năng lực về AT,VSLĐ.\n\n- Người làm công tác AT,VSLĐ, người\r\n\nlao động làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về AT,VSLĐ, người làm\r\n\ncông tác vệ sinh lao động, công tác y tế tại các cơ sở sản xuất kinh doanh được\r\n\nhuấn luyện về AT,VSLĐ.\n\n- Các làng nghề, hợp tác xã có\r\n\nnguy cơ cao về TNLĐ, BNN được tiếp cận thông tin phù hợp về AT,VSLĐ.\n\n- Các vụ tai nạn lao động chết\r\n\nngười được khai báo, điều tra, xử lý theo quy định pháp luật; Người bị TNLĐ,\r\n\nBNN được hưởng chế độ bồi thường, trợ cấp theo quy định của pháp luật.\n\nII. GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Thông tin, tuyên truyền,\r\n\nhuấn luyện nâng cao nhận thức về AT,VSLĐ\n\n- Thông tin, tuyên truyền, nâng\r\n\ncao hiệu quả Tháng hành động về AT,VSLĐ và các hoạt động nâng cao trách nhiệm,\r\n\nhiệu quả các phong trào quần chúng về công tác AT,VSLĐ đối với người sử dụng\r\n\nlao động và người lao động; bảo đảm an toàn trong sử dụng điện, khí gas trong\r\n\ncác hộ gia đình, khu dân cư, trường học...\n\n- Hỗ trợ huấn luyện AT,VSLĐ cho\r\n\nngười sử dụng lao động, người làm công tác AT,VSLĐ và người lao động, ưu tiên\r\n\nngười làm việc không theo hợp đồng lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm\r\n\nngặt về an toàn lao động; Hỗ trợ cho người nông dân theo phương pháp giáo dục\r\n\nhành động; vận động nông dân đăng ký cam kết đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động.\n\n2. Nâng cao năng lực và hiệu\r\n\nquả quản lý nhà nước về AT,VSLĐ\n\n- Nâng cao năng lực, cơ sở vật\r\n\nchất cho hệ thống thanh tra, kiểm tra, giám sát và các cơ quan quản lý về công\r\n\ntác an toàn, vệ sinh lao động; quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa đặc thù an\r\n\ntoàn lao động; quan trắc môi trường lao động; chẩn đoán, giám định, điều trị và\r\n\nphục hồi chức năng cho người bị TNLĐ, BNN.\n\n- Tăng cường, nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra về công tác an toàn, vệ sinh lao động, trong đó\r\n\nchú trọng các lĩnh vực ngành nghề có nguy cơ cao về TNLĐ, BNN.\n\n3. Nâng cao năng lực cho đội\r\n\nngũ cán bộ công đoàn và mạng lưới an toàn vệ sinh viên: Tăng cường về đội\r\n\nngũ cán bộ công đoàn và mạng lưới an toàn vệ sinh viên trong các loại hình\r\n\ndoanh nghiệp, tập huấn các kỹ năng, nghiệp vụ; kiến thức pháp luật về AT,VSLĐ.\n\n4. Đẩy mạnh cải thiện điều\r\n\nkiện lao động, phòng chống TNLĐ, BNN\n\n- Tư vấn các biện pháp và mô\r\n\nhình cải thiện điều kiện làm việc đến các doanh nghiệp, trong đó ưu tiên các\r\n\ndoanh nghiệp, làng nghề, hợp tác xã, hộ nông dân làm các nghề, công việc có\r\n\nnguy cơ cao về TNLĐ, BNN.\n\n- Hỗ trợ, triển khai các hệ thống\r\n\nquản lý công tác AT,VSLĐ trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và\r\n\nlàng nghề có nguy cơ cao về TNLĐ, BNN, áp dụng các biện pháp phòng, chống tai nạn\r\n\nlao động khi sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;\r\n\nÁp dụng các giải pháp kỹ thuật an toàn để phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu\r\n\ntố có hại, trong các ngành, nghề có nguy cơ cao về TNLĐ, BNN (khai thác và chế\r\n\nbiến khoáng sản, hóa chất, xây dựng và một số ngành, nghề khác) từng bước xây dựng\r\n\nvăn hóa an toàn trong lao động, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý\r\n\nAT,VSLĐ (ISO 45001 - 2018).\n\nIII. KINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN\n\nNgân sách nhà nước bố trí trong\r\n\ndự toán ngân sách hàng năm của các sở, ban, ngành và địa phương theo phân cấp\r\n\nngân sách hiện hành; các chương trình, đề án liên quan theo quy định của pháp\r\n\nluật về ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Vốn tài trợ, viện\r\n\ntrợ và huy động từ xã hội, cộng đồng và các nguồn hợp pháp khác. Các sở, ban,\r\n\nngành và địa phương lập dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật về ngân sách nhà nước.\n\nVI. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội\n\nChủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành, địa phương, các cơ quan, doanh nghiệp tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, định kỳ tổng hợp báo cáo hàng năm và đột xuất theo quy định\r\n\ncủa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh. Hàng năm xây dựng\r\n\ndự toán kinh phí trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, triển khai thực hiện. Tổ\r\n\nchức các đợt thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về\r\n\nAT,VSLĐ; xử lý hành vi, vi phạm theo quy định.