File size: 22,296 Bytes
69336ea | 1 2 3 4 5 6 | {
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-02-2023-QD-UBND-thanh-toan-von-giao-cong-dong-thuc-hien-Chuong-trinh-quoc-gia-Binh-Dinh-549555.aspx",
"name": "Quyet-dinh-02-2023-QD-UBND-thanh-toan-von-giao-cong-dong-thuc-hien-Chuong-trinh-quoc-gia-Binh-Dinh-5",
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 02/2023/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 06 tháng 01 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, THANH TOÁN,\r\n\nQUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAO CHO CỘNG ĐỒNG TỰ THỰC HIỆN\r\n\nXÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THEO ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ (BẰNG HIỆN VẬT HOẶC BẰNG TIỀN) THUỘC\r\n\nCÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2020;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nNgân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, thanh\r\n\ntoán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về quy định cơ chế quản\r\n\nlý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\nvề hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 668/STC-TTr ngày 23 tháng 12 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư\r\n\nnguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình\r\n\ntheo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2023.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội, Giám đốc\r\n\nKho bạc Nhà nước cấp tỉnh, huyện, Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục KTVBQPPL-BTP;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - UB MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm tin học công báo;\r\n\n - Lưu: VT, K3.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tuấn Thanh\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nVIỆC QUẢN LÝ, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU\r\n\nTƯ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAO CHO CỘNG ĐỒNG TỰ THỰC HIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH\r\n\nTHEO ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ (BẰNG HIỆN VẬT HOẶC BẰNG TIỀN) THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC\r\n\nTIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Định)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy\r\n\nđịnh việc quản lý, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước\r\n\ngiao cho cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp tự thực hiện xây dựng công trình\r\n\ntheo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng\r\n\nđối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cộng đồng dân cư, cá nhân có\r\n\nliên quan đến việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn\r\n\nngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định\r\n\nmức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) đối với các công trình áp dụng cơ chế\r\n\nđặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 3. Tiêu chí lựa chọn dự án đầu tư xây dựng giao cho cộng đồng dân\r\n\ncư tự thực hiện\n\nĐáp ứng tiêu chí\r\n\nlựa chọn dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù theo quy định tại\r\n\nkhoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 14 Nghị định 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022\r\n\ncủa Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia; tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng và do cộng đồng dân cư hưởng\r\n\nlợi trực tiếp có đủ năng lực quản lý, tổ chức thi công.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Nguyên tắc quản lý, thanh toán vốn\n\n1. Việc quản lý,\r\n\nthanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước giao cho cộng đồng dân cư hưởng\r\n\nlợi trực tiếp tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện\r\n\nvật hoặc bằng tiền) đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả,\r\n\nđúng quy định về quản lý đầu tư công và ngân sách nhà nước của pháp luật hiện\r\n\nhành và quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ\r\n\nquy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.\n\n2. Các dự án giao\r\n\ncho cộng đồng dân cư tự thực hiện xây dựng công trình được chủ đầu tư (Ban quản\r\n\nlý xã – Được thành lập theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Nghị định số\r\n\n27/2022/NĐ-CP của Chính phủ) tạm ứng, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc\r\n\nchuyển khoản thông qua người đại diện của cộng đồng dân cư (Ban phát triển thôn\r\n\n- Được thành lập theo quy định tại khoản 4 Điều 26 của Nghị định số\r\n\n27/2022/NĐ-CP của Chính phủ) và không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng vốn. Người đại\r\n\ndiện thanh toán trực tiếp cho người dân tham gia thực hiện thi công xây dựng dự\r\n\nán.\n\n3. Đối với các\r\n\ncông việc được thực hiện thông qua hợp đồng, việc thanh toán căn cứ vào hợp đồng\r\n\nphải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng. Số\r\n\nlần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, hồ sơ thanh toán và\r\n\nđiều kiện thanh toán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng. Chủ đầu tư có\r\n\ntrách nhiệm tuân thủ các điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\nĐối với các công\r\n\nviệc được thực hiện không thông qua hợp đồng, việc thanh toán trên căn cứ bảng\r\n\nxác định giá trị công việc hoàn thành. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính\r\n\nchính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán\r\n\nchi phí thực hiện công việc được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc.\n\n4. Cơ quan kiểm\r\n\nsoát, thanh toán có trách nhiệm kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ,\r\n\nđúng quy định cho dự án khi có đủ điều kiện thanh toán, đủ hồ sơ thanh toán\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 5. Phân bổ kế hoạch vốn\n\nViệc lập kế hoạch,\r\n\nphân bổ chi tiết kế hoạch thực hiện vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước giao\r\n\ncho cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp tự thực hiện xây dựng công trình thực\r\n\nhiện theo Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nĐiều 6. Hồ sơ kiểm soát, thanh toán vốn\n\nThực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nĐiều 7. Mức tạm ứng vốn\n\n1. Mức vốn tạm ứng:\n\na) Đối với công\r\n\nviệc thực hiện thông qua hợp đồng:\n\nMức tạm ứng vốn tối\r\n\nđa bằng 30% phần ngân sách nhà nước hỗ trợ nhưng không vượt kế hoạch vốn ngân\r\n\nsách nhà nước bố trí hàng năm cho dự án. Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn\r\n\nphải được người quyết định đầu tư (Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) cho phép bằng\r\n\nvăn bản. Người quyết định mức tạm ứng chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết\r\n\nđịnh của mình và quản lý việc sử dụng số vốn tạm ứng đúng quy định.\n\nb) Đối với công\r\n\nviệc thực hiện không thông qua hợp đồng:\n\n- Tổng mức vốn tạm\r\n\nứng trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư đảm bảo không vượt quá 30% dự toán chi\r\n\nphí cho khối lượng công việc thực hiện được duyệt. Trường hợp cần tạm ứng với mức\r\n\ncao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép bằng văn bản. Người quyết định\r\n\nmức tạm ứng chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình và quản lý\r\n\nviệc sử dụng số vốn tạm ứng đúng quy định.\n\n- Mức vốn tạm ứng\r\n\nđối với chi phí quản lý dự án không vượt quá dự toán chi phí quản lý dự án được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Thu hồi vốn tạm\r\n\nứng:\n\na) Vốn tạm ứng được\r\n\nthu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, mức thu hồi\r\n\ntừng lần do Ban quản lý xã thống nhất với Ban phát triển thôn, được quy định cụ\r\n\nthể trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị giải ngân đạt 80% giá trị\r\n\nhợp đồng.\n\nb) Đối với chi\r\n\nphí quản lý dự án: Ban quản lý xã lập bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn\r\n\nthành (có chữ ký và đóng dấu của Ban quản lý xã) gửi cơ quan kiểm soát, thanh\r\n\ntoán làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng. Ban quản lý xã không phải gửi chứng từ\r\n\nchi, hóa đơn mua sắm đến cơ quan kiểm soát, thanh toán và chịu trách nhiệm về\r\n\ntính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự\r\n\ntoán được duyệt.\n\nĐiều 8. Quyết toán vốn đầu tư theo năm ngân sách (Quyết toán theo niên\r\n\nđộ)\n\n1. Đối với vốn\r\n\nngân sách nhà nước, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc giải ngân\r\n\nvốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước lập báo cáo quyết toán theo niên độ\r\n\nkhi kết thúc năm ngân sách.\n\n2. Trình tự, thời\r\n\nhạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo\r\n\nnăm ngân sách: Thực hiện theo Quyết định số s07/2022/QĐ-UBND ngày 18/3/2022 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Quy định trình tự, thời hạn lập, xét duyệt và gửi báo cáo\r\n\nquyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ trên địa bàn tỉnh\r\n\nBình Định.\n\nĐiều 9. Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành\n\n1. Các dự án giao\r\n\ncho cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp tự thực hiện xây dựng công trình theo\r\n\nđịnh mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia trên địa bàn tỉnh khi hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác sử dụng phải\r\n\nlập báo cáo quyết toán và được thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án\r\n\nhoàn thành theo đúng chế độ quy định về quản lý tài chính hiện hành.\n\n2. Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã sử dụng công chức chuyên môn thuộc quyền quản lý để thẩm\r\n\ntra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nkhông đủ năng lực thẩm tra quyết toán các công trình hoàn thành, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho Phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch thẩm tra quyết toán các công trình hoàn thành.\n\n3. Lập báo cáo\r\n\nquyết toán, thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán; nội dung thẩm tra quyết\r\n\ntoán; thời hạn quyết toán; chế độ báo cáo, kiểm tra và các nội dung có liên\r\n\nquan khác: Thực hiện theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư\r\n\nsố 96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống\r\n\nmẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán.\n\n4. Đối với công\r\n\ntrình thực hiện theo hình thức nhà nước hỗ trợ bằng hiện vật:\n\na) Chủ đầu tư có trách\r\n\nnhiệm thực hiện các thủ tục nhận bàn giao, chuẩn bị mặt bằng, kho bãi để bảo quản\r\n\nhiện vật hỗ trợ, mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi riêng hiện vật được bàn\r\n\ngiao.