Download contexts/context_100009.json from DatNguyenAIML/ViLegalExperts: direct link, hf CLI and curl.
- Browser
- Download file 95.8 kB
-
https://huggingface.co/datasets/DatNguyenAIML/ViLegalExperts/resolve/main/contexts/context_100009.json
- Command line
-
hf download hf://datasets/DatNguyenAIML/ViLegalExperts/contexts/context_100009.json
-
curl -L -o context_100009.json https://huggingface.co/datasets/DatNguyenAIML/ViLegalExperts/resolve/main/contexts/context_100009.json
95.8 kB
| { | |
| "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-249-QD-UBND-2019-ve-De-an-Doi-moi-mo-hinh-phat-trien-kinh-te-tinh-Bac-Giang-416710.aspx", | |
| "name": "Quyet-dinh-249-QD-UBND-2019-ve-De-an-Doi-moi-mo-hinh-phat-trien-kinh-te-tinh-Bac-Giang-416710", | |
| "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 249/QĐ-UBND \n\nBắc\r\n\n Giang, ngày 26 tháng 4 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH BẮC GIANG ĐẾN\r\n\nNĂM 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 269/QĐ-TTg ngày\r\n\n02 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;\n\nXét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư tại Tờ trình số 26/TTr-SKHĐT ngày 01/4/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Ban hành Đề án Đổi mới\r\n\nmô hình phát triển kinh tế tỉnh Bắc Giang đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu\r\n\nsau:\n\n1. Quan điểm, định\r\n\nhướng về đổi mới mô hình phát triển kinh tế\n\n1.1. Quan điểm đổi mới mô hình\r\n\nphát triển kinh tế\n\na) Việc đổi mới mô hình phát triển\r\n\nkinh tế của Bắc Giang phải phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế-\r\n\nxã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực của cả nước, Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc;\r\n\nđược đặt trong tổng thể kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng\r\n\ntrưởng của cả nước.\n\nb) Thực hiện đổi mới bền vững trên cơ\r\n\nsở khai thác hiệu quả các điểm mạnh, nguồn nội lực kết hợp với thu hút, sử dụng\r\n\nhiệu quả các nguồn lực bên ngoài. Khắc phục những tồn tại, hạn chế, điểm yếu\r\n\ntrong phát triển thời gian qua; tạo ra động lực mới cho phát triển.\n\nc) Kết hợp chặt chẽ tăng trưởng hài\r\n\nhòa và tăng trưởng xanh, lấy việc hoàn thiện thể chế là bệ đỡ cho phát triển bền\r\n\nvững với tiến bộ xã hội và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường,\r\n\nchủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.\n\nd) Tích cực, chủ động hội nhập kinh tế\r\n\nquốc tế, liên kết với các địa phương khác trong phát triển kinh tế- xã hội.\n\nđ) Gắn kết hài hòa giữa phát triển\r\n\nkinh tế với bảo đảm an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.\n\ne) Lấy đổi mới sáng tạo, khoa học\r\n\ncông nghệ và chất lượng nhân lực là động lực căn bản cho đổi mới mô hình phát\r\n\ntriển kinh tế.\n\n1.2. Định hướng đổi mới mô hình\r\n\nphát triển kinh tế\n\nThứ nhất,\r\n\nbảo đảm duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao là mục tiêu hàng đầu của tỉnh đến\r\n\nnăm 2020 và năm 2030 để sớm rút ngắn khoảng cách phát triển với các tỉnh và cả\r\n\nnước.\n\nThứ hai,\r\n\ncải cách thể chế kinh tế, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bảo đảm\r\n\ncông bằng, bình đẳng trong tiếp cận nguồn lực sản xuất, đổi mới cơ chế, chính\r\n\nsách hỗ trợ theo hướng phù hợp hơn với các tín hiệu thị trường, là nền tảng của\r\n\nviệc đổi mới mô hình phát triển kinh tế.\n\nThứ ba, đổi\r\n\nmới mô hình phát triển kinh tế hướng đến:\n\n- Tăng trưởng nhanh nhưng bền vững dựa\r\n\ntrên sự cải thiện không ngừng của năng suất và hiệu quả.\n\n- Động lực tăng trưởng kinh tế chuyển\r\n\nmạnh từ chủ yếu dựa vào tăng quy mô các yếu tố đầu vào sang từng bước gia tăng\r\n\nhiệu quả, năng suất lao động và năng suất các yếu tố tổng hợp.\n\n- Nâng cao sức cạnh tranh của các\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh dựa trên quy mô sản xuất lớn, hiệu quả cao liên\r\n\nkết chặt chẽ trong cụm liên kết ngành.\n\n- Tiếp tục hội nhập sâu hơn vào chuỗi\r\n\ngiá trị sản xuất toàn cầu.\n\nThứ tư, bảo\r\n\nđảm tăng trưởng bền vững gắn với hiệu quả kinh tế. Cụ thể: (i) Kết quả của tăng\r\n\ntrưởng kinh tế phải được tạo nên bởi chính các yếu tố mà tỉnh Bắc Giang có thế\r\n\nmạnh và cần phải tạo dựng, nuôi dưỡng, phát huy các thế mạnh đó, xem như là động\r\n\nlực chính để thực hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế; (ii) Các yếu tố tăng\r\n\ntrưởng theo chiều sâu (TFP) phải ngày càng đóng vai trò tích cực và chiếm tỷ trọng\r\n\ncao trong kết quả tăng trưởng kinh tế.\n\nThứ năm,\r\n\ncần chú trọng nâng cao hiệu quả đầu tư, hướng vào các điểm cực tăng trưởng dài\r\n\nhạn của nền kinh tế trên cơ sở nguyên lý phân phối nguồn lực đóng vai trò quyết\r\n\nđịnh, tuân theo quy luật tự do cạnh tranh lành mạnh. Từng bước chuyển tư duy\r\n\ntăng trưởng dàn đều sang tăng trưởng tập trung vào các ngành, vùng, điểm động lực\r\n\ntăng trưởng.\n\nThứ sáu,\r\n\ngắn tăng trưởng với việc tạo tác động lan tỏa tích cực đến các đối tượng ảnh hưởng;\r\n\nthực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, từng bước nâng cao\r\n\nchất lượng các dịch vụ giáo dục - đào tạo, y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và\r\n\ncác dịch vụ xã hội khác, cùng với bảo vệ môi trường,\n\nThứ bảy,\r\n\ntăng trưởng trên cơ sở nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đẩy mạnh ứng dụng\r\n\nkhoa học - công nghệ vào sản xuất, coi khoa học công nghệ là một trong những động\r\n\nlực quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời, tăng trưởng và\r\n\nphát triển phải được đặt trong mối liên kết vùng và hội nhập quốc tế.\n\n2. Tổng quát về mô\r\n\nhình phát triển kinh tế tỉnh Bắc Giang\n\n2.1. Mô hình phát triển kinh tế\r\n\ntỉnh Bắc Giang\n\nMô hình phát triển kinh tế của Bắc Giang\r\n\nlà mô hình phát triển kinh tế theo hướng bền vững. Phát triển bền vững được thể\r\n\nhiện trên các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường, dựa trên 3 trụ cột:\n\n(1) Tăng trưởng kinh tế bền vững (trụ\r\n\ncột 1) với khả năng duy trì được tốc độ tăng trưởng nhanh và hiệu quả trên\r\n\ncơ sở chuyển dịch cơ cấu ngành hợp lý kết hợp tăng năng suất nội ngành, Đồng thời\r\n\nphải duy trì cấu trúc tăng trưởng hợp lý theo xu hướng tăng dần hiệu ứng của\r\n\ncác yếu tố tăng trưởng theo chiều sâu.\n\n(2) Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy tiến\r\n\nbộ xã hội (trụ cột 2), gắn kết chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế với\r\n\ncông bằng và tiến bộ xã hội. Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy, tạo sự lan tỏa phát\r\n\ntriển con người. Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy xóa đói, giảm nghèo, không làm bất\r\n\ncông bằng xã hội gia tăng.\n\n(3) Tăng trưởng kinh tế gắn với sử dụng\r\n\ncó hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu (trụ\r\n\ncột 3). Quá trình tăng trưởng kinh tế phải quán triệt và bảo đảm sử dụng tiết\r\n\nkiệm tài nguyên thiên nhiên, tăng năng suất, hiệu quả sử dụng tài nguyên, kéo\r\n\ndài chuỗi giá trị của sản phẩm hàng hóa; hướng đến tăng trưởng thân thiện với\r\n\nmôi trường. Mặt khác, quá trình phát triển phải được điều chỉnh theo hướng\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu, nhằm giảm thiểu khả năng bị tổn thương và tăng\r\n\ncường khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu.\n\nTrong các trụ cột trên, tăng trưởng\r\n\nkinh tế đóng vai trò là điều kiện tiên quyết cho phát triển bền vững. Thể chế,\r\n\ncơ chế, chính sách là bệ đỡ, nền tảng cho phát triển bền vững, là yếu tố tạo điều\r\n\nkiện hình thành, duy trì các thành quả của phát triển bền vững.\n\nTừ việc xác định mô hình phát triển\r\n\nkinh tế của Tỉnh đến năm 2030 là mô hình phát triển theo hướng bền vững, xác định:\r\n\nĐộng lực tăng trưởng kinh tế tiếp tục là ngành công nghiệp; chuyển dần sang\r\n\ntăng trưởng theo chiều sâu, nâng cao chất lượng tăng trưởng trên cơ sở nâng cao\r\n\nđóng góp của nhân tố lao động và TFP vào tăng trưởng kinh tế. Nâng cao đóng góp\r\n\ncủa các doanh nghiệp trong nước để đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững. Nhà\r\n\nnước thực hiện vai trò kiến tạo để tạo hành lang pháp lý cho phát triển.\n\nPhát triển Bắc Giang theo mô hình\r\n\nphát triển bền vững, với mục tiêu tổng quát đến năm 2030: Phát huy mọi tiềm năng, lợi thế của địa phương, sức mạnh tổng hợp của\r\n\nnhân dân, đưa Bắc Giang phát triển nhanh, toàn diện và bền vững. Trình độ và vị\r\n\nthế của tỉnh không ngừng được cải thiện; tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đạt\r\n\ntrung bình 11-12%/năm, quy mô GRDP đứng trong nhóm 20 tỉnh, thành phố đúng đầu\r\n\ncả nước. Là tỉnh Công nghiệp, công nghiệp là động lực chủ yếu cho tăng trưởng,\r\n\ncơ cấu đạt từ 50-55% trong cơ cấu kinh tế với sản phẩm chủ lực là hàng điện, điện\r\n\ntử, cơ khí, dần hình thành một số ngành, sản phẩm mới theo xu hướng phát triển\r\n\ncủa thế giới. Dịch vụ ngày càng được khẳng định với sự phát triển mạnh mẽ của dịch\r\n\nvụ vận tải, logistics; du lịch phát triển với một số sản phẩm có thương hiệu đặc\r\n\ntrưng. Nông nghiệp phát triển vững chắc theo hướng nông nghiệp sạch, nông nghiệp\r\n\ncông nghệ cao, là nền tảng, tạo sự ổn định, với vải thiều là thương hiệu nổi bật;\r\n\nmột số sản phẩm chăn nuôi duy trì trong nhóm đứng đầu cả nước và chuyển trọng\r\n\ntâm sang phát triển bền vững. Kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại, trọng\r\n\ntâm là hạ tầng các trục đường giao thông quan trọng, hạ tầng công nghiệp đồng bộ,\r\n\nthuận lợi; đô thị xanh gắn với vùng động lực phát triển kinh tế. Khoa học, công\r\n\nnghệ được phát huy, là nhân tố đóng góp ngày càng tích cực cho sự phát triển.