ViLegalExperts / contexts /context_100038.json
DatNguyenAIML's picture
Upload folder using huggingface_hub
69336ea verified
Raw History Blame Contribute Delete
94.8 kB
{
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-1484-QD-UBND-2014-De-an-tai-co-cau-nganh-nong-nghiep-2014-2020-Quang-Binh-252006.aspx",
"name": "Quyet-dinh-1484-QD-UBND-2014-De-an-tai-co-cau-nganh-nong-nghiep-2014-2020-Quang-Binh-252006",
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1484/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Bình, ngày 10 tháng 6 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nBAN HÀNH ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA\r\n\nTĂNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2014 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết 24/2008/NQ-CP\r\n\nngày 28/10/2008 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị\r\n\nquyết 26 Hội nghị Trung ương 7 khoá X về nông\r\n\nnghiệp, nông dân, nông thôn;\n\nCăn cứ Quyết định số 339/QĐ-TTg\r\n\nngày 19/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu\r\n\nkinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê\r\n\nduyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia\r\n\ntăng và phát triển bền vững;\n\nCăn cứ Chỉ thị số\r\n\n2039/CT-BNN-KH ngày 20/6/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về triển\r\n\nkhai Đề án tái cơ cấu Ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và\r\n\nphát triển bền vững;\n\nTheo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại\r\n\nCông văn số 510/SNN-KHTC ngày 08/4/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Tái cơ cấu\r\n\nngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững\r\n\ngiai đoạn 2014 - 2020.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Nội vụ, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội, Văn hoá - Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị\r\n\nxã; thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 2;\n\n- Bộ NN và PTNT;\r\n\n - Thường trực Tỉnh uỷ; (B/c)\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP Tỉnh uỷ, VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CVNN.\n\nTM.UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Văn Tuân\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nTÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG NÂNG\r\n\nCAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2014 – 2020 \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1484/QĐ-UBND ngày 10/6/2014 của UBND tỉnh)\n\nPhần 1\n\nSỰ CẦN THIẾT PHẢI\r\n\nTÁI CƠ CẤU\n\nI. SỰ CẦN THIẾT\r\n\nPHẢI TÁI CƠ CẤU\n\nNhững năm qua, phát huy tiềm năng,\r\n\nlợi thế về đất đai, lao động và tranh thủ nhiều nguồn lực đầu tư nên sản xuất\r\n\nnông nghiệp tỉnh Quảng Bình đạt được những kết quả tích cực, từng bước chuyển dịch\r\n\ntheo hướng sản lượng sang sản xuất hàng hóa, chất lượng, giá trị, góp phần quan\r\n\ntrọng cho phát triển kinh tế - xã hội và ổn định an ninh chính trị của tỉnh,...\n\nTuy nhiên, do nhiều yếu tố khách\r\n\nquan, chủ quan nên sản xuất nông nghiệp còn bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém, phần\r\n\nlớn quy mô sản xuất nhỏ, chất lượng sản phẩm thấp, chủ yếu xuất thô, ít có sản\r\n\nphẩm chế biến sâu, chưa có thương hiệu; sản phẩm mang tính hàng hóa nổi bật ít\r\n\nnên hiệu quả và sức cạnh tranh kém; việc\r\n\náp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ tiên tiến, có hiệu quả vào sản xuất\r\n\nchưa mạnh; sử dụng công nghệ lạc hậu, năng suất lao động\r\n\nvà thu nhập từ nông nghiệp không cao so với các ngành khác,\r\n\ntình trạng nông dân bỏ ruộng, ao, chuồng có xu hướng gia tăng.\n\nTừ thực tế trên, việc tái cơ cấu\r\n\nngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững,\r\n\ntrọng tâm là chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ, tổ chức lại sản xuất,\r\n\nnâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường, nâng cao giá trị gia\r\n\ntăng là yêu cầu thực tế khách quan và cần thiết, phù hợp với chủ trương của Đảng,\r\n\nNhà nước, thực tế ở địa phương và xu thế phát triển trong tình hình mới nhằm\r\n\nnâng cao thu nhập, ổn định sản xuất, đời sống, góp phần phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội của tỉnh.\n\nII. CĂN CỨ PHÁP\r\n\nLÝ\n\n- Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ngày\r\n\n28/10/2008 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị\r\n\nquyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của BCH TW Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân,\r\n\nnông thôn.\n\n- Quyết định số 952/QĐ-TTg ngày\r\n\n27/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.\n\n- Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày\r\n\n10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp\r\n\ntheo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.\n\n- Quyết định số 1565/QĐ-BNN-TCLN\r\n\nngày 08/7/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Đề án Tái\r\n\ncơ cấu ngành Lâm nghiệp.\n\n- Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng\r\n\nBình lần thứ XV.\n\n- Quyết định số 1700/QĐ-UBND ngày\r\n\n20/7/2011 của UBND tỉnh ban hành Chương trình phát triển Nông nghiệp và ngành\r\n\nnghề nông thôn giai đoạn 2011-2015.\n\n- Quyết định số 933/QĐ-UBND ngày\r\n\n25/4/2011; Quyết định số 932/QĐ-UBND ngày 25/4/2011 của UBND tỉnh phê duyệt Quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp và phát triển ngành thủy sản tỉnh\r\n\nQuảng Bình đến năm 2020.\n\n- Quyết định số 1358/QĐ-UBND ngày\r\n\n15/6/2011 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch phát triển cao su tỉnh Quảng Bình đến\r\n\nnăm 2020.\n\n- Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND\r\n\nngày 30/12/2008 của UBND tỉnh phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm\r\n\n2020.\n\n- Quyết định số 2354/QĐ-UBND ngày\r\n\n08/10/2012 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy\r\n\nsản vùng biển Quảng Bình đến năm 2020.\n\n- Quyết định số 2346/QĐ-UBND ngày\r\n\n1/9/2009 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh\r\n\nQuảng Bình đến năm 2020.\n\n- Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày\r\n\n26/01/2011 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến\r\n\nnăm 2020.