File size: 13,196 Bytes
69336ea
 
 
 
 
 
1
2
3
4
5
6
{
    "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-5448-QD-BNN-TT-2016-Quy-hoach-phat-trien-san-xuat-ngo-toan-quoc-408350.aspx",
    "name": "Quyet-dinh-5448-QD-BNN-TT-2016-Quy-hoach-phat-trien-san-xuat-ngo-toan-quoc-408350",
    "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n  VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n  -------\n\nCỘNG\r\n\n  HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n  ---------------\n\nSố: 5448/QĐ-BNN-TT\n\nHà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NGÔ TOÀN QUỐC ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH\r\n\nHƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP \r\n\nngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế, xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP  ngày 11/01/2008 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP  ngày\r\n\n07/9/2006;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/TT-BKHĐT ngày 31/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn\r\n\ntổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và\r\n\ncông bố quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành,\r\n\nlĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1349/QĐ-BNN-KH  ngày 18/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn ban hành Quy định về quản lý quy hoạch ngành nông nghiệp và phát triển\r\n\nnông thôn;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng\r\n\ntrọt và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất ngô toàn\r\n\nquốc đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:\n\nI. QUAN ĐIỂM PHÁT\r\n\nTRIỂN\n\n1. Phát triển sản xuất ngô trên cơ sở\r\n\náp dụng gói kỹ thuật đồng bộ nhằm tăng năng suất, chất lượng, hạ giá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả sản\r\n\nxuất và bảo vệ bền vững quỹ đất sản xuất.\n\n2. Phát triển sản xuất ngô trên cơ sở\r\n\ntổ chức hệ thống sản xuất theo hướng khuyến khích các\r\n\ndoanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi liên kết với\r\n\nngười sản xuất/Hợp tác xã thu mua ngô tươi để sấy, đáp ứng\r\n\nyêu cầu về chất lượng sản phẩm phục vụ chế biến thức ăn\r\n\ngia súc.\n\n3. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế\r\n\nhuy động nguồn lực đầu tư phát triển sản xuất, chế biến các sản phẩm từ ngô.\r\n\nNhà nước ưu tiên đầu tư cho công tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ về sản\r\n\nxuất, sấy, bảo quản... ngô.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Đến năm 2020 và 2025\n\nDiện tích gieo trồng ngô cả nước năm\r\n\n2020 đạt khoảng 1.160 - 1.265 ngàn ha, sản lượng từ 5,4 -\r\n\n5,8 triệu tấn, giá trị sản xuất đạt 28 triệu đồng/ha/vụ; đến năm 2025, diện tích gieo trồng\r\n\nngô cả nước đạt khoảng 950 - 1.100 ngàn ha, sản lượng 4,8 - 5,5 triệu tấn, giá trị sản xuất đạt 32 triệu đồng/ha/vụ.\n\n2. Đến năm 2030\n\nDuy trì diện tích gieo trồng ngô cả\r\n\nnước ổn định như năm 2025, nhưng tăng năng suất lên 52 - 53 tạ/ha để sản lượng\r\n\nkhoảng 5,0 - 5,7 triệu tấn, giá trị sản xuất đạt khoảng 35 - 40 triệu đồng/ha/vụ.\n\nIII. ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nQUY HOẠCH\n\n1. Đến năm 2020 và 2025\n\n- Về quy mô: Dự\r\n\nkiến đến năm 2020, cả nước gieo trồng 1.160 - 1.265 ngàn ha ngô; đến năm 2025,\r\n\ndiện tích gieo trồng ngô cả nước đạt 950 - 1.100 ngàn ha, phân bổ ở các vùng\r\n\nnhư sau: Đồng bằng sông Hồng 75 - 95 ngàn ha, Trung du miền núi phía Bắc 380 -\r\n\n420 ngàn ha, Bắc Trung Bộ 120 - 140 ngàn ha, Duyên hải Nam Trung Bộ 65 - 85 ngàn ha, Tây Nguyên 195 - 220 ngàn ha, Đông Nam Bộ 65 - 75 ngàn ha, Đồng\r\n\nbằng sông Cửu Long 50 - 65 ngàn ha.