\r\n\nCác lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội phát triển toàn diện thuộc nhóm\r\n\ntiên tiến của cả nước, quyền con người được đảm bảo và phát huy. Khối đại đoàn\r\n\nkết toàn dân được củng cố vững chắc, đời sống vật chất và tinh thần của nhân\r\n\ndân được cải thiện rõ rệt, có mức thu nhập bình quân đầu người gấp 1,2 lần bình\r\n\nquân chung cả nước; môi trường sống được cải thiện, đảm bảo an toàn, bền vững,\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu; an ninh trật tự, quốc phòng được củng cố, tạo\r\n\nmôi trường thuận lợi cho phát triển và cuộc sống an toàn của nhân dân.\n\n2.2. Mục tiêu đến năm 2030\n\nTrên cơ sở mục tiêu tổng quát nêu\r\n\ntrên, xác định các mục tiêu cụ thể đến năm 2030 như sau:\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nThực hiện năm 2018\n\nMục\r\n\n tiêu\n\nĐến\r\n\n năm 2025\n\nĐến\r\n\n năm 2030\n\n1\n\nTốc độ tăng trưởng GRDP(*)\n\n%\n\n16\n\n12-13\n\n9-10\n\n2\n\nCơ cấu kinh tế (tính 3 ngành)\n\n%\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n+ Công nghiệp - Xây dựng\n\n%\n\n52,7\n\n61,0\n\n64,5\n\n\n\nRiêng công nghiệp:\n\n%\n\n43,8\n\n53\n\n55\n\n\n\n+ Dịch vụ\n\n%\n\n28\n\n30,0\n\n28,4\n\n\n\n+ Nông, lâm nghiệp và thủy sản\n\n%\n\n19,3\n\n9,0\n\n7,1\n\n3\n\nGRDP bình quân/người\n\nUSD\n\n2.274\n\n6.500\n\n10.500\n\n4\n\nĐóng góp của nhân tố TFP vào tăng\r\n\n trưởng kinh tế\n\n%\n\n17,3\n\n23\n\n30\n\n5\n\nHệ số ICOR\n\n\n\n3,0\n\n4-5\n\n3-3,5\n\n6\n\nTốc độ tăng năng suất lao động bình\r\n\n quân/năm(*)\n\n%\n\n8\n\n9\n\n10\n\n7\n\nChỉ số phát triển con người (HDI)\n\n\n\n0,77\n\n0,80\n\n0,82\n\n8\n\nTuổi thọ trung bình của người dân\n\nTuổi\n\n73,5\n\n74,5\n\n75\n\n9\n\nTỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân/năm\n\n%\n\n2\n\n2-3\n\n2-3\n\n10\n\nTỷ lệ lao động qua đào tạo\n\n%\n\n63,1\n\n80\n\n90\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề\r\n\n được cấp chứng chỉ\n\n%\n\n17,3\n\n30\n\n40\n\n11\n\nCơ cấu lao động:\n\n%\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Nông, lâm nghiệp và thủy sản\n\n%\n\n41,9\n\n35\n\n30\n\n\n\n+ Công nghiệp - Xây dựng\n\n%\n\n38,1\n\n38\n\n35\n\n\n\n+ Dịch vụ\n\n%\n\n20,0\n\n27\n\n35\n\n12\n\nTỷ lệ dân số tham gia BHYT\n\n%\n\n97,2\n\n100\n\n100\n\n13\n\nTỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động\r\n\n tham gia BHXH\n\n%\n\n24,3\n\n46\n\n62\n\n14\n\nTỷ lệ dân số được lập hồ sơ sức khỏe\r\n\n điện tử\n\n%\n\n-\n\n100\n\n100\n\n15\n\nTỷ lệ dân số đô thị\n\n%\n\n15,3\n\n35-38\n\n40-45\n\n16\n\nTỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới\n\n%\n\n43,6\n\n73\n\n80\n\n17\n\nTỷ lệ độ che phủ rừng\n\n%\n\n37,5\n\n38\n\n38\n\n18\n\nTỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng\r\n\n nước sinh hoạt đạt quy chuẩn QCVN:02/2009/BYT\n\n%\n\n77,5\n\n85\n\n90\n\n19\n\nTỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu\r\n\n gom\n\n%\n\n98,0\n\n99\n\n100\n\n\n\nTrong đó tỷ lệ thu gom được xử\r\n\n lý đạt tiêu chuẩn\n\n%\n\n95,4\n\n100\n\n100\n\n20\n\nTỷ lệ chất thải rắn nông thôn được\r\n\n thu gom\n\n%\n\n57,1\n\n80\n\n90\n\n\n\nTrong đó tỷ lệ thu gom được xử\r\n\n lý đạt tiêu chuẩn\n\n%\n\n90,1\n\n97\n\n100\n\n21\n\nMức giảm tiêu hao năng lượng điện để\r\n\n sản xuất ra 1 đơn vị GRDP\n\n%\n\n-\n\n1,9\n\n1.9\n\n(*) Tốc độ tăng bình quân giai đoạn\r\n\n(2019-2025; 2026-2030)\n\n(**) Tốc độ tăng bình quân giai đoạn\r\n\n2011-2018\n\n3. Đặc trưng và nội\r\n\ndung mô hình phát triển kinh tế tỉnh Bắc Giang\n\n3.1. Về tăng trưởng, phát triển\r\n\nkinh tế\n\n3.1.1. Tăng trưởng kinh tế\n\nDuy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế\r\n\ncao, ổn định khoảng 11-12%/năm, Chuyển mạnh tăng trưởng kinh tế từ chiều rộng\r\n\nsang chiều sâu sau năm 2025 với việc nâng tỷ trọng đóng góp của năng suất các\r\n\nnhân tố tổng hợp (TFP) trong tăng trưởng kinh tế từ 23% trở lên vào năm 2025 và\r\n\n30% vào năm 2030; cơ cấu kinh tế tích cực, hợp lý với tỷ trọng ngành công nghiệp\r\n\n- xây dựng và ngành dịch vụ chiếm khoảng 90%. Quy mô GRDP (giá hiện hành) của tỉnh\r\n\nnằm trong nhóm 20 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước, gấp 6,1 lần năm 2017 và gấp\r\n\n4,2 lần so với năm 2020. Giá trị gia tăng của các ngành, sản phẩm chủ lực được\r\n\nnâng lên\n\n3.1.2. Phát triển công nghiệp\n\nCông nghiệp phát triển theo hướng hiện\r\n\nđại, chuyển dần từng bước từ tăng trưởng theo chiều rộng sang tăng trưởng theo\r\n\nchiều sâu trong giai đoạn 2021-2025 và tập trung tăng trưởng theo chiều sâu sau\r\n\nnăm 2025. Đưa tỷ trọng các sản phẩm công nghiệp chủ lực, thân thiện với môi trường,\r\n\nđến năm 2030 chiếm 21-23% trong cơ cấu GRDP.\n\nCông nghiệp tập trung vào các sản phẩm:\r\n\nTiếp tục duy trì phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp có lợi thế của tỉnh\r\n\ngồm điện, điện tử, may mặc trong giai đoạn đến năm 2025, giảm dần sau năm 2025.\n\nQuan tâm thu hút, phát triển công\r\n\nnghiệp cơ khí (cơ khí chế tạo, cơ điện tử, công nghệ tự động, kỹ thuật công\r\n\nnghiệp, động cơ diesel và máy phụ, khung gầm, điện ôtô, cơ khí hóa, cơ khí ô\r\n\ntô, kỹ thuật nhiệt lạnh, máy xây dựng, máy xếp dỡ, cơ học...), để sau năm 2025\r\n\nlà ngành, sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn.\n\nTăng cường thu hụt công nghiệp chế biến\r\n\nnông, lâm sản, góp phần nâng cao chuỗi giá trị cho các sản phẩm chủ lực ngành\r\n\nnông nghiệp như vải thiều, quả có múi, rau ... Từng bước phát triển ngành công\r\n\nnghiệp môi trường với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tái chế, xử lý\r\n\nchất thải, rác thải, sản xuất các thiết bị đồng bộ, công nghệ về bảo vệ môi trường,\r\n\ncung cấp dịch vụ môi trường. Tạo mọi điều kiện thu hút đầu tư; phát triển các\r\n\nngành công nghiệp mới như công nghệ thông tin, internet, sinh học, dược.... Phấn\r\n\nđấu đến năm 2030, Bắc Giang cơ bản trở thành tỉnh có nền công nghiệp phát triển.\r\n\nPhương hướng phát triển công nghiệp cụ thể như sau:\n\n- Về không gian phát triển: Rà soát,\r\n\nxác định quỹ đất dành cho quy hoạch các khu, cụm công nghiệp. Các khu, cụm công\r\n\nnghiệp dự kiến quy hoạch bổ sung thời gian tới được bố trí theo không gian các\r\n\nvùng động lực, gắn liền với các trục giao thông chính trên địa bàn tỉnh (các\r\n\nquốc lộ 1, 17, 31, 37, đường vành đai IV Hà Nội, các tỉnh lộ 292, 293, 294,\r\n\n295, 296, 299, 398 và một số tuyến đường trục liên xã).\n\n- Về phát triển các ngành công nghiệp:\r\n\nLựa chọn một số ngành công nghiệp nền tảng để ưu tiên phát triển trên cơ sở các\r\n\nnguyên tắc: Dựa trên kết quả phân tích khách quan về tiềm năng nổi trội, lợi thế\r\n\ncạnh tranh của địa phương; là ngành có khả năng tham gia sâu vào mạng sản xuất\r\n\nvà chuỗi giá trị toàn cầu; sử dụng tiết kiệm đất, áp dụng công nghệ sạch, thân\r\n\nthiện môi trường; có khả năng tạo ra giá trị gia tăng cao và đóng góp lớn cho\r\n\nxuất khẩu, thu ngân sách nhà nước.\n\nTừ nay đến năm 2030, định hướng thứ tự\r\n\nưu tiên phát triển các ngành công nghiệp như sau: Công nghiệp cơ khí chế tạo;\r\n\ncông nghiệp điện tử; công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm; công nghiệp\r\n\ndệt may, da giầy, công nghiệp sản xuất điện.\n\n3.1.3. Phát triển dịch vụ\n\nTập trung vào các sản phẩm dịch vụ du\r\n\nlịch với các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái, tâm linh và các dịch vụ đi\r\n\nkèm như khách sạn, nhà hàng, vui chơi, giải trí; dịch vụ logistics, dịch vụ tài\r\n\nchính - ngân hàng và dịch vụ bưu chính viễn thông. Trong đó, phát triển du lịch\r\n\nđể tỉnh trở thành một trong những tỉnh trọng điểm về du lịch của vùng và cả nước.\n\nGiai đoạn đến năm 2025, tập trung\r\n\nphát thu hút các dự án đầu tư vào dịch vụ logistics, du lịch để giai đoạn đến\r\n\nnăm 2030, ngành dịch vụ logistics, dịch vụ du lịch sẽ tạo đột phá trong phát\r\n\ntriển dịch vụ của tỉnh, đưa tỷ trọng ngành dịch vụ logistics và dịch vụ du lịch\r\n\nchiếm 12-15% trong cơ cấu GRDP của ngành.\n\nPhát triển dịch vụ tài chính - ngân\r\n\nhàng, bưu chính viễn thông đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp, nhân dân trong\r\n\ntình.\n\n3.1.4. Phát triển nông, lâm nghiệp\r\n\nvà thủy sản:\n\nNông, lâm nghiệp và thủy sản phát triển\r\n\ntập trung vào các sản phẩm chủ lực theo hướng ứng dụng công nghệ cao với sự\r\n\ntham gia hợp tác, liên kết của các thành phần kinh tế, đặc biệt là doanh nghiệp\r\n\nnhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia,\r\n\nquốc tế, có sức cạnh tranh cao góp phần phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng\r\n\nhiện đại, bền vững, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường, Một\r\n\nsố sản phẩm chủ lực nằm trong nhóm các tỉnh đựng đầu cả nước như vải thiều, đàn\r\n\ngà, đàn lợn. Giá trị sản xuất nông nghiệp công nghệ cao đến năm 2030 chiếm từ\r\n\n30-32% trong giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh\n\nTập trung phát triển các vùng sản xuất\r\n\nnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với các sản phẩm chủ lực, có tiềm năng sau:\r\n\nVải thiều; chăn nuôi lợn, gà; sản xuất rau; cây ăn quả có múi; sản xuất hoa,\r\n\nchè, nấm.