\n\nPhần 2\n\nTHỰC TRẠNG NGÀNH\r\n\nNÔNG NGHIỆP\n\nI. NHỮNG\r\n\nTHÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC\n\nNhững năm qua, mặc dù phải đối mặt\r\n\nvới những khó khăn, thách thức của suy thoái kinh tế, nguồn vốn, thị trường,\r\n\nthiên tai, dịch bệnh..., nhưng với sự nỗ lực, quyết tâm lãnh đạo, chỉ đạo điều\r\n\nhành và tổ chức thực hiện của cả hệ thống chính trị, đặc biệt là của nông dân\r\n\nnên sản xuất nông nghiệp thu được những kết quả quan trọng trên các lĩnh vực,\n\nđảm bảo an ninh lương thực, từng bước chuyển dịch sản xuất nông nghiệp sản\r\n\nlượng sang chất lượng, giá trị, hàng hoá, nâng cao thu nhập. Đến hết năm 2013,\r\n\nvới gần 84% dân số nông thôn và 66% lao động làm việc trong lĩnh vực nông lâm\r\n\nngư nghiệp, giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp (giá 2010) 6.763 tỷ đồng, chiếm\r\n\n20,4% GDP toàn tỉnh; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2010 - 2013 đạt\r\n\n4,2%; cơ cấu có bước chuyển dịch đáng kể, tỷ trọng\r\n\ntrồng trọt giảm, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản tăng; bước đầu hình thành một\r\n\nsố vùng sản xuất tập trung và một số sản phẩm trở thành hàng hóa như cao su, sắn,\r\n\ngỗ dăm, thủy sản,...; thu nhập, đời sống của cư dân nông thôn từng bước cải thiện,\r\n\ngóp phần đáng kể vào chương trình xoá đói, giảm nghèo; ổn định đời sống, phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội và xây dựng nông thôn mới.\n\n1. Trồng trọt\n\nSản\r\n\nxuất trồng trọt liên tiếp được mùa, đặc biệt năm 2011 và năm 2012 đạt 28,1 và\r\n\n28,4 vạn tấn, vượt chỉ tiêu Nghị quyết (27,5 - 28 vạn tấn); diện\r\n\ntích có giá trị trên 50 triệu đồng/ha/năm đến hết năm 2013 có 13.006 ha, tăng\r\n\n2.869 ha so với 2010, chiếm\r\n\n15,8% diện tích canh tác; tỷ lệ sử dụng giống lúa xác nhận chiếm\r\n\n57%, có 13.005 ha lúa chất lượng cao, chiếm 42,8%; đã hình thành một số vùng sản xuất tập trung; một\r\n\nsố cây trồng như lúa, sắn, ớt bước đầu đã có liên kết trong sản xuất, tiêu thụ\r\n\ngiữa doanh nghiệp và nông dân; nhiều tiến bộ kỹ thuật về giống, biện pháp canh\r\n\ntác tiên tiến được áp dụng vào sản xuất mang lại hiệu quả cao. Đặc biệt năm\r\n\n2013 đã thực hiện có hiệu quả mô hình thí điểm cánh đồng mẫu lớn đối với cây\r\n\nlúa; biện pháp thâm canh lúa cải tiến (SRI); chuyển đổi một số diện tích lúa\r\n\nkém hiệu quả sang cây trồng khác đưa lại thu nhập đáng kể; việc thực hiện dồn điền, đổi thửa ở một số địa phương\r\n\ntạo thuận lợi cho áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất.\n\n2. Chăn nuôi\n\nChăn nuôi từng bước chuyển từ số\r\n\nlượng sang chất lượng, giá trị; phát triển theo hướng trang trại, gia trại, bán\r\n\ncông nghiệp, đảm bảo an toàn dịch bệnh, vệ sinh phòng dịch và chiếm tỷ trọng\r\n\nngày càng cao trong giá trị sản xuất nông nghiệp (năm 2013 đạt 44,9%). Sản lượng\r\n\nthịt hơi xuất chuồng, đặc biệt chất lượng đàn tăng, năm 2013, tỷ lệ bò lai trên\r\n\n32%, tăng 15% so với 2010, lợn có máu ngoại trên 80%. Chăn nuôi các đối tượng\r\n\ncó giá trị kinh tế cao, an toàn sinh học tiếp tục được quan tâm đầu tư.\n\n3. Thủy sản\n\nThủy sản phát triển đồng bộ cả\r\n\nkhai thác, nuôi trồng. Toàn tỉnh có 4.119 tàu cá, công suất 265.259 CV, trong\r\n\nđó có trên 1.000 tàu từ 90 CV trở lên tham gia khai thác vùng đánh cá vịnh Bắc\r\n\nbộ, vùng biển xa, sản lượng, chất lượng sản phẩm khai thác ngày càng tăng. Năm\r\n\n2013, sản lượng khai thác 47.435 tấn, tăng 6.708 tấn so với 2010. Đã có 423 tàu\r\n\nđược lắp đặt đài tàu, 382 tàu đã hoạt động vùng biển xa. Dịch vụ hậu cần hỗ trợ\r\n\nkhai thác như cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão tàu cá tiếp tục được đầu\r\n\ntư xây dựng, nâng cấp.\n\nNuôi trồng thuỷ sản từng bước phát\r\n\ntriển theo hướng bền vững, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Năm 2013, diện\r\n\ntích thả nuôi 4.792ha, tăng 1,5% và sản lượng 10.005 tấn, tăng 1.562 tấn so với\r\n\n2010. Hạ tầng nuôi trồng thủy sản tiếp tục được đầu tư nâng cấp, nhất là các\r\n\nvùng nuôi tập trung; nhiều nơi nuôi tôm thẻ chân trắng mật độ cao (năng suất\r\n\ntrên 30 tấn/ha, cá biệt có hộ trên 60 tấn/ha) mang lại thu nhập cao.\n\n4. Lâm nghiệp\n\nSản\r\n\nxuất lâm nghiệp từng bước xã hội hóa và chuyển đổi theo hướng giá trị; công tác\r\n\ngiao khoán bảo vệ, khoanh nuôi phục hồi, trồng rừng được chú trọng chỉ đạo thực\r\n\nhiện; diện tích rừng tăng nhanh hàng năm, góp phần nâng độ che phủ rừng lên\r\n\n70%, tăng 2,8% so với 2010. Đặc biệt, tỉnh đã tập trung chỉ đạo chuyển đổi mạnh\r\n\nrừng tự nhiên nghèo kiệt, rừng trồng hiệu quả thấp đủ điều kiện sang trồng cao\r\n\nsu theo quy hoạch, kế hoạch: Đến hết năm 2013, diện tích chuyển đổi đất lâm\r\n\nnghiệp sang trồng cao su 3.541 ha.\n\nSản\r\n\nlượng gỗ rừng tự nhiên theo kế hoạch 11.000 - 12.000m3/năm; sản lượng\r\n\nkhai thác gỗ rừng trồng bình quân mỗi năm trên 200.000m3.\n\n5. Kinh tế hợp tác, trang trại\n\nToàn tỉnh có 141 hợp tác xã nông\r\n\nlâm ngư nghiệp, chiếm 58% hợp tác xã toàn tỉnh. Hoạt động các hợp tác xã dịch vụ\r\n\nnông nghiệp đáp ứng tốt hơn nhu cầu sản xuất. Công tác tuyên truyền, vận động,\r\n\nhướng dẫn và chỉ đạo thành lập các tổ đoàn kết, tổ hợp tác được tăng cường, đến\r\n\nnay có 91 tổ hợp tác được thành lập; 200 tổ đoàn kết khai thác hải sản trên biển\r\n\nvới 1.406 tàu, 10.113 thuyền viên, góp phần hỗ trợ trong khai thác, cứu nạn, bảo\r\n\nvệ tài sản, chủ quyền biển đảo.\n\nKinh tế trang trại phát triển\r\n\nnhanh về số lượng, góp phần giải quyết việc làm, tăng sản lượng hàng hoá phục vụ\r\n\nnguyên liệu chế biến, xuất khẩu, dần khẳng định là mô hình sản xuất hàng hoá có\r\n\nhiệu quả. Toàn tỉnh có 627 trang trại, tăng 78 trang trại so với 2010; diện\r\n\ntích đất 4.595 ha.\n\n6. Công nghiệp chế biến nông,\r\n\nlâm, thủy sản và ngành nghề nông thôn\n\nToàn\r\n\ntỉnh có 08 cơ sở chế biến mủ cao su, 4.705 cơ sở xay xát, chế biến lúa gạo quy\r\n\nmô hộ gia đình, 02 nhà máy sản xuất tinh bột sắn, dong riềng, 01 nhà máy chế biến\r\n\nnhựa thông xuất khẩu, 02 nhà máy chế biến gỗ, 04\r\n\ncơ sở giết mổ tập trung và nhiều cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu, nội địa...\r\n\ngóp phần tiêu thụ, chế biến nông lâm thủy sản cho nông dân.\n\nToàn tỉnh có 24 làng nghề, làng\r\n\nnghề truyền thống, hơn 25 nghìn cơ sở ngành nghề nông thôn, ổn định thường\r\n\nxuyên cho hơn 51 nghìn lao động. Một số mặt hàng có sản lượng khá như nón lá,\r\n\nmây tre đan, nước mắm, hải sản..... Toàn tỉnh có 26 cơ sở dạy nghề, năm 2013 tỷ\r\n\nlệ lao động qua đào tạo nghề 29,5%, tăng 9,5% so với 2010, góp phần nâng cao\r\n\ntay nghề, khơi dậy hoạt động của các làng nghề, tăng thu nhập, giải quyết việc\r\n\nlàm, chuyển dịch cơ cấu lao động.