\n\nb) Giá trị của hiện\r\n\nvật phải được quy đổi ra tiền và tổng hợp vào chi phí đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan\n\n1. Trách nhiệm của\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư:\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thẩm định\r\n\ndanh mục dự án đầu tư, cơ cấu các nguồn vốn, lồng ghép, phân bổ, giao kế hoạch\r\n\nvốn đầu tư trung hạn và hằng năm thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\ntheo đúng quy định.\n\n2. Trách nhiệm của\r\n\nSở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch:\n\na) Sở Tài chính\r\n\nphối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành liên quan trong việc thẩm định\r\n\nnguồn vốn và khả năng cân đối vốn ngân sách; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphân bổ kinh phí từ ngân sách tỉnh tùy theo tình hình thực tế của địa phương;\n\nb) Sở Tài chính\r\n\nchủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng\r\n\nvà quyết toán vốn đầu tư thực hiện Chương trình.\n\nc) Phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ kế hoạch và điều\r\n\nchỉnh kế hoạch vốn đầu tư do cấp huyện quản lý theo quy định; Tổng hợp báo cáo\r\n\ntình hình thực hiện kế hoạch vốn hàng năm theo quy định; Tổng hợp báo cáo quyết\r\n\ntoán vốn đầu tư theo niên độ; Thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành (Trường\r\n\nhợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị).\n\n3. Trách nhiệm của\r\n\nKho bạc Nhà nước cấp tỉnh, huyện: Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ\r\n\ncho dự án khi đã có đủ điều kiện và đúng thời gian quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành và Nghị định số 99/2021/NĐ-CP của Chính phủ; hướng dẫn, đôn đốc chủ đầu tư\r\n\nthực hiện đúng quy định về tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng; thực hiện chế độ thông\r\n\ntin báo cáo và quyết toán vốn đầu tư theo quy định.\n\n4. Trách nhiệm của\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Văn phòng điều phối chương trình xây dựng\r\n\nnông thôn mới ), Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ để phối hợp tổ chức thực hiện.\n\n5. Trách nhiệm\r\n\nUBND cấp huyện:\n\na) Thực hiện phân\r\n\nbổ và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư do cấp huyện quản lý.\n\nb) Chỉ đạo cơ quan\r\n\nchuyên môn: Tổ chức thẩm định Hồ sơ xây dựng công trình, thực hiện quy định chế\r\n\nđộ thông tin báo cáo; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện tại cấp\r\n\nxã.\n\n6. Trách nhiệm của\r\n\nUBND cấp xã:\n\na) Chỉ đạo việc\r\n\ntriển khai thực hiện các dự án giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công\r\n\ntrình trên địa bàn xã theo cơ chế đặc thù; huy động sự tham gia của các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội trên địa bàn xã tham gia thực hiện xây dựng công trình.\n\nb) Tổ chức thẩm định,\r\n\nphê duyệt Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản; Thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn\r\n\nđầu tư dự án hoàn hoàn. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã không đủ năng lực thẩm\r\n\nđịnh Hồ sơ xây dựng công trình, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện giao cho cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định.\n\nc) Thực hiện quản\r\n\nlý chất lượng, tiến độ, khối lượng, an toàn lao động, môi trường xây dựng, chi\r\n\nphí quản lý đầu tư xây dựng công trình.\n\nd) Giao cho Ban\r\n\nQuản lý xã hoặc Ban phát triển thôn trực tiếp quản lý vận hành công trình xây dựng.\n\nđ) Quyết định kế\r\n\nhoạch bảo trì và giao cho cộng đồng dân cư thực hiện bảo trì công trình xây dựng.\n\n7. Trách nhiệm của\r\n\nBan quản lý cấp xã:\n\na) Ban quản lý cấp\r\n\nxã trực thuộc Ủy ban nhân dân xã, có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại\r\n\ncơ quan Kho bạc Nhà nước và sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân xã trong hoạt động\r\n\ngiao dịch với các tổ chức và cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.\n\nb) Chịu trách nhiệm\r\n\nquản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; ký hợp đồng với Ban\r\n\nphát triển thôn để tổ chức thi công công trình, giám sát trong quá trình thi\r\n\ncông, tổ chức nghiệm thu công trình; tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ\r\n\nchức huy động sự đóng góp của nhân dân để thi công công trình. Tổng hợp theo\r\n\ndõi chi tiết các khoản nhân dân đóng góp xây dựng công trình.\n\nc) Xây dựng kế hoạch\r\n\nbảo trì công trình xây dựng.\n\nd) Trực tiếp quản\r\n\nlý vận hành công trình xây dựng trong trường hợp được UBND xã giao.\n\n8. Trách nhiệm của\r\n\nBan phát triển thôn:\n\na) Lập Hồ sơ xây dựng\r\n\ncông trình đơn giản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định và phê duyệt. Trường hợp\r\n\ngặp khó khăn trong lập Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản, Ban phát triển thôn\r\n\ncó văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã cử cán bộ chuyên môn hỗ trợ lập Hồ sơ\r\n\nxây dựng công trình đơn giản.\n\nb) Tổ chức thi\r\n\ncông công trình, phối hợp với Ban quản lý xã thực hiện giám sát và nghiệm thu\r\n\ncông trình.\n\nc) Trực tiếp quản\r\n\nlý vận hành khai thác công trình xây dựng trong trường hợp được UBND cấp xã\r\n\ngiao.\n\nĐiều 11. Điều khoản thi hành\n\n1. Trong trường hợp\r\n\ncác văn bản được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì\r\n\nthực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.\n\n2. Trong quá\r\n\ntrình tổ chức triển khai thực hiện, nếu cần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với thực\r\n\ntế thì các huyện, thị xã, thành phố báo cáo về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.",
"id": 100018
} |