\n\n3.2. Phát triển xã hội\n\nPhát triển mạnh kinh tế để nâng cao đời\r\n\nsống nhân dân. Phấn đấu đến năm 2025, GRDP bình quân/người đạt 6.500 USD, gấp\r\n\n1,18 lần bình quân cả nước, đến năm 2030 đạt 10.500 USD/người, gấp trên 1,2 lần\r\n\nbình quân cả nước.\n\nPhát triển các lĩnh vực xã hội nằm\r\n\ntrong nhóm các tỉnh đứng đầu vùng Trung du và miền núi phía Bắc và đạt mức khá\r\n\ncủa cả nước, trong đó, phát triển giáo dục - đào tạo nằm trong nhóm các tỉnh,\r\n\nthành đứng đầu cả nước về chất lượng giáo dục; hoạt động y tế, chăm sóc sức khỏe\r\n\nnhân dân có nhiều tiến bộ; đời sống của nhân dân được nâng lên. Cải thiện các\r\n\nchỉ số về nâng cao chất lượng dân số như tuổi thọ bình quân, chỉ số phát triển\r\n\ncon người (HDI); duy trì tỷ lệ dân số tham gia BHYT, tăng tỷ lệ lao động tham\r\n\ngia BHXH. Nâng cao đời sống văn hóa của nhân dân.\n\n3.3. Bảo đảm môi trường\n\nKhai thác, sử dụng có hiệu quả tài\r\n\nnguyên, khoáng sản cho phát triển kinh tế - xã hội; xử lý dứt điểm các cơ sở gây\r\n\nô nhiễm môi trường nghiêm trọng.\n\nTăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ\r\n\nmôi trường; chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, Giải quyết hiệu quả các vấn đề ô\r\n\nnhiễm môi trường. Kiềm chế tốc độ gia tăng ô nhiễm môi trường do các hoạt động\r\n\nkinh tế gây ra, không để phát sinh cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.\r\n\nTăng tỷ lệ thu gom, xử lý rác thải. Phát triển các ngành sản xuất thân thiện với\r\n\nmôi trường. Nâng cao nhận thức, hình thành ý thức thường trực ứng phó với biến\r\n\nđổi khí hậu của toàn bộ hệ thống chính trị và người dân. Nâng cao khả năng\r\n\nthích ứng của cơ sở hạ tầng, công trình thủy lợi, kinh tế - xã hội, cộng đồng\r\n\ndân cư trước tác động của biến đổi.\n\n3.4. Phát triển hạ tầng quan trọng\n\n3.4.1. Hạ tầng khu, cụm công nghiệp\n\nTiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng\r\n\ncác khu, cụm công nghiệp hiện có; thu hút nhà đầu tư xây dựng hạ tầng các cụm\r\n\ncông nghiệp theo quy hoạch. Đồng thời, quy hoạch, thu hút nhà đầu tư xây dựng hạ\r\n\ntầng các khu, cụm công nghiệp quy hoạch mới. Bổ sung quy hoạch 05 khu công nghiệp\r\n\nvà 21 cụm công nghiệp theo không gian các vùng động lực, gắn liền với các trục\r\n\ngiao thông chính trên địa bàn tỉnh.\n\nĐồng thời với việc quy hoạch, thu hút\r\n\nnhà đầu tư xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp mới, phải phát triển hạ tầng\r\n\nđồng bộ về giao thông kết nối; hệ thống hạ tầng thoát nước mặt và xử lý nước thải\r\n\ncông nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn môi trường; hệ thống điện, nước; hạ tầng xã hội\r\n\nvà dịch vụ;....\n\n3.4.2. Hạ tầng giao thông\n\nTrọng tâm là các tuyến đường tạo\r\n\nkhông gian phát triển mới về công nghiệp, dịch vụ như hoàn thành đường cao tốc\r\n\nHà Nội - Lạng Sơn đoạn Bắc Giang - Lạng Sơn, đương Vành đai IV Hà Nội, ĐT293,\r\n\nĐT 295, đầu tư ĐT289 nối QL31 với QL1; xây mới cầu Đồng Việt nối với tỉnh Hải\r\n\nDương ...\n\nTriển khai đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở\r\n\nrộng các tuyến đường giao thông quan trọng đã có gồm QL17 (đoạn thành phố Bắc\r\n\nGiang - Yên Thế); Quốc lộ 31, ưu tiên đoạn thị trấn Đồi Ngô - TT Chũ; Xây dựng\r\n\nmới cầu đường bộ Cẩm Lý (tách khỏi cầu đi chung đường sắt - đường bộ hiện tại)\r\n\nvà mở rộng mặt đường, QL37; Cải tạo, nâng cấp ĐT 292 và xây dựng đoạn tránh thị\r\n\ntrấn Bố Hạ, nâng cấp đạt cấp II; các tuyến ĐT296, 299 đạt cấp III... Đầu tư,\r\n\nnâng một số tuyến đường huyện lên đường tỉnh để tạo thêm không gian phát triển.\n\n3.4.3. Hạ tầng điện\n\nCải tạo, nâng cấp các trạm biến áp, hệ\r\n\nthống đường dây (bao gồm cả cao thế, trung và hạ áp) đáp ứng yêu cầu phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội và sinh hoạt của nhân dân. Tạo điều kiện để đầu tư hạ tầng điện\r\n\ntheo quy hoạch đã được phê duyệt. Điều chỉnh quy hoạch điện đáp ứng yêu cầu\r\n\nphát triển công nghiệp, trọng tâm là các khu, cụm công nghiệp quy hoạch mới.\n\n3.4.4. Hạ tầng đô thị\n\nPhát triển đô thị theo hướng mở rộng,\r\n\nsáp nhập một số đô thị hiện có, thành lập một số đô thị mới; phát triển đô thị\r\n\ntại các trung tâm phát triển công nghiệp theo quy hoạch. Việc phát triển đô thị\r\n\nphải hướng tới mục tiêu xây dựng đô thị thông minh và xây dựng thành phố thông\r\n\nminh lấy người dân làm trung tâm, người dân vừa là người thụ hưởng, cũng là người\r\n\nđóng góp, xây dựng, phát triển các dịch vụ, thông qua việc sử dụng, phản hồi,\r\n\ncung cấp thông tin cho thành phố thông minh.\n\nĐến năm 2025, toàn tỉnh có 21 đô thị,\r\n\ntrong đó có 01 đô thị loại I (thành phố Bắc Giang I); 01 đô thị loại III (thị\r\n\ntrấn Chũ); 04 đô thị loại IV (Thị trấn Thắng, Đồi Ngô, Bích Động và thị trấn\r\n\nVôi). 15 đô thị loại V, trong đó có 06 đô thị hình thành mới là: Mỏ Trạng, Bách\r\n\nNhẫn, Phố Hoa, Phương Sơn, Phì Điền, Tân Sơn.\n\nĐến năm 2030, toàn tỉnh có 24 đô thị,\r\n\ntrong đó có 01 đô thị loại I là thành phố Bắc Giang; 01 đô thị loại III là thị\r\n\nxã Chũ (thành lập thị xã Chữ); 02 thị xã loại IV gồm: Việt Yên, Hiệp Hòa (thành\r\n\nlập thị xã Việt Yên, Hiệp Hòa); 03 đô thị loại IV gồm: Đồi Ngô, Vôi, Neo; 17 đô\r\n\nthị loại V, trong đó có 06 đô thị thành lập mới gồm: Long Sơn, Nghĩa Phương, Cẩm\r\n\nLý, Bỉ, Việt Lập, Biển Động.\n\n3.5. Về thu hút đầu tư\n\n3.5.1. Về lĩnh vực ưu tiên thu hút\r\n\nđầu tư:\n\n+ Lĩnh vực công nghiệp: Chuyển dần từ chiều rộng sang chiều sâu từ nay đến năm 2025. Sau năm\r\n\n2025 tập trung chuyển mạnh sang chiều sâu theo hướng nâng cao năng suất, chất\r\n\nlượng, hiệu quả, sử dụng ít tài nguyên, năng lượng, thân thiện môi trường. Tiếp\r\n\ntục phát triển công nghiệp dệt, may mặc, da giày nhưng ưu tiên các khâu tạo giá\r\n\ntrị gia tăng cao gắn với các quy trình sản xuất thông minh, tự động hóa; một số\r\n\nngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động mà Bắc Giang có lợi thế. Ưu tiên phát\r\n\ntriển công nghiệp phục vụ nông nghiệp và nông thôn, nhất là công nghiệp chế biến\r\n\nnông - lâm sản.\n\nThực hiện nhất quán chủ trương chỉ\r\n\nxem xét chấp thuận các dự án đầu tư sản xuất vào các khu, cụm công nghiệp theo\r\n\nquy hoạch.\n\nNgoài khu, cụm công nghiệp chỉ xem\r\n\nxét chấp thuận đối với các dự án lớn có tác động lớn đến phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của tỉnh, các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện khó khăn (Sơn Động,\r\n\nLục Ngạn, Yên Thế), các dự án có tính chất đặc thù không thể sản xuất trong\r\n\nkhu, cụm công nghiệp (Các dự án sản xuất vật liệu xây dựng; dự án khai thác, chế\r\n\nbiến khoáng sản).\n\n+ Lĩnh vực Thương mại - Dịch vụ:\n\nTập trung vào các sản phẩm dịch vụ du\r\n\nlịch với các sản phẩm du lịch nghi dưỡng, sinh thái, tâm linh và các dịch vụ đi\r\n\nkèm như khách sạn, nhà hàng, vui chơi, giải trí; dịch vụ logistics, dịch vụ tài\r\n\nchính - ngân hàng và dịch vụ bưu chính viễn thông.\n\nTừ nay tới năm 2030, tập trung thu\r\n\nhút các dự án đầu tư các khu đô thị, trung tâm thương mại, khách sạn cao cấp, dịch\r\n\nvụ vui chơi giải trí; dịch vụ logistic; dịch vụ tài chính, y tế, bảo hiểm tại\r\n\nthành phố Bắc Giang; các dự án đô thị nghỉ dưỡng tại một số địa bàn có thế mạnh\r\n\n(Lạng Giang, Lục Ngạn, Lục Nam).\n\nƯu tiên thu hút các nhà đầu tư thực\r\n\nhiện các dự án khu du lịch: Khu du lịch Suối Mỡ (huyện Lục Nam); khu du lịch\r\n\nsinh thái, nghỉ dưỡng hồ Cấm Sơn, hồ Khuôn Thần (huyện Lục Ngạn); Khu giải trí,\r\n\nnghỉ dưỡng, tâm linh (Núi Nham Biền, huyện Yên Dũng); các dự án đầu tư xây dựng\r\n\nvà kinh doanh sân golf: Sân Golf Chu Điện - Khám Lạng (Lục Nam), sân golf Trung\r\n\nSơn (Việt Yên).\n\n+ Lĩnh vực nông nghiệp:\n\nĐối với các dự án chăn nuôi gia\r\n\nsúc: Thực hiện theo Quyết định số 652/QĐ-UBND ngày\r\n\n16/11/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt danh mục một số dự án không khuyến\r\n\nkhích đầu tư ở bên ngoài khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang.\n\nĐối với các dự án nuôi trồng thủy\r\n\nsản: Chỉ xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư đối với\r\n\nnhững khu vực có hiện trạng là đất mặt nước, khu vực đất trũng không có khả\r\n\nnăng canh tác.\n\nĐến năm 2030, định hướng vùng nuôi trồng\r\n\nthủy sản với diện tích khoảng 12.700 ha với sản lượng khoảng 51 nghìn tấn.\r\n\nTrong đó, vùng chuyên canh thủy sản khoảng 6.500ha, sản lượng khoảng 39 nghìn tấn;\r\n\ntập trung tại các huyện Việt Yên, Tân Yên, Hiệp Hòa, Yên Dũng, Lạng Giang, Lục\r\n\nNam.\n\nĐối với các dự án nông nghiệp\r\n\nkhác:\n\n- Khuyến khích các dự án áp dụng công\r\n\nnghệ được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại, tạo ra các sản\r\n\nphẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với\r\n\nmôi trường.\n\n- Khuyến khích những doanh nghiệp được\r\n\ncấp giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đầu tư các\r\n\ndự án nông nghiệp công nghệ cao vào tỉnh Bắc Giang.\n\n3.5.2. Đối tác ưu tiên thu hút đầu\r\n\ntư:\n\n+ Đối với các dự án đầu tư trực tiếp\r\n\nnước ngoài:\n\nKhuyến khích, thu hút các đối tác có\r\n\nthương hiệu toàn cầu, có năng lực tài chính lớn, có khả năng đầu tư ổn định,\r\n\nlâu dài, có tính liên kết và thu hút đầu tư sản xuất các sản phẩm phụ trợ.