\n\n7. Kết cấu hạ tầng nông nghiệp\r\n\nphục vụ sản xuất được quan tâm đầu tư\n\nNhững năm qua, nhờ tranh thủ nhiều\r\n\nnguồn vốn nên tỉnh đã ưu tiên đầu tư nâng cấp, sửa chữa, xây dựng mới nhiều\r\n\ncông trình hạ tầng thủy lợi, giao thông nông thôn, các trạm, trại sản xuất giống\r\n\ncây trồng, vật nuôi, thủy sản; tỷ lệ tưới, tiêu chủ động ngày càng tăng, năm\r\n\n2013 đạt 95,5% (vụ Đông xuân 99,6%), tăng 3,6% so với 2010, góp phần tăng năng\r\n\nsuất, chất lượng cây trồng và hiệu quả đầu tư, tạo điều kiện chuyển đổi sản xuất\r\n\nnông nghiệp sang chất lượng, giá trị, bảo vệ sản xuất, đời sống.\n\n8. Chương trình MTQG xây dựng\r\n\nnông thôn mới\n\n100% số xã hoàn thành quy hoạch\r\n\nchung, 81,6% xã hoàn thành quy hoạch chi tiết trung tâm xã, 98,6% xã cắm mốc chỉ\r\n\ngiới; cơ sở hạ tầng thiết yếu được chú trọng đầu tư; phong trào hiến đất, hiến\r\n\ntài sản... được các cấp, các ngành chỉ đạo tích cực và được người dân đồng\r\n\ntình, hưởng ứng; công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức được triển khai đồng\r\n\nbộ, hiệu quả; bộ mặt nông thôn từng bước thay đổi; có 32 xã đạt từ 13 đến 19\r\n\ntiêu chí, 01 xã đạt xã nông thôn mới; số tiêu chí bình quân cả tỉnh 8,9% tiêu\r\n\nchí/xã.\n\nII. TỒN TẠI,\r\n\nHẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN\n\n1. Tồn tại, hạn chế\n\nQuy mô sản xuất nông nghiệp vẫn\r\n\ncòn nhỏ, diện tích manh mún, áp dụng cơ giới hóa, tiến bộ\r\n\nkỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế; tốc độ chuyển dịch nội\r\n\nbộ ngành còn chậm; tỷ lệ sử dụng giống xác nhận, giống chất lượng cao còn thấp;\r\n\nviệc chuyển đổi diện tích lúa kém hiệu quả sang cây trồng khác có hiệu quả hơn\r\n\nvà nhân rộng mô hình hiệu quả vào sản xuất còn chậm; tỷ trọng, chất lượng hàng hoá nông sản thấp, phần lớn nông sản\r\n\nxuất khẩu thô, sơ chế, chưa có chế biến sâu nên giá trị gia tăng và khả năng cạnh\r\n\ntranh thấp; chưa có thương hiệu nên thị trường tiêu thụ gặp khó khăn; đặc biệt\r\n\nthiếu liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm giữa nông dân, hợp tác xã, tổ hợp\r\n\ntác với doanh nghiệp.\n\nChăn\r\n\nnuôi ở quy mô nhỏ vẫn phổ biến, chủ yếu nông hộ, mang tính\r\n\nquảng canh, nuôi tận dụng còn chiếm tỷ trọng lớn; tầm vóc, thể trọng gia súc\r\n\ncòn nhỏ; chất lượng đàn còn thấp, tỷ lệ bò lai, lợn ngoại chưa cao so với tổng\r\n\nđàn; chăn nuôi các đối tượng đặc sản, giá trị còn ít; giá thành sản xuất cao, sức\r\n\ncạnh tranh của sản phẩm chăn nuôi trên thị trường thấp, tiêu thụ khó khăn, thiếu\r\n\nbền vững; xây dựng các cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh, giết mổ tập trung chưa được\r\n\nchú trọng; thiếu sự liên kết trong sản\r\n\nxuất, tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp đầu mối với các trang trại, gia trại\r\n\nvà nông dân.\n\nTàu cá dưới 30CV chiếm tỷ lệ cao,\r\n\nkhai thác ven bờ chiếm tỷ trọng lớn; chuyển đổi nghề cho ngư dân vùng bãi ngang,\r\n\ncồn bãi vẫn gặp nhiều khó khăn; cơ khí dịch vụ sửa chữa tàu cá còn thiếu và\r\n\nchưa đáp ứng nhu cầu; hạ tầng nuôi thủy sản mặn lợ chưa đáp ứng yêu cầu thâm\r\n\ncanh, hiệu quả chưa cao; quản lý chất lượng giống, môi trường nuôi và dịch bệnh\r\n\ntại các địa phương, cơ sở còn bất cập; đối tượng nuôi ngọt tuy đa dạng song chất\r\n\nlượng cao còn hạn chế; chế biến thuỷ sản chưa phát triển, chủ yếu là gia công,\r\n\nsơ chế, giá trị gia tăng thấp.\n\nTăng trưởng ngành lâm nghiệp chậm,\r\n\nchưa bền vững; hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh thấp; diện\r\n\ntích rừng tuy có tăng, độ che phủ rừng cao nhưng năng suất, chất lượng rừng còn\r\n\nthấp, chủ yếu là sản phẩm gỗ nhỏ; việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật còn hạn chế; tổ\r\n\nchức sản xuất chưa chặt chẽ, thiếu sự liên kết giữa các khâu trồng rừng, chế biến,\r\n\ntiêu thụ sản phẩm; thu nhập của người dân, nhất là vùng cao, đồng bào dân tộc\r\n\ncòn thấp và chưa thể sống được bằng nghề rừng; công nghiệp chế biến gỗ, nhất là\r\n\nchế biến sâu còn ít, chế biến gỗ rừng tự nhiên rất hạn chế, gỗ rừng trồng chủ yếu\r\n\nkhai thác gỗ non, xuất khẩu dăm gỗ; tình trạng lấn chiếm đất lâm nghiệp để trồng\r\n\nrừng vẫn còn xảy ra ở một số địa phương.\n\nHoạt động các loại hình tổ chức sản\r\n\nxuất nông nghiệp hiệu quả chưa cao, nhiều hợp tác xã lúng túng trong khâu tổ chức;\r\n\nsản xuất, kinh doanh, quy mô\r\n\nnhỏ, chưa đa dạng hàng hoá, dịch vụ; tổ hợp tác hoạt động còn hình thức; quy mô trang trại nhỏ, phát triển không\r\n\ntheo quy hoạch, sản phẩm nhỏ lẻ.\n\nNgành nghề nông thôn phát triển chậm,\r\n\nquy mô nhỏ, chưa chú trọng xây dựng thương hiệu; chưa có sản phẩm nổi bật mang\r\n\ntính hàng hóa, các sản phẩm phục vụ du lịch ít; hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu;\r\n\nđào tạo nghề chưa gắn với quy hoạch, định hướng phát triển các làng nghề; chất\r\n\nlượng đào tạo thấp; số lao động sau đào tạo có việc làm ổn định, lao động có tay\r\n\nnghề cao còn ít.\n\nChất lượng nông sản thấp không đáp\r\n\nứng nhu cầu thị trường, đặc biệt thị trường xuất khẩu; việc áp dụng công nghệ\r\n\nthu hoạch, bảo quản còn rất nhiều hạn chế; cơ sở chế biến nông lâm sản còn ít,\r\n\nquy mô nhỏ, công nghệ thiết bị lạc hậu, chủ yếu là chế biến thô, chất lượng, mẫu\r\n\nmã chưa đáp ứng yêu cầu, dẫn đến sức cạnh tranh thấp; liên kết \"bốn\r\n\nnhà\" nhà trong sản xuất theo chuỗi giá trị gặp nhiều khó khăn; xúc tiến\r\n\nthương mại, xây dựng thương hiệu, hỗ trợ thị trường hạn chế.\n\n2. Một số nguyên nhân chủ yếu\n\n2.1. Khách quan:\n\nẢnh hưởng của khủng hoảng kinh tế\r\n\nthế giới kéo dài làm giảm nhu cầu tiêu dùng, nông sản có xu thế bảo hộ mậu dịch\r\n\nvà tự túc sản xuất ở nhiều thị trường; định hướng thị trường cho tiêu thụ sản\r\n\nphẩm, nguồn vốn cho sản xuất, kinh doanh gặp nhiều khó khăn; giá vật tư đầu vào\r\n\nsản xuất và đầu ra của các sản phẩm nông nghiệp biến động thất thường, một số sản\r\n\nphẩm, nhất là lúa gạo, lợn hơi giá bán thấp hơn giá thành.\n\nSản xuất nông nghiệp vẫn nhỏ lẻ,\r\n\nmanh mún, số lượng; cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất, nhiều\r\n\ncông trình đầu tư lâu ngày xuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo phục vụ sản xuất,\r\n\ndân sinh; một số công trình cấp bách đa mục tiêu thiếu vốn đầu tư; việc huy động\r\n\nvốn cho sản xuất gặp nhiều khó khăn, lãi suất tuy đã giảm nhưng vẫn đang ở mức\r\n\ncao, doanh nghiệp, nông dân vẫn khó tiếp cận nguồn vốn vay.