\n\n- Về cơ cấu mùa\r\n\nvụ: Năm 2020, diện tích gieo trồng ngô vụ xuân chiếm 32-33%, ngô hè thu chiếm\r\n\n43-44%, còn lại là ngô thu đông và ngô đông. Đến năm 2025,\r\n\ndiện tích gieo trồng ngô vụ xuân chiếm 33-34%, ngô hè thu chiếm 42%, ngô thu\r\n\nđông và ngô đông chiếm 24-25%.\n\n2. Định hướng đến năm 2030\n\n- Về quy mô: Diện\r\n\ntích gieo trồng ngô cả nước đạt 950 - 1.100 ngàn ha; trong đó, vùng Trung du miền\r\n\nnúi phía Bắc và Tây Nguyên chiếm khoảng 60%, còn lại là các vùng khác.\n\n- Về cơ cấu mùa\r\n\nvụ: Diện tích gieo trồng ngô vụ xuân chiếm khoảng 35-36%, ngô hè thu chiếm\r\n\n40-41%, còn lại là ngô thu đông và ngô đông.\n\nIV. MỘT SỐ GIẢI\r\n\nPHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Công tác quy hoạch\n\nTrên cơ sở quy hoạch sản xuất ngô\r\n\ntoàn quốc, các tỉnh/thành phố rà soát quy hoạch sản xuất ngô trên địa bàn trong\r\n\nquá trình điều chỉnh các phương án quy hoạch chuyên ngành có liên quan. Phương\r\n\nán quy hoạch cần gắn chặt sản xuất với\r\n\nthu mua, sơ chế, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm ngô.\n\n2. Khoa học, công nghệ và khuyến\r\n\nnông\n\na) Về giống\n\nChọn tạo những giống lai năng suất,\r\n\nchất lượng cao, kháng sâu; những giống lai chịu lạnh, hạn, úng, phèn...; những giống có hàm lượng Protein cao, sinh khối lớn phục vụ sản\r\n\nxuất thức ăn chăn nuôi; những giống ngô thực phẩm (ngô đường,\r\n\nngô nếp...) nhằm nâng cao chuỗi giá\r\n\ntrị gia tăng trong sản xuất. Để đáp ứng nhu cầu hạt giống, các địa phương phối\r\n\nhợp với doanh nghiệp/đơn vị tổ chức sản xuất hạt lai F1 cung cấp cho sản xuất.\n\nb) Về kỹ thuật\r\n\ncanh tác\n\n- Trước hết, cần hoàn thiện gói kỹ\r\n\nthuật thâm canh đồng bộ gieo trồng ngô để triển khai áp dụng\r\n\ntrên thực tiễn sản xuất nhằm tăng năng suất, giảm giá thành, nâng cao năng lực\r\n\ncạnh tranh về giá với ngô nhập khẩu.\n\n- Tiếp tục xây dựng, điều chỉnh chế độ\r\n\nluân canh hợp lý trên từng loại đất, đặc biệt là chân ruộng 01 vụ ở khu vực miền\r\n\nnúi nhằm khai thác tối đa diện tích gieo trồng ngô vụ Xuân.\n\n- Áp dụng phương pháp làm đất tối thiểu\r\n\nnhằm chống xói mòn, giữ độ phì, giữ ẩm, tranh thủ thời vụ, tiết kiệm công lao động...\n\nc) Một số nhiệm vụ khoa học công nghệ\r\n\nkhác\n\nTiếp tục nghiên cứu cải tiến thiết bị,\r\n\nmáy móc tẽ hạt, đảm bảo tỷ lệ vỡ ít nhất. Tăng cường cơ giới\r\n\nhóa một số khâu trong sản xuất ngô, trước mắt ưu tiên khâu thu hoạch, tẽ hạt, sấy và bảo quản hạt ngô. Đào tạo, tập huấn nâng cao\r\n\ntrình độ của nông dân về quy trình sấy ngô bằng các lò thủ\r\n\ncông, đảm bảo chất lượng ngô nguyên liệu (hạn chế tối đa tỷ\r\n\nlệ cháy).\n\n3. Tổ chức sản xuất\n\nKhuyến khích các\r\n\ndoanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi liên kết với\r\n\nnông dân/Hợp tác xã sản xuất, thu mua ngô tươi tại các vùng sản xuất tập trung\r\n\nđể sấy đạt độ ẩm tiêu chuẩn, nâng cao chất lượng sản phẩm. Đồng thời, khuyến\r\n\nkhích các doanh nghiệp/tổ chức/Hợp tác xã/cá nhân đầu tư hệ thống sấy, làm dịch vụ sấy ngô cho nông dân tại các\r\n\nvùng sản xuất tập trung.\n\n4. Về\r\n\nthị trường tiêu thụ sản phẩm\n\nHiện nay, sản xuất ngô trong nước chỉ\r\n\nđáp ứng được khoảng 40-45% nhu cầu ngô hạt phục vụ chế biến thức ăn chăn nuôi\r\n\ntrong nước. Giai đoạn từ nay đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, sản xuất\r\n\nngô trong nước tiếp tục hướng vào thị trường nội địa. Vấn\r\n\nđề cần đặt ra đối với sản xuất ngô trong thời gian tới là đẩy\r\n\nmạnh thực hiện các giải pháp hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh với ngô nhập khẩu.