\n\nKhông khuyến khích các dự án đầu tư\r\n\nnước ngoài không có cam kết đầu tư lâu dài tại tỉnh; các dự án đầu tư thâm dụng\r\n\nlao động quá lớn với công nghệ giản đơn; các nhà đầu tư dựa quá nhiều vào đòn bẩy\r\n\ntài chính.\n\nKhông cố định theo quốc gia hay đối\r\n\ntác nào mà tùy theo lĩnh vực và công nghệ cụ thể dựa vào sự phát triển của lĩnh\r\n\nvực đó trên thế giới, thế mạnh, thị phần của các doanh nghiệp trong chuỗi giá\r\n\ntrị đó để nhận định năng lực đầu tư và mở rộng kinh doanh của nhà đầu tư, khả\r\n\nnăng bền vững, sinh lời của dự án.\n\n+ Đối với đầu tư trong nước:\n\nƯu tiên kêu gọi các tập đoàn kinh tế lớn\r\n\ncó tiềm lực tài chính, các doanh nghiệp thuộc Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt\r\n\nNam (VNR500) đầu tư các dự án vào tỉnh trong các lĩnh vực, đặc biệt là trong\r\n\nlĩnh vực nông nghiệp, thương mại dịch vụ.\n\nKhuyến khích các doanh nghiệp trong tỉnh\r\n\ntriển khai thực hiện các dự án đầu tư theo định hướng của tỉnh, trong đó ưu\r\n\ntiên các doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư vào các cụm công nghiệp đã được thành lập.\r\n\nTạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong tỉnh liên kết với các doanh nghiệp FDI\r\n\nđể tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất.\n\n4. Các nhóm giải\r\n\npháp chủ yếu\n\nĐề án xác định 10 nhóm giải pháp gồm:\n\n(1) Về tổ chức bộ máy, quản lý chỉ\r\n\nđạo, điều hành, cải cách hành chính\n\n+ Về tổ sắp xếp bộ máy quản lý: Triển khai thực hiện Kế hoạch số 47-KH/TU ngày 30/5/2018 của Ban Thường\r\n\nvụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 (khóa XII) “Một số vấn đề về tiếp\r\n\ntục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động\r\n\nhiệu lực, hiệu quả” và “Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao\r\n\nchất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập”, trong đó,\r\n\ntập trung vào các nhiệm vụ: Rà soát, xây dựng phương án sắp xếp tổ chức bên trọng\r\n\ncủa các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện; sáp nhập các đơn vị hành chính\r\n\ncấp xã, các thôn, tổ dân phố.\n\n+ Về chỉ đạo, điều hành: Đổi mới phương thức chỉ đạo, điều hành bằng những việc làm cụ thể, đột\r\n\nphá, mang lại hiệu quả thực chất. Đặc biệt chú trọng khâu tổ chức thực hiện,\r\n\nnói đi đôi với làm, phải đổi mới tư duy và nhận thức trong quá trình thực hiện.\n\nXác định rõ thẩm quyền, chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, mối quan hệ công tác, trách nhiệm tập thể, thẩm quyền cá nhân, trách\r\n\nnhiệm người đứng đầu, đặc biệt là trong việc thực hiện các thủ tục hành chính.\r\n\nPhải khắc phục được tình trạng \"nóng trên lạnh dưới\", \"trên bảo\r\n\ndưới không nghe\".\n\nXây dựng quy định về trách nhiệm giải\r\n\ntrình của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị. Tiếp tục thực hiện giao nhiệm vụ\r\n\nngười đứng đầu, lựa chọn những việc quan trọng, việc khó để tập trung chỉ đạo\r\n\nthực hiện.\n\nThành lập Tổ công tác của Chủ tịch\r\n\nUBNĐ tỉnh kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương.\n\nXây dựng và thực hiện lộ trình xây dựng\r\n\nchính quyền điện tử trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thực\r\n\nhiện nhiệm vụ. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ để xây dựng chính quyền kiến tạo\r\n\n- hành động theo sự chỉ đạo của Chính phủ.\n\n+ Về cải cách hành chính: Các cơ quan, đơn vị, địa phương thường xuyên rà soát các thủ tục hành\r\n\nchính trên các lĩnh vực, tiếp tục cắt giảm các thủ tục không cần thiết, giảm thời\r\n\ngian giải quyết các thủ tục hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành\r\n\nchính trong các giai đoạn của hoạt động đầu tư, kinh doanh (chuẩn bị đầu tư,\r\n\ntriển khai đầu tư và tiến hành sản xuất, kinh doanh). Áp dụng rộng rãi cơ\r\n\nchế liên thông điện tử, luân chuyển hồ sơ điện tử và cung cấp dịch vụ công trực\r\n\ntuyến ở các lĩnh vực có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp (đất đai,\r\n\nxây dựng, môi trường, phòng cháy, thuế, bảo hiểm xã hội,...). Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh thành lập các nhóm công tác làm việc với các cơ quan, đơn vị, địa phương về\r\n\ncác thủ tục hành chính để giảm chi phí của doanh nghiệp, người dân.\n\nXây dựng mô hình hành chính một cửa\r\n\nthực sự trên cơ sở xây dựng hệ thống phần mềm đồng bộ, liên thông giữa các cấp\r\n\nđể cung cấp các dịch vụ công phục vụ doanh nghiệp và người dân, tạo môi trường\r\n\nkinh doanh thuận lợi nhất có thể.\n\nTiếp tục thực hiện kế hoạch thanh\r\n\ntra, kiểm tra liên ngành đối với các doanh nghiệp, các dự án thu hút đầu tư,\r\n\ntránh việc thanh tra, kiểm tra chồng chéo giữa các cơ quan quản lý nhà nước.\n\nNghiên cứu ban hành quy định xử lý\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, cá nhân chậm giải quyết các thủ tục hành chính của người\r\n\ndân, doanh nghiệp.\n\n(2) Nhóm giải pháp về hoàn thiện\r\n\ncác thể chế kinh tế thị trường, quy hoạch, ban hành cơ chế, chính sách\n\n+ Hoàn thiện các thể chế kinh tế\r\n\nthị trường: Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nsố 81-KH/TU ngày 12/12/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số\r\n\n103-KL/TW ngày 29/9/2014 của Bộ Chính trị sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết\r\n\nTrung ương 6 (khóa X) về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng\r\n\nxã hội chủ nghĩa, trọng tâm là thực hiện các giải pháp: Phát triển các thành phần\r\n\nkinh tế, loại hình doanh nghiệp; phát triển thị trường lao động, thị trường tài\r\n\nchính, thị trường bất động sản, thị trường khoa học - công nghệ.\n\n+ Về quy hoạch: Xây dựng quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, nông thôn thời kỳ 2021-2030\r\n\ntheo quy định của Luật Quy hoạch làm cơ sở để thu hút đầu tư, trong đó, xác định\r\n\nrõ các khu vực quy hoạch phát triển công nghiệp để thu hút nhà đầu tư xây dựng\r\n\nhạ tầng trong các khu, cụm công nghiệp; khu vực ưu tiên phát triển dịch vụ; khu\r\n\nvực quy hoạch phát triển các loại sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh.\n\nLàm việc với các Bộ, ngành Trung ương\r\n\nđể đề xuất đưa Bắc Giang vào vùng trọng điểm quy hoạch quốc gia trên một số\r\n\nlĩnh vực như vùng sản xuất cây ăn quả, du lịch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ\r\n\ncao...\n\n+ Về cơ chế, chính sách: Các cơ chế, chính sách trước khi ban hành cần thực hiện tốt tư vấn, phản\r\n\nbiện xã hội của các hiệp hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp, ý kiến của các đối\r\n\ntượng chịu sự tác động của cơ chế, chính sách để đảm bảo chính sách sau khi ban\r\n\nhành được thực thi trong thực tế. Tập trung nghiên cứu, ban hành các cơ chế,\r\n\nchính sách thuộc các lĩnh vực: Chính sách vùng động lực, chính sách ưu đãi, hỗ\r\n\ntrợ đầu tư hạ tầng các khu, CCN; chính sách thu hút các nhà đầu tư lớn, khuyến\r\n\nkhích phát triển công nghiệp phụ trợ; chính sách tập trung ruộng đất trong sản\r\n\nxuất nông nghiệp; chính sách khuyến khích thành lập các HTX nông nghiệp, các hiệp\r\n\nhội ngành nghề trong sản xuất nông nghiệp; Chính sách phát triển các ngành sản\r\n\nxuất sản phẩm thân thiện môi trường như: Thu gom, chế biến rác thải, sản phẩm\r\n\nđược tạo ra từ các vật liệu thân thiện với môi trường; Chính sách hỗ trợ sản xuất\r\n\nnông nghiệp chất lượng cao, nông nghiệp sạch, tập trung vào các sản phẩm: Vải\r\n\nthiêu, cây ăn quả có múi, gà, lợn, rau với các chính sách hỗ trợ, tư vấn về giống,\r\n\ntriển khai ứng dụng khoa học kỹ thuật cao vào sản xuất, đảm bảo sản xuất sạch\r\n\ntheo các tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, giải quyết tốt khâu chế biến, xúc tiến\r\n\nliên kết, tìm kiếm thị trường đầu ra; Chính sách ưu đãi, hỗ trợ thu hút nhà đầu\r\n\ntư vào đầu tư khu, điểm du lịch; Cơ chế, chính sách thu hút và sử dụng nguồn\r\n\nnhân lực trình độ cao trong các lĩnh vực quản lý nhà nước, giảng viên cao đẳng,\r\n\nbác sỹ giỏi, nhân lực khoa học - công nghệ, kỹ sư, công nhân kỹ thuật cao trong\r\n\ncác ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ lực; Xây dựng quy định bộ tiêu chí đánh\r\n\ngiá, để lựa chọn các dự án đầu tư mang lại hiệu quả cao, có tác động lan tỏa\r\n\ntích cực về xã hội, đảm bảo môi trường...\n\n(3) Nhóm giải pháp phát triển các\r\n\nngành, sản phẩm chủ lực\n\n+ Ngành công nghiệp:\n\n- Đối với sản phẩm cơ khí: Nghiên cứu\r\n\nban hành chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực đối với ngành cơ khí; xây dựng\r\n\ncơ chế chính sách hỗ trợ sản xuất và khuyến khích tiêu thụ sản phẩm cơ khí nội\r\n\nđịa cũng như có chính sách hỗ trợ phát triển cơ khí theo hướng áp dụng công nghệ\r\n\ncao, ngành công nghiệp phụ trợ.\n\n- Đối với sản phẩm điện tử: Tạo điều\r\n\nkiện để các doanh nghiệp hoạt động ổn định và mở rộng quy mô sản xuất. Tiếp cận\r\n\ncác tập đoàn sản xuất sản phẩm điện tử lớn để tìm hiểu định hướng phát triển sản\r\n\nxuất, kinh doanh của các tập đoàn, giới thiệu định hướng phát triển, tiềm năng,\r\n\nthế mạnh của tỉnh, mời gọi các tập đoàn về đầu tư tại tỉnh.\n\nThu hút cả các doanh nghiệp trong nước\r\n\nđể tham gia vào chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp FDI, các Tập đoàn đa quốc\r\n\ngia. Hỗ trợ các doanh nghiệp kết nối các doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp\r\n\nFDI để tiếp nhận công nghệ và tiêu chuẩn hóa sản phẩm.