\n\nDo ảnh hưởng của biến đổi khí hậu\r\n\nnên tình hình thời tiết ngày càng diễn biến phức tạp, thời tiết cực đoan xảy ra\r\n\nmức độ ngày càng nghiêm trọng, gây thiệt hại lớn đến sản xuất nông nghiệp, như\r\n\ncơn bão số 10, hoàn lưu bão số 11/2013; dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thủy\r\n\nsản xuất hiện ở nhiều địa phương trong nước, diễn biến khó lường, tiềm ẩn nguy\r\n\ncơ bùng phát, lây lan.\n\n2.2. Chủ quan:\n\nCông tác chỉ đạo, điều hành ở một\r\n\nsố địa phương chưa quyết liệt, đặc biệt chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi\r\n\ntheo hướng chất lượng, giá trị; chưa có Đề án phát triển sản xuất cụ thể, chưa\r\n\ntạo được sản phẩm có tính hàng hóa.\n\nNgân sách đầu tư cho nông nghiệp\r\n\nchưa đáp ứng yêu cầu và tương xứng với vị trí, vai trò và tiềm năng, phân bổ vốn\r\n\nđầu tư chưa hợp lý, việc đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất còn hạn chế, chưa\r\n\nkích thích phát triển sản xuất; công nghệ bảo quản, chế biến sau thu hoạch, quản\r\n\nlý chất lượng nông sản, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, tìm kiếm thị\r\n\ntrường.... chưa được quan tâm đầu tư đúng mức.\n\nMột số\r\n\ncơ chế chính sách còn nhiều bất cập, chậm điều chỉnh. Chính sách ban hành nhưng\r\n\ndo thiếu nguồn lực tài chính nên triển khai gặp rất nhiều khó khăn; cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển\r\n\nliên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với nông dân theo chuỗi giá trị chưa đủ sức\r\n\nhấp dẫn để các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. Việc nghiên cứu, chuyển\r\n\ngiao tiến bộ kỹ thuật mới, nhân rộng các mô hình có hiệu quả vào sản xuất còn\r\n\nchậm.\n\nĐời sống một bộ phận nông dân còn\r\n\nnghèo, trình độ còn thấp, chưa chủ động trong sản xuất.\n\nPhần 3\n\nĐỊNH HƯỚNG VÀ NỘI\r\n\nDUNG TÁI CƠ CẤU\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nThúc đẩy tăng trưởng, từng bước\r\n\nxây dựng nền nông nghiệp giá trị gia tăng, phát triển bền vững thích ứng với biến\r\n\nđổi khí hậu, góp phần đẩy nhanh phát triển nền kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội\r\n\nvà nâng cao đời sống nông dân.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\nDuy trì tốc độ tăng trưởng, nâng cao\r\n\nhiệu quả và khả năng cạnh tranh thông qua tăng năng suất, chất lượng và giá trị\r\n\ngia tăng gắn với đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng tốt hơn\r\n\nnhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, đẩy mạnh xuất khẩu. Phấn đấu tốc độ tăng\r\n\ntrưởng bình quân từ 3,5 - 4%/năm giai đoạn 2014 - 2015 và 4,5 - 5% giai đoạn\r\n\n2016 - 2020. Đến 2015, cơ cấu nông, lâm, ngư chiếm 16,5%, năm 2020 chiếm 14 -\r\n\n15% GDP toàn tỉnh. Đến 2020, cơ cấu ngành nông nghiệp đạt: nông nghiệp 63%, thuỷ\r\n\nsản 29%, lâm nghiệp 7%.\n\nĐến\r\n\nnăm 2020, thu nhập hộ gia đình nông thôn tăng 2 - 3 lần so với năm 2013;\n\nĐến năm 2015, 20% số xã và năm\r\n\n2020, 50% đạt tiêu chí xã nông thôn mới.\n\nTăng\r\n\ncường quản lý tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí nhà kính và các tác động\r\n\ntiêu cực khác đối với môi trường, chủ động phòng tránh thiên tai, giữ vũng độ\r\n\nche phủ rừng 70%.\n\nII. QUAN ĐIỂM\r\n\nTÁI CƠ CẤU\n\n1.\r\n\nPhù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, địa\r\n\nphương; gắn phát triển nông nghiệp bền vững với xây dựng nông thôn mới và bảo vệ\r\n\nmôi trường.\n\n2. Trọng tâm là đẩy mạnh chuyển đổi\r\n\ncơ cấu cây trồng, vật nuôi; tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất\r\n\nhàng hóa, chất lượng, giá trị cao và thân thiện với môi trường; nâng cao chất\r\n\nlượng, sức cạnh tranh sản phẩm nông nghiệp hàng hóa có lợi thế như cao su, gỗ rừng\r\n\ntrồng, hải sản...; áp dụng khoa học công nghệ là khâu đột phá nhằm nâng cao\r\n\nnăng suất, chất lượng, giảm giá thành, gắn sản xuất với nhu cầu của thị trường\r\n\nnhằm phát triển nhanh và bền vững, nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập cho\r\n\nnông dân.\n\n3. Vừa theo cơ chế thị trường, vừa\r\n\nphải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về phúc lợi, vệ sinh an toàn thực phẩm cho người\r\n\nsản xuất, tiêu dùng. Nhà nước giữ vai trò hỗ trợ, tạo môi trường thuận lợi cho\r\n\nhoạt động của các thành phần kinh tế; tập trung hỗ trợ nghiên cứu, phát triển\r\n\nvà chuyển giao khoa học, công nghệ, phát triển thị trường, cơ sở hạ tầng phục vụ\r\n\nsản xuất và đời sống, cung cấp thông tin, dịch vụ.\n\n4. Được thực hiện đồng bộ trên các nội dung: Cơ cấu lại quy mô, sản xuất giống,\r\n\nkỹ thuật công nghệ, hình thức tổ chức sản xuất, thị trường và điều chỉnh, bổ\r\n\nsung chính sách hỗ trợ.\n\n5. Tăng cường sự tham gia của tất\r\n\ncả các thành phần kinh tế từ tỉnh đến cơ sở; đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư và phát\r\n\ntriển đối tác công tư, phát huy vai trò của các tổ chức theo hướng nông dân và\r\n\ndoanh nghiệp trực tiếp đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ và thiết bị\r\n\nđể nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và sử dụng hiệu quả tài nguyên.\n\nIII. ĐỊNH HƯỚNG,\r\n\nNỘI DUNG TÁI CƠ CẤU\n\n1. Định hướng chung\n\n1.1. Về kinh tế:\n\nĐẩy mạnh chuyển đổi sản xuất nông nghiệp theo hướng\r\n\nhàng hóa, giá trị, chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường. Xây dựng và từng\r\n\nbước phát triển các vùng sản xuất tập trung có quy mô phù hợp theo hình thức\r\n\ntrang trại, gia trại đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, kết nối sản xuất nông\r\n\nnghiệp với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị đối với\r\n\ncác sản phẩm có lợi thế như lúa gạo, cao su, hải sản, gỗ nguyên liệu,...; đồng\r\n\nthời, duy trì quy mô và phương thức sản xuất đa dạng, phù hợp với điều kiện thực\r\n\ntế đối với các sản phẩm, nhóm sản phẩm có tiềm năng như ngô, lạc, sắn, ớt, hồ\r\n\ntiêu…\n\n1.2. Về xã hội:\n\nTăng thu nhập cho nông dân trên cơ sở tạo điều\r\n\nkiện cho các thành phần kinh tế, đặc biệt là người nghèo ở nông thôn, người dân\r\n\nở vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số không thuận lợi về các điều kiện sản xuất\r\n\nthông qua hỗ trợ giảm nghèo, duy trì sản xuất và thu nhập, tăng khả năng tiếp cận\r\n\nthị trường lao động phi nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực và an ninh dinh\r\n\ndưỡng.