\n\n5. Cơ chế chính sách\n\n- Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện\r\n\nQuyết định số 915/QĐ-TTg  ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách hỗ\r\n\ntrợ để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô tại vùng Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung bộ, Đồng bằng sông Cửu Long,\r\n\nDuyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên.\n\n- Tiếp tục triển khai có hiệu quả một\r\n\nsố chính sách đã ban hành: Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg  ngày 9/01/2012 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản\r\n\nxuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, Nghị định số\r\n\n55/2015/NĐ-CP  ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát\r\n\ntriển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP  ngày 19/12/2013 của\r\n\nChính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông\r\n\nthôn, Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg  ngày 25/10/2013 về chính sách khuyến khích\r\n\nphát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh\r\n\nđồng lớn...\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Bộ Nông nghiệp và PTNT\n\na) Cục Trồng trọt\n\nChủ trì tham mưu cho Bộ hướng dẫn các\r\n\nđịa phương triển khai thực hiện phương án quy hoạch, tổng hợp kết quả thực hiện\r\n\nphương án quy hoạch báo cáo Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\nb) Các đơn vị khác\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao\r\n\nphối hợp với Cục Trồng trọt triển khai, thực hiện phương án quy hoạch.\n\n2. Các Bộ, ngành Trung ương\n\nCăn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Bộ Nông nghiệp và PTNT và các địa phương\r\n\nkiểm tra, giám sát thực hiện phương án quy hoạch; báo cáo cấp có thẩm quyền ban\r\n\nhành các chính sách về phát triển sản xuất ngô.\n\n3. Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh/thành\r\n\nphố\n\nTham mưu cho UBND tỉnh rà soát, điều\r\n\nchỉnh quy hoạch phát triển sản xuất ngô của địa phương trong phương án quy hoạch\r\n\ntổng thể toàn ngành, hoặc các phương án quy hoạch có liên quan; chỉ đạo triển khai thực hiện phương án quy hoạch tại địa phương; tổng hợp báo cáo Bộ\r\n\nNông nghiệp và PTNT.\n\n4. Các doanh nghiệp sản xuất, tiêu\r\n\nthụ ngô thương phẩm\n\nLiên kết với nông dân/Hợp tác xã sản\r\n\nxuất, thu mua, bảo quản, chế biến hạt ngô thương phẩm; tiếp\r\n\ntục đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ bảo quản, chế biến các sản phẩm ngô; đề\r\n\nxuất cơ chế chính sách khuyến khích phát triển sản xuất\r\n\nngô.\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nĐiều 3: Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Kế hoạch và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và PTNT các tỉnh/thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n  Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n  - Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n  - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&PTNT;\r\n\n  - Các Bộ: VPCP, KH và ĐT, Tài chính, Công Thương, Khoa học và CN;\r\n\n  - Sở NN và PTNT các tỉnh/thành phố trực thuộc TW;\r\n\n  - Website Bộ NN&PTNT;\r\n\n  - Lưu: VT, TT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n  THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n  Lê Quốc Doanh\n\n",
    "id": 100029
}