\n\n- Đối với sản phẩm may mặc: Tiếp tục\r\n\ntạo điều kiện để các doanh nghiệp hoạt động ổn định. Hỗ trợ các doanh nghiệp\r\n\ntrong việc tiếp cận, mở rộng thị trường; xây dựng thương hiệu, mẫu mã, hướng tới\r\n\nmục tiêu xây dựng thương hiệu sản phẩm may mặc của doanh nghiệp Bắc Giang. Bên\r\n\ncạnh đó, thu hút đầu tư các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phụ trợ cho ngành\r\n\ndệt và may mặc.\n\n+ Ngành dịch vụ\n\n- Dịch vụ du lịch: Xây dựng kế hoạch\r\n\nbảo tồn, khai thác các tài nguyên du lịch; Phát triển nguồn nhân lực theo hướng\r\n\nchuyên nghiệp; tiếp tục nghiên cứu cơ chế, chính sách hỗ trợ về kết nối hạ tầng\r\n\ngiao thông, cấp điện, cấp nước, giải phóng mặt bằng ... để xúc tiến, thu hút đầu\r\n\ntư; Quan tâm xúc tiến, mời gọi các doanh nghiệp lớn đầu tư với các dự án trọng\r\n\nđiểm tại tỉnh.\n\n- Dịch vụ Logistic: Xây dựng quy hoạch\r\n\ncác điểm phát triển logistic, gắn với đầu tư các tuyến đường giao thông thuận lợi,\r\n\nchuẩn bị các điều kiện sẵn sàng hỗ trợ giải phóng mặt bằng sạch cho các nhà đầu\r\n\ntư. Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ nhà đầu tư; đẩy mạnh hoạt động\r\n\nliên kết tạo nguồn hàng, áp dụng các phương thức quản trị logistic tiên tiến;\r\n\nđơn giản hóa thủ tục hành chính...\n\n+ Ngành nông, lâm nghiệp và thủy\r\n\nsản;\n\n- Vải thiều: Tiếp tục nghiên cứu, ứng\r\n\ndụng giải pháp phát triển cụm tương hỗ vải thiều Lục Ngạn; Tiếp tục đẩy mạnh giải\r\n\npháp, hỗ trợ nâng cao chất lượng quả vải đảm bảo tiêu chuẩn an toàn và chứng nhận\r\n\ncác tiêu chuẩn an toàn như VietGAP, GlobalGAP...; Triển khai lồng ghép các nguồn\r\n\nkinh phí hỗ trợ, nâng cao sự đa dạng mẫu mã, bao bì; Tiếp tục nghiên cứu công\r\n\nnghệ bảo quản hiệu quả cho quả vải. Ngoài thị trường Trung Quốc, tiếp tục tìm\r\n\nkiếm thị trường phù hợp để giảm rủi ro, nâng cao giá bán quả vải của người nông\r\n\ndân.\n\n- Đàn lợn: Thường xuyên nắm bắt nhu cầu\r\n\nthị trường để khuyến cáo người sản xuất tái đàn phù hợp; chuyên chăn nuôi nhỏ lẻ\r\n\nsang hình thức trang trại, gia trại và chăn nuôi tập trung, từng bước giải quyết\r\n\ntốt vấn đề ô nhiễm môi trường, nhân rộng chăn nuôi hữu cơ; phát triển đàn lợn\r\n\ntheo hướng nâng cao chất lượng an toàn thực phẩm, truy suất nguồn gốc; gắn chăn\r\n\nnuôi với tạo chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ.\n\n- Đàn gà: Tiếp tục nghiên cứu giống\r\n\ngà phù hợp, đặc trưng cho Yên Thế và các địa phương; Tập trung nâng cao chất lượng\r\n\nđàn gà, tăng nguồn cung gà cho phân khúc cao cấp; Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng\r\n\nchuỗi liên kết, ổn định thị trường ...\n\n(4) Giải pháp về huy động, nâng\r\n\ncao hiệu quả sử dụng nguồn lực\n\nTiếp tục cải thiện môi trường đầu tư,\r\n\nkinh doanh để thu hút các nguồn lực của doanh nghiệp để đầu tư phát triển hệ thống\r\n\nkết cấu hạ tầng, phát triển sản xuất nhằm tăng tích lũy từ nền kinh tế để có\r\n\nthêm nguồn lực cho đầu tư phát triển.\n\nSử dụng hợp lý, triển khai các giải\r\n\npháp nâng cao hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách để xây dựng các công trình\r\n\nkết cấu hạ tầng khó thu hút các nguồn lực xã hội hóa. Huy động và sử dụng có hiệu\r\n\nquả các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), các nguồn vốn đầu tư xã hội,\r\n\nnguồn tài trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.\n\nXây dựng và thực hiện chiến lược vận\r\n\nđộng xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển các ngành nghề ưu tiên.\r\n\nTiếp tục đổi mới công tác xúc tiến thu hút đầu tư theo hướng chuyên nghiệp hơn,\r\n\nchủ động, đúng trọng tâm, bám sát nhu cầu và thực tế của Tỉnh, trực tiếp xúc tiến\r\n\nđầu tư đến từng tập đoàn, đối tác cụ thể.\n\n(5) Hỗ trợ khởi nghiệp, phát triển\r\n\ndoanh nghiệp\n\nTiếp tục đồng hành, tăng cường mối\r\n\nquan hệ gắn bó với doanh nghiệp, chính quyền tỉnh sẽ tập trung thực hiện có hiện\r\n\ncó hiệu quả các chương trình, kế hoạch thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ về\r\n\ntiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh\r\n\ndoanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Đặc biệt, triển khai thực hiện\r\n\nNghị quyết Trung ương 5, Khóa XII về “Phát triển kinh tế tư nhân trở thành một\r\n\nđộng lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”\r\n\nvà Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\nTăng cường gặp gỡ, đối thoại với\r\n\ndoanh nghiệp để kịp thời giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của\r\n\ndoanh nghiệp với mục tiêu tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho cộng đồng doanh\r\n\nnghiệp, doanh nhân làm giàu chính đáng, xây dựng và phát triển doanh nghiệp.\n\nNghiên cứu ban hành các cơ chế, chính\r\n\nsách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) trên địa bàn tỉnh. Thành lập hoặc\r\n\ntham gia thành lập theo hình thức đối tác công tư các cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ\r\n\nthuật, khu làm việc chung; khuyến khích, hướng dẫn doanh nghiệp và tổ chức đầu\r\n\ntư, kinh doanh, khai thác, thành lập cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc\r\n\nchung cho DNNVV. Xây dựng Đề án hỗ trợ DNNVV trên địa bàn tỉnh tham gia cụm\r\n\nliên kết ngành, chuỗi giá trị; Đề án thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV; Đề\r\n\nán Hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo,\n\n(6) Phát triển nhân lực đáp ứng\r\n\nyêu cầu cuộc CMCN 4.0\n\nThực hiện các chương trình, đề án đào\r\n\ntạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn. Thường\r\n\nxuyên bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức quản lý Nhà nước, kỹ năng, tác phong cho đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức quản lý. Đối với đội ngũ doanh nhân, tập trung ưu tiên hỗ\r\n\ntrợ đào tạo những doanh nhân xuất phát từ các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\nNghiên cứu nhu cầu lao động của các\r\n\ndoanh nghiệp trong cuộc CMCN 4.0 để định hướng đào tạo đối với các cơ sở đào tạo\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử, tự động\r\n\nhóa, nông nghiệp công nghệ cao, chăm sóc sức khỏe, ngoại ngữ...\n\nTiếp tục hỗ trợ, khuyến khích Trường\r\n\ncao đẳng nghề công nghệ Việt - Hàn mở rộng quy mô cơ sở, số lượng sinh viên,\r\n\nphát triển chương trình đào tạo sang các lĩnh vực công nghệ mới của công nghiệp\r\n\n4.0.\n\nNâng cao chất lượng dự báo nhu cầu thị\r\n\ntrường nhân lực trong bối cảnh tác động mạnh của cuộc CMCN 4.0. Tăng cường kết\r\n\nhợp 3 “nhà”: Nhà trường - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp trong đào tạo nhân lực.\r\n\nHiện tại, chủ yếu là phía doanh nghiệp có nhu cầu gắn kết với nhà trường - nhà\r\n\nkhoa học, còn nhà trường, nhất là các trường công lập, chỉ tập trung công tác\r\n\nđào tạo chứ chưa chủ động hợp tác với doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng đào tạo\r\n\nmột số trường đại học, một số nghề tiếp cận trình độ các nước phát triển trong\r\n\nASEAN và thế giới.\n\n(7) Giải pháp về khoa học - công\r\n\nnghệ\n\nTăng cường, nâng tỷ lệ vốn đầu tư cho\r\n\nnghiên cứu và phát triển, coi đây là nhiệm vụ quan trọng, hàng đầu của các\r\n\ndoanh nghiệp. Nhà nước nghiên cứu, có giải pháp khuyến khích, hỗ trợ hoạt động\r\n\nnày của các doanh nghiệp;\n\nXác định sản phẩm, hàng hóa chủ lực,\r\n\nxác định và lựa chọn các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực\r\n\ntham gia vào đổi mới công nghệ;\n\nTriển khai hoạt động thông tin tuyên\r\n\ntruyền, đào tạo tập huấn về năng suất, chất lượng cho các doanh nghiệp và các\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước;\n\nHỗ trợ các doanh nghiệp tham gia triển\r\n\nkhai thực hiện dự án đổi mới khoa học công nghệ;\n\nTăng cường hiệu quả quản lý, năng lực\r\n\nkỹ thuật của hoạt động đo lường thử nghiệm về năng suất, chất lượng của các sản\r\n\nphẩm hàng hóa chủ lực tại địa phương; đánh giá trình độ, chất lượng của sản phẩm\r\n\nhàng hóa;\n\nTừng bước ứng dụng công nghệ sinh học,\r\n\ncông nghệ bảo quản, chế biến trong sản xuất nông nghiệp.\n\n(8) Giải pháp về phát triển xã hội;\r\n\nsử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu\n\n+ Về phát triển xã hội\n\n- Về y tế, giáo dục, văn hóa: Đổi mới\r\n\ncăn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán\r\n\nbộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo. Thực hiện hiệu quả Kế\r\n\nhoạch 90/KH-UBND ngày 28/5/2018 của UBND tỉnh về tăng cường công tác bảo vệ,\r\n\nchăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân và công tác dân số trong tình hình mới.\r\n\nNâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh các tuyến; đẩy mạnh CCHC, ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong khám, chữa bệnh.\n\nTiếp tục thực hiện tự chủ tài chính tại\r\n\ncác đơn vị y tế công lập. Phát huy hiệu quả các đề án bệnh viện vệ tinh đã được\r\n\nphê duyệt; Tiếp tục tập trung tuyên truyền người dân tham gia BHYT, vừa góp phần\r\n\nnâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, vừa góp phần đảm bảo\r\n\nan sinh xã hội.\n\nHuy động các nguồn tài lực, vật lực của\r\n\nnhân dân, các tổ chức xã hội tham gia đầu tư cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt\r\n\nđộng văn hóa, thể thao. Từng bước thực hiện cơ chế tự chủ một phần đối với các\r\n\nđơn vị sự nghiệp.