\n\n1.3. Về môi trường:\n\nGiảm thiểu tác động bất lợi về môi trường do\r\n\nkhai thác các nguồn lực cho sản xuất; tăng hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn\r\n\ntài nguyên; tăng cường áp dụng các biện pháp giảm phát thải khí gây hiệu ứng\r\n\nnhà kính; quản lý, sử dụng hiệu quả, an toàn các loại vật tư nông nghiệp, giảm\r\n\nthiểu ảnh hưởng đến môi trường.\n\n2. Sản phẩm chủ lực\n\n2.1. Nông nghiệp: Lúa gạo, cao su, sắn\r\n\nnguyên liệu, bò zebu, gà chất lượng cao, hải sản, gỗ rừng trồng.\n\n2.2. Sản phẩm ngành nghề nông thôn: Khoai\r\n\ndeo, mực khô, mây xiên, nước mắm.\n\n3. Nội dung tái cơ cấu trên các lĩnh vực\n\n3.1. Trồng trọt:\n\nTái cơ cấu trồng trọt theo hướng chuyển dịch cơ\r\n\ncấu cây trồng, gắn với thị trường tiêu thụ, tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá\r\n\ntrị để nâng cao giá trị gia tăng. Sử dụng linh hoạt diện tích, sản lượng lúa hợp\r\n\nlý, duy trì sản lượng lương thực 27,5 - 28 vạn tấn đến 2015 và ổn định đến\r\n\n2020, tập trung phát triển chất lượng, nâng cao giá trị lúa hàng hóa; tập trung\r\n\nphát triển mạnh cao su đáp ứng chế biến; ổn định diện tích theo quy hoạch và tập\r\n\ntrung chỉ đạo để tăng năng suất ngô, sắn, lạc...,chú trọng sản xuất rau an\r\n\ntoàn; phát triển mạnh các vùng sản xuất hàng hoá tập trung gắn với bảo quản, chế\r\n\nbiến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị, trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm của từng\r\n\nđịa phương; bố trí thời vụ phù hợp né tránh diễn biến cực đoan của biến đổi khí\r\n\nhậu, tăng cường công tác dự tính, dự báo phòng trừ dịch hại; đẩy mạnh áp dụng\r\n\nkhoa học công nghệ, tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, nhất là giống, biện pháp\r\n\ncanh tác tiên tiến, thu hoạch, bảo quản, chế biến nhằm tăng năng suất, chất lượng,\r\n\ngiá trị, hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao thu nhập. Tập trung một\r\n\nsố cây trồng có lợi thế, tiềm năng để ưu tiên chuyển đổi, cụ thể:\n\n3.1.1.Nhóm cây trồng có lợi thế\n\na. Sản xuất lúa gạo theo hướng hàng hóa:\n\n- Sử dụng linh hoạt, có hiệu quả 29.000 ha đất\r\n\nchuyên trồng lúa, sản lượng trên 25 vạn tấn/năm, đến năm 2015 lúa chất lượng đạt\r\n\n14.000 ha và năm 2020 đạt 16.500ha. Đẩy mạnh chuyển đổi linh hoạt đất lúa kém\r\n\nhiệu quả sang cây trồng khác như ngô, lạc, đậu đỗ, dưa hấu, ớt, nuôi trồng thủy\r\n\nsản, trồng cỏ chăn nuôi,... theo kế hoạch, hạn chế tình trạng bỏ ruộng, cụ thể:\r\n\nnăm 2014 chuyển đổi 1.287 ha, năm 2015 là 1.465 ha, giai đoạn 2016 - 2020 là\r\n\n2.100 ha:\n\nRuộng 2 vụ ăn chắc: Tiếp tục sản xuất lúa, tập\r\n\ntrung chuyển đổi mạnh sang cơ cấu giống lúa chất lượng cao, áp dụng tốt các biện\r\n\npháp kỹ thuật canh tác tiên tiến (SRI, ICM...), đẩy mạnh đầu tư thâm canh để\r\n\ntăng năng suất, chất lượng lúa hàng hóa.\n\n+ Ruộng 1 vụ vùng thấp trũng, thường bị ngập úng\r\n\ntrong vụ Hè Thu: Tập trung sản xuất vụ Đông Xuân ăn chắc, để lúa tái sinh, kết\r\n\nhợp nuôi cá, vịt, cua đồng... thực hiện quy hoạch liền vùng và tăng đầu tư, thực\r\n\nhiện đúng quy trình để nâng cao năng suất lúa tái sinh, tăng thu nhập.\n\n+ Ruộng vàn cao, bị thiếu nước, năng suất thấp,\r\n\nsản xuất bấp bênh: Chuyển đổi sang gieo trồng ngô, lạc, ớt, đậu xanh, dưa hấu,\r\n\nrau các loại, trồng cỏ để chăn nuôi trâu, bò.\n\n+ Chân đất 2 vụ lúa, nhưng đầu vụ Đông Xuân thường\r\n\nbị ảnh hưởng của mưa rét và lũ sớm cuối vụ Hè Thu: Sử dụng giống ngắn, cực ngắn\r\n\nngày như P6 đột biến...; tiếp tục khảo nghiệm các giống cực ngắn khác đưa vào sản\r\n\nxuất.\n\n- Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu giống lúa theo hướng\r\n\nnâng cao chất lượng, khả năng kháng sâu bệnh, kết hợp với bố trí lịch thời vụ hợp\r\n\nlý, né tránh những bất lợi của thời tiết để đảm bảo sản xuất bền vững, ổn định,\r\n\nnâng cao chất lượng lúa, gạo. Tăng diện tích sử dụng giống xác nhận, đặc biệt hỗ\r\n\ntrợ giống chất lượng cao như CTX30, XT28, P6, PC6, HT1, Bắc thơm 7, QR1…, nâng\r\n\ntỷ lệ sử dụng giống chất lượng cao trên 50% vụ Đông Xuân và trên 80% vụ Hè Thu;\r\n\ngiảm dần các giống dài ngày vụ Đông Xuân, tăng cường sử dụng các giống trung,\r\n\nngắn ngày để gieo cấy muộn hơn nhằm tránh ngập úng và rét đầu vụ. Giảm dần, tiến\r\n\ntới loại bỏ những giống thoái hoá, năng suất, chất lượng thấp; tiếp tục khảo\r\n\nnghiệm ở diện rộng để sớm đưa vào cơ cấu sản xuất các giống mới có tiềm năng\r\n\nnhư: SV1, SV5, SV7, SV55, SV47, SV181, CXT30, Gia Lộc 105…Tập trung ưu tiên thực\r\n\nhiện các mô hình khảo nghiệm, trình diễn về giống mới để bổ sung vào cơ cấu; từng\r\n\nbước cải tổ bộ giống năng suất, chất lượng cao thay thế các giống cũ, thoái\r\n\nhoá, nhằm đổi mới căn bản về bộ giống.\n\n- Đẩy mạnh áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến (SRI), đồng thời đưa nhanh cơ giới hoá vào sản\r\n\nxuất (từ khâu làm đất, thu hoạch đến bảo quản, chế biến) giảm chi phí, ô\r\n\nnhiễm nguồn nước, giảm tổn thất sau thu hoạch; sử dụng hiệu quả sản phẩm phụ\r\n\n(rơm, rạ, trấu,...), tăng hiệu quả, giảm phát thải gây hiệu ứng nhà kính.\n\n- Tiếp tục dồn\r\n\nđiền đổi thửa, khuyến khích nông dân có đất nhưng không có khả năng sản xuất,\r\n\ncho thuê, góp cổ phần bằng quyền sử dụng đất, tạo điều kiện áp dụng cơ giới\r\n\nhóa; triển khai thực hiện có hiệu quả cánh đồng lớn và tiếp tục kêu gọi các\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức liên kết với nông dân trong sản xuất, tiêu thụ nông sản\r\n\ntheo Quyết định 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 về chính sách khuyến khích phát\r\n\ntriển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng\r\n\nlớn.\n\nb. Phát triển cao su:\n\n- Phát triển mạnh cao su theo quy hoạch,\r\n\ntập trung chuyển đổi mạnh diện tích rừng tự nhiên nghèo kiệt, rừng trồng kém hiệu\r\n\nquả đủ điều kiện sang trồng cao su theo quy hoạch, đến năm 2020 diện tích đạt\r\n\n23.000 ha, sản lượng mủ khô đạt 19.500 tấn.\n\n- Tổ chức khôi phục cao su bị gãy,\r\n\nđổ sau bão số 10/2013; khẩn trương rà soát quy hoạch cao su để loại bỏ những diện\r\n\ntích không phù hợp. Thực hiện nghiêm ngặt quy trình trồng cao su, đặc biệt là sử\r\n\ndụng giống có năng suất, khả năng chống đổ, kháng sâu bệnh như RRIM600,\r\n\nRRIM712, RRIC100, RRIC121, GT1,...; sử dụng các giống chịu rét như IAN 873,\r\n\nVN772, VN774 ở những vùng cao thường gặp mưa, rét, nhiệt độ thấp vào mùa Đông;\r\n\nthực hiện liên kết trồng cao su với Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.