\n\n2. Sở Y tế: Lập kế hoạch,\r\n\nhướng dẫn và tổ chức triển khai hoạt động phòng, chống bệnh nghề nghiệp, chăm\r\n\nsóc sức khỏe người lao động tại nơi làm việc; tổ chức khám sức khỏe định kỳ,\r\n\nkhám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động; chẩn đoán, giám định, điều\r\n\ntrị và phục hồi chức năng cho người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp; đẩy mạnh\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về trắc môi trường lao động tại các cơ sở, báo cáo kết\r\n\nquả triển khai thực hiện theo quy định.\n\n3. Sở Tài chính: Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan,\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch trong dự toán\r\n\nngân sách hằng năm của các cơ quan liên quan và các địa phương theo quy định của\r\n\npháp luật về ngân sách nhà nước. Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí, phối\r\n\nhợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối\r\n\nhợp với các sở, ban, ngành khác có liên quan vận động các nguồn hỗ trợ để thực\r\n\nhiện.\n\n5. Các sở, ban, ngành đoàn\r\n\nthể cấp tỉnh: Căn cứ kế hoạch của tỉnh, chủ động lập kế hoạch, dự toán kinh\r\n\nphí và tổ chức triển khai các hoạt động theo lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nphạm vi quản lý; Kiểm tra, đánh giá và định kỳ hằng năm và đột xuất báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện.\n\n6. Đề nghị Liên đoàn Lao động\r\n\ntỉnh, Hội doanh nghiệp tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hội Nông dân tỉnh\n\n- Liên đoàn Lao động chủ trì,\r\n\nphối hợp với các Sở, ngành liên quan triển khai các hoạt động tuyên truyền, huấn\r\n\nluyện, tư vấn nâng cao nhận thức các doanh nghiệp, đoàn viên, người lao động,\r\n\nan toàn vệ sinh viên; triển khai các hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả phong\r\n\ntrào quần chúng làm công AT,VSLĐ; cải thiện điều kiện lao động, giảm thiểu\r\n\nTNLĐ, BNN cho người lao động trong các doanh nghiệp.\n\n- Hội Nông dân tỉnh, Liên minh\r\n\nHợp tác xã, Hội doanh nghiệp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành, cơ quan liên quan tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng\r\n\nAT,VSLĐ cho đội ngũ cán bộ trong Hội; tuyên truyền, tư vấn, huấn luyện, nâng\r\n\ncao chất lượng công tác AT,VSLĐ trong các doanh nghiệp, hợp tác xã và các đơn vị\r\n\nthành viên khác. Huấn luyện AT,VSLĐ cho người nông dân theo phương pháp giáo dục\r\n\nhành động; triển khai các mô hình cải thiện điều kiện làm việc trong khu vực\r\n\nnông nghiệp, nông thôn; phong trào nông dân sản xuất kinh doanh bảo đảm ATVSLĐ.\n\n7. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành, thị: Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch AT,VSLĐ của địa\r\n\nphương phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; bố trí\r\n\nngân sách để triển khai thực hiện, định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo tình\r\n\nhình thực hiện.\n\n8. Đối với các doanh nghiệp,\r\n\ncơ sở sản xuất kinh doanh\n\nĐảm bảo quyền của người lao động\r\n\nđược làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động; tuân thủ đầy đủ các biện\r\n\npháp an toàn, vệ sinh lao động; ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm\r\n\nsoát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong quá trình lao động, nhất là các\r\n\nloại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. Tổ chức\r\n\nhuấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động đảm bảo\r\n\nan toàn; thực hiện chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện\r\n\nkhai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động theo quy định của pháp\r\n\nluật; thực hiện đầy đủ các chế độ đối với người bị TNLĐ, BNN cho người lao động.\n\nYêu cầu các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể và UBND các huyện, thành, thị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ\r\n\nchức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; Định kỳ, hàng năm báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nphát sinh khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ LĐTB&XH (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - Thành viên Hội đồng ATVSLĐ tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP;\r\n\n - CV NCTH;\r\n\n - Lưu: VT, VX5.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Đại Dũng\n\n",
"id": 100015
} |