\n\n- Về giảm nghèo, giải quyết các vấn đề\r\n\nxã hội bức xúc: Nghiên cứu ban hành, đề xuất ban hành chính sách ưu đãi thu hút\r\n\ncác dự án đầu tư vào khu vực miền núi; phát triển các mô hình sản xuất có hiệu\r\n\nquả để giải quyết việc làm, tăng thu nhập. Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu\r\n\nquả Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững và Phong trào thi đua “Cả\r\n\nnước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau”, đó là nền tảng\r\n\ncho sự phát triển bền vững, phát triển bao trùm.\n\nThu hút người lao động, người dân\r\n\ntham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, xử lý nghiêm các doanh nghiệp nợ, trốn đóng\r\n\nBHXH cho người lao động gắn với sự vào cuộc đồng bộ, quyết liệt của các cấp,\r\n\ncác ngành, địa phương; nâng cao hiệu quả quản lý quỹ bảo hiểm, bảo đảm công\r\n\nkhai, minh bạch, bền vững.\n\nThu hút nhà đầu tư xây dựng hạ tầng\r\n\nxã hội phục vụ công nhân xung quanh các KCN như: nhà ở công nhân, cấp nước sinh\r\n\nhoạt tập trung; xử lý rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường; xây dựng chợ, điểm\r\n\nmua sắm và xây dựng nhà trẻ, trường mầm non, khu thể thao, văn hóa...\n\nNâng cao chất lượng tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện pháp luật về lao động. Nắm chắc tình\r\n\nhình hoạt động của các doanh nghiệp để kịp thời giải quyết các vấn đề liên quan\r\n\nđến quyền lợi của người lao động.\n\nChủ động nắm tình hình việc làm công\r\n\nnhân, đặc biệt đối với lực lượng công nhân bị chấm dứt hợp đồng tuổi trên 40.\r\n\nTriển khai các giải pháp đào tạo, chuyển đổi nghề phù hợp, giải quyết đảm bảo\r\n\nquyền lợi lâu dài của người lao động.\n\nTập trung giải quyết các vấn đề xã hội\r\n\nbức xúc, gây khiếu nại, khiếu kiện, kiến nghị trong nhân dân như công tác bồi\r\n\nthường, GPMB, xử lý rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường nông thôn, xử lý các\r\n\ntệ nạn xã hội...\n\n+ Về sử dụng hiệu quả tài\r\n\nnguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu:\n\nThực hiện công khai quy hoạch sử dụng\r\n\nđất các cấp để tạo điều kiện thu hút đầu tư và để nhân dân giám sát trong quá\r\n\ntrình tổ chức thực hiện. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động\r\n\nthăm dò, khai thác, vận chuyển và tiêu thụ cát, sỏi lòng sông. Tăng cường công\r\n\ntác kiểm tra, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp khai thác khoáng sản sau\r\n\ncấp phép khai thác khoáng sản; đồng thời, xử lý nghiêm, đúng quy định các trường\r\n\nhợp vi phạm.\n\nĐổi mới công tác tuyên truyền, đa dạng\r\n\nhóa hình thức tuyên truyền, giáo dục về công tác bảo vệ môi trường trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng. Nghiên cứu đưa nội dung bảo vệ môi trường vào\r\n\nchương trình giáo dục cho học sinh, sinh viên.\n\nTập trung xử lý triệt để, dứt điểm\r\n\ncác cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Cải thiện chất lượng môi trường\r\n\nnước, không khí, đặc biệt chú trọng đến giảm thiểu ô nhiễm bụi ở thành phố Bắc\r\n\nGiang, các làng nghề và khu vực khai thác khoáng sản; cải thiện điều kiện vệ\r\n\nsinh môi trường nông thôn gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nTăng cường bảo vệ và phát triển rừng,\r\n\ngắn bảo tồn thiên nhiên với giảm nghèo. Nâng cao chất lượng lập, thẩm định và\r\n\nphê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đôi với các dự án theo quy định.\r\n\nTăng cường kiểm tra, giám sát sau thẩm định và giai đoạn kiểm soát ô nhiễm.\n\n(9) Nhóm giải pháp về liên kết, hội\r\n\nnhập quốc tế\n\nĐề xuất với Trung ương ban hành chính\r\n\nsách về liên kết vùng, tạo lập cơ sở hành lang pháp lý để đảm bảo việc liên kết\r\n\nvùng được thực thi trong thực tế, khắc phục không gian kinh tế bị chia cắt bởi\r\n\nđịa giới hành chính.\n\nTiếp tục triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả các chương trình hợp tác với các địa phương đã ký kết, đồng thời mở rộng hợp\r\n\ntác với các địa phương khác trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi và theo đúng pháp\r\n\nluật nhằm hình thành và phát triển mối quan hệ lâu dài, bền vững làm cơ sở phát\r\n\nhuy lợi thế, khai thác các tiềm năng của từng địa phương, góp phần đẩy nhanh tốc\r\n\nđộ phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.\n\nĐẩy mạnh hợp tác phát triển giữa Bắc\r\n\nGiang với các tỉnh trên các lĩnh vực: hợp tác xây dựng các công trình liên tỉnh,\r\n\nquy mô vùng (các trục giao thông, công trình thủy lợi...); các chương trình vận\r\n\nđộng, xúc tiến đầu tư chung...\n\n(10) Nhóm giải pháp trọng tâm đến\r\n\nnăm 2025\n\nĐể tạo chuyển biến rõ nét trong đổi mới\r\n\nmô hình phát triển kinh tế của tỉnh, từ nay đến năm 2025, tập trung thực hiện\r\n\ncác giải pháp mang tính đột phá sau:\n\n(1) Các giải pháp về chỉ đạo, điều\r\n\nhành, xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách, trọng tâm là chính sách phát\r\n\ntriển sản phẩm chủ lực, tập trung ruộng đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào\r\n\nsản xuất nông nghiệp; phát triển các ngành sản xuất khắc phục ô nhiễm môi trường;\r\n\ntiêu chí lựa chọn các dự án đầu tư công; tiêu chí lựa chọn dự án thu hút đầu tư\r\n\ntheo định hướng phát triển.\n\n(2) Đầu tư kết cấu hạ tầng quan trọng,\r\n\ntrọng tâm là giao thông; hạ tầng các khu, cụm công nghiệp và hạ tầng đô thị.\n\n(3) Phát triển đội ngũ doanh nghiệp,\r\n\ndoanh nhân và nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu cuộc CMCN 4.0.\n\n(Kèm\r\n\ntheo Phụ lục phân công nhiệm vụ kèm theo)\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- VP Chính phủ;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐNĐ tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Giang;\r\n\n - UBMT Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân tỉnh;\r\n\n - VP Tỉnh ủy, các Ban thuộc Tỉnh ủy;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH; VP HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan TW đóng trên địa bàn;\r\n\n - Huyện ủy, Thành ủy, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - VP UBND tỉnh:\r\n\n + Lãnh đạo VP; các Phòng, CV;\r\n\n + Lưu VT, TH.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Linh\n\n\n\nCÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH\r\n\nTẾ TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2030\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 249/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2019 của UBND tỉnh\r\n\nBắc Giang)\n\nSTT\n\nNội dung nhiệm vụ\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nThời\r\n\n gian thực hiện, hoàn thành\n\nI\n\nNhóm giải pháp về chỉ đạo điều\r\n\n hành, cải cách hành chính\n\n1\n\nTiếp tục rà soát các TTHC, kịp thời\r\n\n sửa đổi, bổ sung và cập nhật trên cổng thông tin điện tử khi có sự thay đổi.\r\n\n Cắt giảm 25-30% thời gian giải quyết đối với các TTHC có thời hạn giải quyết\r\n\n từ 15 ngày trở lên\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2018 -2020\n\n2\n\nXây dựng quy định trách nhiệm giải\r\n\n trình của người đóng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n3\n\nThành lập Tổ công tác của Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan,\r\n\n đơn vị, địa phương\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n4\n\nThành lập các nhóm công tác làm việc\r\n\n với các cơ quan, đơn vị, địa phương về các thủ tục hành chính để giảm chi phí\r\n\n của doanh nghiệp, người dân\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n5\n\nTriển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\n 112/KH-UBND ngày 27/6/2018 thực hiện Nghị quyết TW6 (Khóa XII) về “Một số vấn\r\n\n đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn,\r\n\n hoạt động hiệu lực, hiệu quả” và “Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản\r\n\n lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập”\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2018 -2030\n\n6\n\nNghiên cứu ban hành quy định xử lý\r\n\n các cơ quan, đơn vị, cá nhân chậm giải quyết các thủ tục hành chính của người\r\n\n dân, doanh nghiệp\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2019-2020\n\n7\n\nĐẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông\r\n\n tin trong giải quyết thủ tục hành chính, phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ hồ sơ được\r\n\n xử lý trực tuyến mức độ 3 đạt từ 40% trở lên, mức độ 4 đạt từ 30% trở lên\n\nSở\r\n\n Thông tin và truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2020\n\nII\n\nNhóm giải pháp về quy hoạch, ban\r\n\n hành cơ chế, chính sách\n\n1\n\nXây dựng và tổ chức triển khai thực\r\n\n hiện Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2019-2030 (Trong đó, hoàn thành phê duyệt quy hoạch năm 2020)\n\n2\n\nXây dựng hệ thống thông tin quản\r\n\n lý, khai thác dữ liệu quy hoạch đảm bảo công khai, minh bạch trong quá trình tổ\r\n\n chức thực hiện.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2020 -2025\n\n3\n\nChính sách hỗ trợ thu hút nhà đầu\r\n\n tư vào đầu tư khu, điểm du lịch thông qua hỗ trợ thủ tục pháp lý, bồi thường\r\n\n giải phóng mặt bằng, đầu tư hạ tầng giao thông kết nối, điện, nước ...