\n\nc. Sắn nguyên liệu:\n\n- Ổn định diện tích sắn nguyên liệu,\r\n\nđến năm 2020 đạt 5.500 - 6.000 ha, tập trung phát triển ở các vùng đồi. Tiếp tục\r\n\nkhảo nghiệm, trình diễn các giống sắn năng suất và hàm lượng tinh bột cao dần\r\n\nthay thế các giống cũ năng suất thấp; quy hoạch vùng nguyên liệu, thực hiện\r\n\ncánh đồng lớn, kết hợp trồng sắn rải vụ để đáp ứng đủ nguyên liệu cho các nhà\r\n\nmáy chế biến tinh bột trên địa bàn.\n\n- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện liên\r\n\nkết trong sản xuất, tiêu thụ giữa nông dân và các nhà máy chế biến theo Quyết định\r\n\n62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ để chủ động trong sản xuất.\n\n3.1.2. Nhóm cây trồng khác\n\na. Cây ngô:\n\n- Mở rộng diện tích ngô trên chân\r\n\nđất có điều kiện, chuyển đổi một số diện tích trồng lúa năng suất thấp, kém hiệu\r\n\nquả tại các huyện Bố Trạch, Minh Hoá, Tuyên Hoá sang trồng ngô. Đến năm 2020 đạt\r\n\n6.500ha, sản lượng 27.780 tấn.\n\n- Chuyển đổi mạnh cơ cấu giống\r\n\nngô, nâng cao tỷ lệ các giống cao sản như DK9901, CP919, CP989, áp dụng giống\r\n\nngô biến đổi gen…\n\nb. Cây lạc:\n\n- Đẩy mạnh sản xuất lạc, phấn đấu\r\n\nnâng diện tích lạc lên 6.000 ha vào năm 2020, tập trung các huyện Bố Trạch,\r\n\nTuyên Hoá, Minh Hoá. Chuyển đổi cơ cấu giống lạc, nâng tỷ lệ giống năng suất\r\n\ncao, chống chịu sâu bệnh như L14, L23, MD7,…; tiếp tục khảo nghiệm, trình diễn\r\n\nđể sớm đưa vào sản xuất giống SVL1 nhằm thay đổi căn bản cơ cấu giống lạc, hạn\r\n\nchế sử dụng các giống địa phương. Tích cực áp dụng các biện pháp thâm canh.\n\nc. Phát triển rau màu:\n\nĐa dạng cơ cấu các loại rau màu, phát triển mạnh\r\n\nrau màu đang có thị trường tiêu thụ như: ớt, các loại rau, quả,…tập trung ở các\r\n\nxã ven Quốc lộ 1, ven đô thị, khu công nghiệp; tăng cường sử dụng các loại giống\r\n\nmới kết hợp với áp dụng quy trình sản xuất an toàn theo hướng VietGap, nâng cao\r\n\nchất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Triển khai một số mô hình và từng\r\n\nbước hình thành, phát triển mô hình cánh đồng mẫu lớn trên cây rau tại một số địa\r\n\nphương có lợi thế.\n\n3.1.3. Công nghiệp chế biến nông sản\n\n-\r\n\nPhát triển mạng lưới xay xát, chế biến gạo: Khuyến khích xây dựng các cơ sở xay\r\n\nxát, đánh bóng gạo, trước mắt đầu tư xây dựng cơ sở xay xát đánh bóng gạo cao cấp\r\n\nở huyện Lệ Thủy nhằm tăng tỷ lệ gạo cao cấp, đáp ứng nhu cầu thị trường.\n\n- Khuyến khích các nhà máy chế biến\r\n\ntinh bột sắn, dong riềng xuất khẩu mở rộng quy mô, cải tiến công nghệ, nâng\r\n\ncông suất để liên kết sản xuất, tiêu thụ sắn, dong riềng cho nông dân theo mô\r\n\nhình cánh đồng lớn.\n\n- Khuyến khích các nhà máy, cơ sở\r\n\nchế biến từng bước đầu tư, nâng công suất, đặc biệt là 2 nhà máy chế biến mủ\r\n\ncao su của Công ty TNHH MTV Lệ Ninh, Việt Trung lên 4.000 - 5.000 tấn sản phẩm\r\n\nđến năm 2020; tiếp tục kêu gọi doanh nghiệp đầu tư xây dựng 4 cơ sở chế biến mủ\r\n\ncao su, nâng tổng số lên 12 cơ sở, với công suất thiết kế 12.000 tấn vào năm\r\n\n2020, ưu tiên chế biến sâu; hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng ISO, xây dựng\r\n\nthương hiệu hàng hóa, nhằm nâng cao giá trị gia tăng từ sản phẩm cao su. Về lâu\r\n\ndài tiếp tục kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sản phẩm cao su công nghiệp.\n\n3.2. Chăn nuôi\n\nTái cơ cấu chăn nuôi theo hướng tập\r\n\ntrung đẩy mạnh phát triển chất lượng; từng bước chuyển chăn nuôi phân tán sang\r\n\nchăn nuôi tập trung, trang trại, gia trại theo hướng công nghiệp; phát triển\r\n\nchăn nuôi nông hộ đối với vùng nông thôn có mật độ dân cư thưa (vùng gò đồi);\r\n\nkhuyến khích áp dụng công nghệ cao, tổ chức sản xuất khép kín hoặc liên kết giữa\r\n\ncác khâu trong chuỗi giá trị từ sản xuất giống, thức ăn đến chế biến để nâng\r\n\ncao chất lượng, giảm chi phí, tăng hiệu quả sản xuất.\n\n3.2.1. Chăn nuôi trâu, bò:\n\n- Tập\r\n\ntrung đẩy mạnh phát triển chăn nuôi trâu, bò cả số lượng, chất lượng. Tiếp tục\r\n\nhỗ trợ để cải tạo đàn bò bằng thụ tinh nhân tạo, đẩy mạnh thiến bò đực cóc,\r\n\ntăng nhanh tỷ lệ bò lai zebu. Phấn đấu đến năm 2015 đàn bò 112.000 con (bò lai\r\n\nđạt trên 40%), đến 2020 là 165.000 con (bò lai trên 60%), tập trung chủ yếu các\r\n\nvùng có đồng cỏ, vùng gò đồi ở các huyện. Trên nền đàn bò được cải tạo cho lai\r\n\nvới các giống bò chuyên thịt năng suất cao như Brahman, Droughmater,... trước mắt đưa nhanh bò Brahman trắng để xây dựng một số mô hình\r\n\ntrồng cỏ chăn nuôi bò thịt thâm canh, phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ bò lai hướng\r\n\nthịt 20% tổng đàn.\n\n- Chuyển đổi một số diện tích đất\r\n\ntrồng lúa kém hiệu quả, các loại cây rau màu hiệu quả thấp sang trồng cỏ, kết hợp\r\n\nsử dụng các loại phụ phẩm trồng trọt làm thức ăn cho trâu, bò.\n\n- Khuyến khích một số doanh nghiệp\r\n\nđầu tư phát triển chăn nuôi bò.\n\n3.2.2. Đàn lợn:\n\n- Duy trì, ổn định quy mô hợp lý,\r\n\ntập trung phát triển về chất lượng. Đến năm 2015 có 395.000 con (lợn có máu ngoại\r\n\nchiếm 86%), năm 2020 có 420.000 con (lợn có máu ngoại 94%). Tiếp tục thực hiện\r\n\nchương trình nạc hoá đàn lợn bằng các giống ngoại có năng suất cao, chất lượng\r\n\nnhư: Landrace, Yorshire, Pietrain, Duroc,... cho các vùng chăn nuôi tập trung\r\n\nđã quy hoạch; đồng thời áp dụng phương thức chăn nuôi tiên tiến, chuồng trại hiện\r\n\nđại kết hợp với làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh,...\n\n- Đối với các vùng chưa có điều kiện\r\n\nđể phát triển mạnh chăn nuôi lợn ngoại, tiếp tục áp dụng phương thức lai tạo giữa\r\n\nlợn đực giống thuần ngoại với lợn nái F1 hoặc Móng cái để tạo con lai có 50 -\r\n\n75% máu ngoại nuôi thịt; hướng dẫn người dân cải tiến phương thức chăn nuôi, sử\r\n\ndụng nguồn thức ăn sẵn có để chế biến, sử dụng, đồng thời áp dụng tốt quy trình\r\n\nphòng chống dịch bệnh.\n\n- Tiếp tục phát triển các trang trại quy mô vừa và lớn liên kết với các\r\n\ndoanh nghiệp chăn nuôi theo chuỗi giá trị. Đối với chăn nuôi nông hộ, tổ chức\r\n\nphát triển theo hướng hình thành các tổ hợp tác, câu lạc bộ chăn nuôi an toàn dịch\r\n\nbệnh; đẩy mạnh phát triển mạng lưới tư thương để tiêu thụ, tạo ra sản phẩm lớn\r\n\nkết nối thị trường chế biến thực phẩm hoặc giết mổ ở các cơ sở tập trung tiêu\r\n\nthụ nội tỉnh.