\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2021-2025\n\n4\n\nXây dựng các cơ chế, chính sách\r\n\n khuyến khích các tổ chức tài chính, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế,\r\n\n cá nhân cung cấp tài chính, đầu tư cho các hoạt động xây dựng hạ tầng kỹ thuật,\r\n\n hạ tầng xã hội\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2020 -2025\n\n5\n\nLàm việc với các bộ, ngành Trung\r\n\n ương để đề xuất đưa Bắc Giang vào vùng trọng điểm quy hoạch quốc gia trên một\r\n\n số lĩnh vực như vùng sản xuất cây ăn quả, du lịch, nông nghiệp ứng dụng công\r\n\n nghệ cao...\n\nCác\r\n\n sở: Công Thương, Nông nghiệp và PTNT; Văn hóa, Thể thao và Du lịch...\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n2019,00\n\n6\n\nXây dựng chính sách ưu đãi, hỗ trợ\r\n\n đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, cụm tương hỗ để thu hút đầu tư hạ tầng,\r\n\n tạo điều kiện, cơ sở để các doanh nghiệp tham gia vào chuỗi giá trị, nâng cao\r\n\n chất lượng tăng trưởng\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2020\n\n7\n\nChính sách khuyến khích phát\r\n\n triển các sản phẩm chủ lực công nghiệp chủ lực như hỗ trợ\r\n\n lao động, chính sách về giá thuê đất, hỗ trợ thực hiện các\r\n\n thủ tục pháp lý, liên kết trong quá trình\r\n\n sản xuất, hỗ trợ lãi vay ngân hàng\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2020\n\n8\n\nChính sách thu hút các nhà đầu tư lớn,\r\n\n khuyến khích phát triển công nghiệp phụ trợ, thu hút các doanh nghiệp cung cấp\r\n\n nguyên, phụ liệu đầu vào cho sản xuất với cơ chế hỗ trợ đầu tư hạ tầng giao\r\n\n thông kết nối, giải phóng mặt bằng, lãi vay, tìm kiếm thị trường ...\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2020\n\n9\n\nChính sách hỗ trợ sản xuất nông\r\n\n nghiệp chất lượng cao, nông nghiệp sạch; thực hiện quy hoạch, phát triển các\r\n\n vùng sản xuất tập trung, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, đầu tư hạ tầng\r\n\n đồng bộ từ hệ thống giao thông kết nối, đến hệ thống tưới tự động, máy móc\r\n\n làm đất, thu hoạch...\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2020\n\n10\n\nXây dựng chính sách hỗ trợ tập trung,\r\n\n tích tụ ruộng đất, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp đầu tư vào nông\r\n\n nghiệp công nghệ, cao, sản xuất hàng hóa quy mô lớn theo chuỗi liên kết...\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2019-2025\n\n11\n\nXây dựng bộ tiêu chí lựa chọn dự án\r\n\n thu hút đầu tư\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2021-2025\n\nIII\n\nNhóm giải pháp phát triển các\r\n\n ngành kinh tế theo hướng bền vững\n\n1\n\nThực hiện Nghị định số\r\n\n 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác,\r\n\n liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n2\n\nTập trung hỗ trợ phát triển mạnh\r\n\n cho các ngành công nghiệp có lợi thế như: sản xuất điện tử, chế biến nông,\r\n\n lâm sản, dệt may, sản xuất điện, hóa chất... và các ngành công nghiệp phụ trợ,\r\n\n công nghiệp môi trường\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n3\n\nTriển khai đề tài cấp quốc gia\r\n\n nghiên cứu phát triển cụm tương hỗ vải thiều Lục Ngạn, Bắc Giang\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2018-2020\n\n4\n\nTriển khai đề tài cấp quốc gia\r\n\n nghiên cứu ứng dụng công nghệ của công ty Juran (Isael) bảo quản tươi quả vải\r\n\n và một số loại quả khác phục vụ xuất khẩu\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2018-2019\n\n5\n\nThực hiện hiệu quả Kế hoạch thực hiện\r\n\n Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình\r\n\n hành động thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị\r\n\n khóa XII về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n6\n\nTriển khai thực hiện Đề án Chương\r\n\n trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng đến năm\r\n\n 2030\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n7\n\nXây dựng Kế hoạch đảm bảo an toàn\r\n\n thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n8\n\nXây dựng kế hoạch xúc tiến và mở rộng\r\n\n thị trường xuất khẩu đối với các ngành, sản phẩm chủ lực của tỉnh\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2020-2025\n\nIV\n\nGiải pháp về huy động, nâng cao\r\n\n hiệu quả sử dụng nguồn lực\n\n1\n\nTriển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch\r\n\n số 107/KH-UBND ngày 25/6/2018 về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp\r\n\n chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc\r\n\n gia năm 2018 và những năm tiếp theo.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n2\n\nXây dựng kế hoạch nâng cao năng lực\r\n\n cạnh tranh đối với các doanh nghiệp của tỉnh, nhất là các doanh nghiệp về: dệt\r\n\n may, chế biến thực phẩm... trong bối cảnh hội nhập quốc tế\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2020-2025\n\n3\n\nXây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả\r\n\n dự án đầu tư để làm cơ sở lựa chọn dự án đầu tư trong quá trình xây dựng kế\r\n\n hoạch đầu tư công, đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2020-2025\n\n4\n\nXây dựng Đề án phát triển thành phố\r\n\n thông minh tỉnh Bắc Giang\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2018\n\n5\n\nThực hiện Nghị quyết 138-NQ/TU của\r\n\n BTV Tỉnh ủy về đẩy mạnh phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, định\r\n\n hướng đến năm 2030; Quyết định 479/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình phát triển\r\n\n đô thị toàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2030\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\nV\n\nHỗ trợ khởi nghiệp, phát triển\r\n\n doanh nghiệp\n\n1\n\nGiới thiệu, hướng dẫn doanh nghiệp\r\n\n tiếp cận, thụ hưởng chính sách cho vay từ Quỹ phát triển DNNVV thuộc Bộ Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nHiệp\r\n\n hội doanh nghiệp tỉnh và các đơn vị liên quan\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n2\n\nXây dựng Đề án thành lập Quỹ bảo\r\n\n lãnh tín dụng DNNVV tỉnh\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang, các đơn vị liên\r\n\n quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n3\n\nXây dựng kế hoạch hỗ trợ đào tạo\r\n\n phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nHàng\r\n\n năm\n\n4\n\nĐề án hỗ trợ DNNVV trên địa bàn tỉnh\r\n\n tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n5\n\nXây dựng Đề án hỗ trợ khởi nghiệp\r\n\n sáng tạo trên địa bàn tỉnh theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n6\n\nNghiên cứu xây dựng chính sách hỗ\r\n\n trợ giá thuê mặt bằng cho các DNNW tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn\r\n\n tỉnh\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường; các đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n7\n\nThành lập hoặc tham gia thành lập\r\n\n theo hình thức đối tác công tư các cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc\r\n\n chung\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\nVI\n\nVề phát triển nhân lực đáp ứng\r\n\n yêu cầu cuộc CMCN 4.0\n\n1\n\nCơ chế, chính sách thu hút và sử dụng\r\n\n nguồn nhân lực trình độ cao trong các lĩnh vực quản lý nhà nước, giảng viên\r\n\n cao đẳng, bác sỹ giỏi, nhân lực khoa học - công nghệ, kỹ sư, công nhân kỹ thuật\r\n\n cao trong các ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ lực.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2020 -2025\n\n2\n\nThu thập hệ thống số số liệu gắn với\r\n\n phân tích, dự báo và cung ứng dịch vụ thông tin thị trường lao động\n\nSở\r\n\n Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n3\n\nĐề án Đào tạo và đào tạo lại nhân lực\r\n\n trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 để nhận diện ra những nghề nào cần\r\n\n đào tạo để chuẩn bị nhân lực; những ngành nghề và con người nào cần đào tạo\r\n\n và đào tạo lại để chuẩn bị nhân lực\n\nSở\r\n\n Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2021\n\n4\n\nPhát triển chương trình đào tạo\r\n\n sang các lĩnh vực công nghệ mới của công nghiệp 4.0 của Trường Cao đẳng nghề\r\n\n công nghệ Việt Hàn\n\nTrường\r\n\n Cao đẳng nghề công nghệ Việt Hàn\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nGiai\r\n\n đoạn 2021-2025\n\nVII\n\nNhóm giải pháp về khoa học -\r\n\n công nghệ\n\n1\n\nXây dựng chính sách hỗ trợ doanh\r\n\n nghiệp đổi mới công nghệ\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n2\n\nNghiên cứu, ban hành quy định hỗ trợ\r\n\n doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020-2025\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nCác\r\n\n sở, ngành liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n3\n\nPhát triển mạng lưới các tổ chức tư\r\n\n vấn, hỗ trợ, chuyển giao công nghệ đa dạng, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp,\r\n\n đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, khu vực nông nghiệp, nông thôn. Hỗ trợ\r\n\n các doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nCác sở,\r\n\n ngành liên quan\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nVIII\n\nNhóm giải pháp về phát triển xã\r\n\n hội; sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu\n\n1\n\nTriển khai hiệu quả Kế hoạch\r\n\n 1088/KH-UBND ngày 11/4/2017 thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững\r\n\n trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017-2020; xây dựng và triển khai Kế hoạch\r\n\n các giai đoạn tiếp theo\n\nSở\r\n\n Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n2 .