\n\n3.2.3. Gia cầm:\n\n- Tập trung đẩy mạnh phát triển\r\n\nchăn nuôi gia cầm cả số lượng, chất lượng. Phấn đấu đến năm 2015 đàn gia cầm có 3,2 triệu con, đến 2020 có 4,5 triệu\r\n\ncon, (đàn gà 3,4 triệu con), tập trung các vùng chăn nuôi có lợi thế ở hầu hết\r\n\ncác huyện, thị xã. Du nhập, tuyển chọn\r\n\nvà nhân giống gia cầm năng suất cao, chất lượng tốt; chuyển đổi mạnh cơ cấu giống\r\n\ngà theo hướng giảm giống công nghiệp, tăng nhanh giống gà thả vườn chất lượng\r\n\ncao, dễ tiêu thụ như Ri vàng rơm, Lương Huệ, Jdabaco,... Phát triển các trang trại chăn nuôi gia cầm theo\r\n\nhình thức thả vườn ở các vùng đồi, gắn sản xuất với tiêu thụ để từng bước hình\r\n\nthành “thương hiệu gà đồi” cho một số địa phương, nâng cao thu nhập cho người\r\n\nchăn nuôi. Đẩy mạnh chăn nuôi thuỷ cầm có kiểm soát ở những địa phương có lợi\r\n\nthế.\n\n- Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ\r\n\nchức, cá nhân đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất giống gia cầm tập trung, chất\r\n\nlượng cao, trước mắt hoàn thành đưa vào khai thác có hiệu quả Trại giống gia cầm\r\n\nPhương Hạ, huyện Bố Trạch.\n\n3.2.4. Vật nuôi đặc sản, giá trị\r\n\ncao\n\nPhát triển một số giống vật nuôi mới\r\n\nđặc sản, có giá trị cao phù hợp thị hiếu tiêu dùng hiện nay như: Lợn rừng, Dê,\r\n\nKỳ đà, Nhím, Bồ câu Pháp, Ong,... gắn với mô hình chăn nuôi trang trại, gia trại\r\n\ntheo lợi thế của từng địa phương nhằm đa dạng hoá cơ cấu giống vật nuôi, tạo\r\n\nthêm việc làm và thu nhập, nâng cao giá trị ngành chăn nuôi.\n\n3.2.5. Cơ sở giết mổ tập trung, chế\r\n\nbiến thức ăn chăn nuôi, sản phẩm từ thịt gia súc, gia cầm\n\nKhuyến khích doanh nghiệp đầu tư\r\n\nxây dựng các lò giết mổ tập trung, phấn đấu đến năm 2020 đưa 70 - 80% số điểm\r\n\ngiết mổ nhỏ lẻ gia súc, gia cầm vào cơ sở giết mổ tập trung nhằm đảm bảo vệ\r\n\nsinh môi trường và an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng. Rà soát các điểm giết\r\n\nmổ nhỏ lẻ nằm ở trung tâm huyện, thành phố, thị xã, thị trấn, vùng đông dân\r\n\ncư... xây dựng quy hoạch cơ sở giết mổ loại I; đối với những vùng có ít điểm giết\r\n\nmổ, chủ yếu bán ở các chợ nhỏ lẻ, bố trí xây dựng cơ sở loại II, III.\n\nXây dựng chính sách kêu gọi đầu\r\n\ntư, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp xây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia\r\n\nsúc công suất 100.000 - 150.000 tấn/năm tại KCN Hòn La; kêu gọi đầu tư các cơ sở\r\n\nchế biến thức ăn chăn nuôi quy mô từ 500 - 1.000 tấn sản phẩm/năm nhằm đáp ứng\r\n\nnhu cầu thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.\n\n3.3. Thủy sản\n\n3.3.1.\r\n\nVề khai thác:\n\n- Chuyển đổi mạnh khai thác thuỷ sản\r\n\nven bờ sang xa bờ. Tiếp tục đầu tư cải hoán, đóng mới phát triển đội tàu đánh bắt\r\n\nxa bờ (trên 90 CV), khuyến khích phát triển tàu cá công suất 400CV trở lên,\r\n\ntrang bị đầy đủ các thiết bị hiện đại để tham gia khai thác vùng biển xa; giảm\r\n\nhợp lý tàu cá dưới 20 CV vùng bãi ngang, cồn bãi; từng bước thay thế tàu vỏ gỗ\r\n\nbằng vật liệu mới. Phấn đấu đến năm 2015 có 4.700 tàu, công suất 290.000 CV\r\n\n(tàu >90 CV: 1.200 chiếc, tàu dưới 20CV giảm tối đa còn 2.100 chiếc).\n\n- Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu thuyền/nghề\r\n\nkhai thác hướng theo các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, gắn với bảo vệ nguồn\r\n\nlợi, tài nguyên biển. Tăng nghề khai thác hiệu quả như lưới vây, đặc biệt là\r\n\nvây ngày có sử dụng máy dò cá Sonar; nghề câu cá ngừ đại dương; chụp mực 4 cần\r\n\nganh; phát triển các nghề mới như lồng bẩy, chụp mực, chụp cá, rê khơi, câu\r\n\nkhơi....; giảm nghề kém hiệu quả như mành đèn, lưới kéo...\n\n- Tiếp tục thành lập và nâng cao\r\n\nhiệu quả hoạt động của tổ hợp tác, tổ đoàn kết khai thác thủy sản, phấn đấu có\r\n\n30 - 35% tàu cá khai thác hải sản hoạt động theo mô hình liên kết giữa khai\r\n\nthác, dịch vụ hậu cần và tiêu thụ sản phẩm; đầu tư, ứng dụng công nghệ bảo quản\r\n\nnhằm giảm tổn thất sau thu hoạch xuống dưới 10% (hầm bảo quản trên tàu cá bằng\r\n\nchất liệu bọt xốp Polyurethane thay cho hầm vách gỗ, lót xốp truyền thống); phấn\r\n\nđấu đến năm 2015, sản lượng khai thác 45.500 tấn, năm 2020 đạt 46.000 tấn (khai\r\n\nthác biển 45.000 tấn, nội địa 1.000 tấn); hỗ trợ tích cực chuyển đổi nghề khai\r\n\nthác ven bờ sang nuôi trồng thuỷ sản, khai thác xa bờ, dịch vụ, chế biến thủy sản,\r\n\nchăn nuôi, trồng trọt,...; áp dụng mô hình tổ chức đồng quản lý nghề cá quy mô\r\n\nnhỏ vùng biển ven bờ, gắn khai thác với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.\n\n- Tiếp\r\n\ntục hỗ trợ ngư dân khai thác vùng biển xa theo Quyết định 48/QĐ-TTg của Thủ tướng\r\n\nChính phủ; chú trọng khai thác các đối tượng có giá trị xuất khẩu,\r\n\nthị trường tiêu thụ tốt, đưa tỷ trọng sản phẩm có giá trị xuất khẩu chiếm 35 -\r\n\n40% tổng sản lượng khai thác biển.\n\n3.3.2. Về nuôi trồng thủy sản\n\nTiếp\r\n\ntục chỉ đạo rà soát, điều chỉnh quy hoạch và đầu tư nâng cấp\r\n\nhạ tầng vùng nuôi, đặc biệt vùng nuôi tập trung, đảm bảo đủ điều kiện nuôi thâm\r\n\ncanh theo hướng sản xuất hàng hoá, bền vững và khả năng cạnh tranh cao. Tập\r\n\ntrung phát triển đối tượng nuôi chủ lực, phát triển các vùng nuôi tôm công nghiệp,\r\n\nnuôi an toàn sinh học, bảo vệ môi trường và áp dụng VietGAP trong quản lý nuôi\r\n\ntrồng thủy sản. Đa dạng đối tượng và hình thức nuôi, nâng cao năng suất, chất\r\n\nlượng và khai thác cơ hội thị trường. Khuyến khích các Trại sản xuất tôm giống\r\n\nđầu tư cơ sở, trang thiết bị hoặc liên kết, chủ động sản xuất, cung ứng giống đảm\r\n\nbảo chất lượng, giá hợp lý, đáp ứng nhu cầu người nuôi. Phấn đấu đến năm 2020\r\n\ndiện tích nuôi 6.600ha (mặn lợ 2.600ha, nước ngọt 4.000ha); sản lượng 13.000 tấn,\r\n\ntập trung nuôi mặn lợ, nuôi ngọt ở các huyện có lợi thế.\n\n-\r\n\nNuôi mặn lợ: Ổn định diện tích, đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, giống, đặc\r\n\nbiệt là tôm thẻ chân trắng theo hướng thâm canh, hàng hóa\r\n\nphục vụ xuất khẩu; áp dụng công nghệ nuôi tôm tiên tiến, quy trình nuôi tôm bền\r\n\nvững, nuôi tôm theo quy trình VietGAP, tiến tới áp dụng nuôi có trách nhiệm\r\n\n(CoC). Đa dạng hình thức nuôi (luân canh, xen canh, nuôi ghép kết hợp) nhằm hạn\r\n\nchế dịch bệnh.\n\n+ Vùng nuôi tôm thẻ chân trắng,\r\n\ntôm sú ao đất dọc lưu vực sông Gianh, Lý Hòa, Nhật Lệ.\n\n+ Vùng nuôi tôm thâm canh thẻ chân\r\n\ntrắng trên cát ở các xã ven biển quy mô phù hợp, đảm bảo bền vững, hiệu quả;\r\n\nkhuyến khích phát triển nuôi các loài cá mặn lợ, đối tượng hải sản khác theo\r\n\nphương pháp lồng bè trên hạ lưu các cửa sông Gianh, Nhật Lệ.\n\n- Nuôi nước ngọt: Duy trì các đối\r\n\ntượng nuôi truyền thống (trắm, chép, mè, rô phi); đẩy mạnh nuôi các đối tượng\r\n\ncó giá trị kinh tế cao, thị trường tiêu thụ tốt như cá lăng, chiên, chình,...