\n\nTiếp tục rà soát, kiến nghị bổ\r\n\n sung, hoàn thiện các chính sách giảm nghèo, nhất là chính sách đối với đồng\r\n\n bào dân tộc thiểu số; chuyển dần sang hỗ trợ có điều kiện, hoặc cho vay với\r\n\n lãi suất ưu đãi nhằm khuyến khích sự tích cực, chủ động tham gia của người\r\n\n nghèo.\n\nSở\r\n\n Lao động Thương binh và Xã hội; Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n3\n\nThực hiện hiệu quả Kế hoạch\r\n\n 2511/KH-UBND ngày 31/7/2017 của UBND tỉnh thực hiện Đề án \"Đổi mới, phát\r\n\n triển trợ giúp xã hội giai đoạn 2017-2025 và tầm nhìn đến năm 2030\" trên\r\n\n địa bàn tỉnh Bắc Giang\n\nSở\r\n\n Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n4\n\nTham mưu triển khai thực hiện Nghị\r\n\n quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 của Hội nghị lần thứ 7 BCH TW đảng khóa XII\r\n\n về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội\n\nBHXH\r\n\n tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n5\n\nTriển khai rà soát, phân loại các\r\n\n doanh nghiệp trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về lao động, đặc\r\n\n biệt là việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động\n\nBHXH\r\n\n tỉnh; Sở Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2018-2020\n\n6\n\nTriển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch\r\n\n 4102/KH-UBND ngày 24/11/2017 thực hiện Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia\r\n\n về an sinh xã hội, ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết chính sách an\r\n\n sinh xã hội đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030.\n\nSở\r\n\n Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n7\n\nThực hiện tốt chính sách hỗ trợ, tạo\r\n\n điều kiện cho các đối tượng chính. sách, người nghèo, người khuyết tật, người\r\n\n trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương tiếp cận các dịch vụ giáo dục nghề nghiệp\r\n\n theo nhu cầu.\n\nSở\r\n\n Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n8\n\nXây dựng các chính sách hỗ trợ đặc\r\n\n thù dành cho người nghèo, cận nghèo phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế\r\n\n - xã hội của Tỉnh.\n\nSở\r\n\n Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2020\n\n9\n\nThực hiện có hiệu quả chương trình\r\n\n mục tiêu quốc gia về tiết kiệm năng lượng và sản xuất sạch hơn trong sản xuất\r\n\n công nghiệp; bổ sung danh mục không khuyến khích đầu tư các dự án sử dụng nhiều\r\n\n tài nguyên, năng lượng, công nghệ thấp.\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n10\n\nHỗ trợ quảng bá các sản phẩm thân\r\n\n thiện với môi trường; nâng cao ý thức trong các doanh nghiệp về sử dụng nhãn\r\n\n sinh thái; xây dựng chiến lược doanh nghiệp với sản phẩm thân thiện với môi\r\n\n trường\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n11\n\nThực hiện hiệu quả Chương trình Quốc\r\n\n gia về an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc\r\n\n Giang. Xây dựng cơ sở dữ liệu về tai nạn lao động\n\nSở\r\n\n Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2018-2020\n\n12\n\nThu hút người lao động tham gia bảo\r\n\n hiểm xã hội tự nguyện; khắc phục tình trạng nợ BHXH, nâng cao hiệu quả quản\r\n\n lý quỹ, bảo đảm công khai, minh bạch, bền vững\n\nBHXH\r\n\n tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n13\n\nCung cấp tín dụng cho người nghèo\r\n\n có nhu cầu về vốn để phát triển sản xuất, tạo việc lầm, đa dạng hóa sinh kế,\r\n\n tăng thu nhập để thoát nghèo\n\nNgân\r\n\n hàng Chính sách tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n14\n\nThực hiện hiệu quả Kế hoạch\r\n\n 90/KH-UBND ngày 28/5/2018 của UBND tỉnh về tăng cường công tác bảo vệ, chăm\r\n\n sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân và công tác dân số trong tình hình mới\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n15\n\nTiếp tục triển khai thực hiện lập hồ\r\n\n sơ, khám, quản lý sức khỏe đến từng người dân; đến năm 2020 có trên 90% người\r\n\n dân được lập hồ sơ quản lý sức khỏe\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2018-2020\n\n16\n\nXây dựng Đề án nâng cấp cơ sở vật\r\n\n chất, trang thiết bị y tế cho các cơ sở y tế giai đoạn 2019-2025\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n17\n\nTriển khai mạnh mẽ và đồng bộ các hoạt\r\n\n động thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi về an toàn thực phẩm,\r\n\n xây dựng và phát triển các kỹ năng truyền thông, nâng cao số lượng, chất lượng\r\n\n các tài liệu và thông điệp truyền thông về an toàn thực phẩm\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các - huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n18\n\nĐẩy nhanh tiến độ đo đạc bản đồ địa\r\n\n chính, phấn đấu hoàn thành công tác đo đạc bản đồ địa chính toàn tỉnh vào năm\r\n\n 2020\n\nUBND\r\n\n các huyện, thành phố\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường; các đơn vị liên quan\n\nNăm\r\n\n 2020\n\n19\n\nTriển khai Dự án xây dựng cơ sở dữ\r\n\n liệu đất đai các huyện thành phố; phấn đấu đến hết năm 2030, tỉnh Bắc Giang\r\n\n có hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai toàn tính đồng bộ hiện đại để khai thác sử\r\n\n dụng phục vụ các mục tiêu kinh tế - xã hội.\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2020-2030\n\n20\n\nTăng cường công tác quản lý nhà nước\r\n\n đối với hoạt động thăm dò, khai thác, vận chuyển và tiêu thụ cát sỏi lòng\r\n\n sông.\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở,\r\n\n ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n21\n\nTập trung xử lý triệt để, dứt điểm\r\n\n các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định 1788/QĐ-TTg\r\n\n ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở,\r\n\n ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2020\n\n22\n\nHoàn thành Di chuyển các nhà máy,\r\n\n cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường theo Quyết định 603/QĐ-UBND ngày\r\n\n 13/9/2017 của UBND tỉnh ra khỏi thành phố Bắc Giang; triển khai di dời các cơ\r\n\n sở gây ô nhiễm môi trường khác ra khỏi đô thị, khu dân cư để cải thiện môi\r\n\n trường sống\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2018-2030 (Riêng các cơ sở theo QĐ 603/QĐ-UBND, hoàn thành trong năm\r\n\n 2020)\n\n23\n\nTăng cường giám sát chất lượng môi\r\n\n trường nước, không khí, đặc biệt tại khu vực thành phố Bắc Giang, làng nghề\r\n\n và khu vực khai thác khoáng sản\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng năm\n\n24\n\nTăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\n tra đối với các làng nghề tái chế phế liệu; cương quyết đình chỉ, không cho\r\n\n phép hoạt động đối với các làng nghề tái chế gây ô nhiễm môi trường; ngăn chặn\r\n\n việc đưa phế liệu nhập khẩu vào các cơ sở tái chế, sản xuất chưa được cấp Giấy\r\n\n chứng nhận/Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế\r\n\n liệu tại các làng nghề;\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n25\n\nHoàn thành nhà máy xử lý rác thải tại\r\n\n thành phố Bắc Giang. Thu hút đầu tư và triển khai xây dựng nhà máy tại huyện\r\n\n Lục Nam và Hiệp Hòa\n\nUBND\r\n\n thành phố Bắc Giang, huyện Hiệp Hòa, huyện Lục Nam\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2018-2025\n\n26\n\nXây dựng, mức phí bảo vệ môi trường\r\n\n đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp lũy tiến theo mức độ gây\r\n\n ô nhiễm môi trường để từng bước bù đắp chi phí xử lý nước thải sinh hoạt và\r\n\n thúc đẩy xã hội hóa đầu tư xử lý nước thải\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2020\n\n27\n\nXây dựng và triển khai chính sách hỗ\r\n\n trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tiếp cận nguồn lực đầu tư dự án sử dụng hiệu\r\n\n quả năng lượng và thực hiện các dự án sản xuất sạch hơn\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nGiai\r\n\n đoạn 2020-2025\n\n28\n\nXây dựng hệ thống thông tin cập nhật\r\n\n tình hình sử dụng năng lượng của các ngành/doanh nghiệp thông qua lồng ghép một\r\n\n số chi tiêu về sử dụng năng lượng trong báo cáo doanh nghiệp hàng năm\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác sở,\r\n\n ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2020\n\n29\n\nNâng cao chất lượng giải quyết các\r\n\n vụ việc KNTC, phấn đấu giải quyết xong 90% trở lên các vụ việc mới phát sinh,\r\n\n thi hành xong 80-85% trở lên sổ quyết định giải quyết KNTC đã có hiệu lực\r\n\n pháp luật.\n\nThanh\r\n\n tra tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\n30\n\nTập trung giải quyết các vấn đề xã\r\n\n hội bức xúc, gây khiếu nại, khiếu kiện, kiến nghị trong nhân dân như công tác\r\n\n bồi thường, GPMB, xử lý rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường nông thôn, xử\r\n\n lý các tệ nạn xã hội...\n\nThanh\r\n\n tra tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n năm\n\nIX\n\nNhóm giải pháp về liên kết, hội\r\n\n nhập quốc tế\n\n1\n\nThiết lập cơ chế cung cấp thông tin\r\n\n định kỳ về tỉnh đến mạng lưới các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và\r\n\n các địa phương nước ngoài.\n\nSở\r\n\n Ngoại vụ\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n2\n\nXây dựng và ban hành đề án tổng thể\r\n\n hội nhập quốc tế của tỉnh Bắc Giang thực hiện Chiến lược tổng thể hội nhập quốc\r\n\n tế theo Quyết định 40/QĐ-TTg ngày 7/1/2016 của Thủ tướng Chính phủ\n\nSở\r\n\n Ngoại vụ\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n", | |
| "id": 100009 | |
| } |