\r\n\nphát triển một số đối tượng khác như cá điêu hồng, mè trắng, mè hoa... trên các\r\n\nao hồ sẵn có, hồ thuỷ lợi không cấp nước sinh hoạt, nuôi lồng bè trên sông Son,\r\n\nGianh; nuôi ếch, baba,...; mở rộng diện tích nuôi cá - lúa; nuôi cá lóc; nghiên\r\n\ncứu, bảo tồn và phát triển một số loài cá bản địa như cá Bọp, cá Trẽng,...\n\n3.3.3. Dịch vụ hậu cần thủy sản\n\nKhuyến khích khôi phục, phát triển\r\n\ncơ sở đóng, sửa chữa tàu cá; sản xuất, dịch vụ ngư lưới cụ, máy móc, thiết bị\r\n\nkhai thác, đá lạnh, nhiên liệu...hình thành hạ tầng dịch vụ đồng bộ, gắn kết\r\n\ncác ngành công nghiệp phụ trợ phục vụ tốt cho khai thác, thu mua, chế biến thủy\r\n\nsản; từng bước đầu tư phát triển hoàn thiện và bổ sung quy hoạch, nâng cao năng\r\n\nlực quản lý, khai thác hiệu quả hệ thống các cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh\r\n\ntrú bão tàu cá, phục vụ tốt cho khai thác; thu hút các tổ chức, cá nhân đầu tư\r\n\nsản xuất, dịch vụ khai thác tại cảng cá, bến cá, khu neo đậu; hình thành dịch vụ\r\n\nhậu cần nghề cá trên biển, nhất là tàu thu mua hải sản trên biển để giảm chi\r\n\nphí bảo quản, vận chuyển, tăng thời gian bám biển, tăng chất lượng sản phẩm.\n\n3.3.4. Chế biến thủy sản\n\n- Khuyến khích các nhà máy, cơ sở\r\n\nchế biến tiếp tục đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cấp dây chuyền các cơ sở chế\r\n\nbiến hiện có, chế biến các mặt hàng đảm bảo chất lượng ATVSTP, phù hợp với nhu\r\n\ncầu thị trường nhằm nâng cao giá trị, giảm tỷ trọng sản phẩm sơ chế, tăng tỷ trọng\r\n\nchế biến các mặt hàng thủy sản đông lạnh, sản phẩm ăn liền, đa dạng hóa mặt\r\n\nhàng chế biến theo yêu cầu thị trường, giữ vững thị trường xuất khẩu truyền thống,\r\n\nphát triển thị trường tiềm năng.\n\n- Phấn đấu đến 2015, có 30% tổng sản\r\n\nlượng thủy sản được chế biến, trong đó chế biến xuất khẩu 15%; đến 2020, có 35%\r\n\ntổng sản lượng thủy sản được chế biến, trong đó chế biến xuất khẩu 20%. Đầu tư\r\n\nnâng công suất Nhà máy chế biến thủy sản Sông Gianh, tăng sản lượng hàng đông\r\n\nxuất khẩu lên 2.000 tấn/năm, hàng khô 1.000 tấn/năm; quy hoạch và đầu tư nhà\r\n\nmáy chế biến thủy sản xuất khẩu và nhà máy bột cá tại KCN Hòn La; kêu gọi đầu\r\n\ntư xây dựng Nhà máy chế biến bột cá ở Cảnh Dương, huyện Quảng Trạch; nhà máy chế\r\n\nbiến thủy sản ăn liền ở Bố Trạch; nhà máy chế biến thủy sản tại KCN Hòn La\r\n\n(công suất 5.000 tấn/năm); các cơ sở sơ chế và bảo quản nguyên liệu chế biến ở\r\n\nRoòn, Ngư Thủy, Hải Ninh, Nhân Trạch...\n\n3.4. Lâm nghiệp\n\n3.4.1. Phát triển, sử dụng rừng:\n\nĐẩy mạnh phát triển lâm nghiệp\r\n\ntheo hướng giá trị nhằm nâng cao giá trị gia tăng, bảo vệ môi trường, đa dạng\r\n\nsinh học, ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, nâng cao sinh kế cho người\r\n\ndân miền núi; tập trung nâng cao năng suất, chất lượng gỗ rừng trồng, phát triển\r\n\ncông nghiệp chế biến nhằm gia tăng giá trị từ rừng; tổ chức thực hiện có hiệu\r\n\nquả Quy hoạch 3 loại rừng đến năm 2020.\n\n-\r\n\nTăng cường khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, làm giàu rừng để nâng cao trữ lượng rừng\r\n\ntự nhiên là rừng sản xuất, cung cấp gỗ\r\n\nlớn và phát huy vai trò, chức năng phòng hộ của rừng theo hướng bền vững, đáp ứng\r\n\ncác dịch vụ môi trường rừng.\r\n\nĐẩy mạnh công tác trồng rừng sản xuất, phấn đấu đến năm 2015, diện tích rừng trồng\r\n\n105.000 ha và 130.000 ha đến 2020, trong đó rừng nguyên liệu\r\n\ntập trung chuyên canh 75.000 - 80.000 ha được cấp chứng chỉ rừng bền vững\r\n\n(FSC); thực hiện tốt việc chuyển mục\r\n\nđích sử dụng rừng, cải tạo rừng theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt, nhất là chuyển đổi diện tích rừng tự nhiên nghèo kiệt, rừng\r\n\ntrồng hiệu quả thấp sang trồng rừng kinh tế, đặc\r\n\nbiệt trồng cao su. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng, duy trì độ che phủ rừng 70%.\n\n- Chỉ đạo thực hiện tốt Đề án quy\r\n\nhoạch nguồn giống cây trồng lâm nghiệp đến năm 2020; đẩy mạnh ứng dụng TBKT\r\n\ntrong sản xuất giống, nhất là sử dụng các giống năng suất cao, chu kỳ khai thác\r\n\nnhanh để chuyển mạnh sang trồng rừng thâm canh và xem đây là bước đột phá quan\r\n\ntrọng để nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng, đáp ứng tiêu chuẩn gỗ và\r\n\nnguyên liệu cho các nhà máy, cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn; từng bước đưa vào\r\n\nkhảo nghiệm các loài cây gỗ lớn gắn với chế biến sâu đồ gỗ xuất khẩu, đồng thời\r\n\nđẩy mạnh khai thác gỗ rừng trồng nhằm đáp ứng nguyên liệu; tăng cường công tác giao khoán, bảo vệ, khoanh nuôi\r\n\nphục hồi rừng; khai thác gỗ rừng tự nhiên hằng năm theo phương án điều\r\n\nchế rừng gắn với quản lý rừng bền vững.\n\n- Xây dựng và từng bước nhân rộng mô hình quản\r\n\nlý rừng bền vững; cải thiện sinh kế cho cộng đồng các dân\r\n\ntộc thiểu số và đối tượng khác được hưởng lợi thông qua phí dịch vụ môi trường\r\n\nrừng; thực hiện quản lý rừng theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững; chỉ đạo triển\r\n\nkhai thực hiện hiệu quả Dự án JICA2, Chương trình REDD+ theo kế hoạch\r\n\nnhằm hỗ trợ tích cực cho việc phát triển rừng bền vững, nâng cao thu nhập cho\r\n\nngười trồng rừng.\n\n3.4.2. Chế biến lâm sản\n\n- Gắn phát triển trồng rừng nguyên\r\n\nliệu năng suất cao với công nghiệp chế biến gỗ và tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng\r\n\ncao giá trị gia tăng; tổ chức lại hệ thống chế biến gỗ và lâm sản theo hướng hiện\r\n\nđại, đồng bộ (từ sản xuất, cung ứng nguyên liệu đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm)\r\n\ngắn với quy hoạch mạng lưới cưa xẻ gỗ, ưu tiên chế biến tinh, sâu, chế biến mặt\r\n\nhàng có thị trường tiêu thụ và khả năng cạnh tranh cao. Phấn đấu đến năm 2020\r\n\ncó 60% sản lượng gỗ đưa vào chế biến.\n\n- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu\r\n\ntư xây dựng nhà máy chế biến tinh, sâu gỗ, lâm sản; thu hút đầu tư trong, ngoài\r\n\nnước nhằm đổi mới thiết bị công nghệ, cải tiến quy trình chế biến, áp dụng các\r\n\nquy trình quản lý chất lượng sản phẩm tiên tiến, nâng cao chất lượng và hạ giá\r\n\nthành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường. Khuyến khích các doanh\r\n\nnghiệp có phương án đầu tư nâng cấp, đổi mới công nghệ, dây chuyền sản xuất các\r\n\nmặt hàng có khả năng cạnh tranh cao; nhanh chóng chuyển hướng sản xuất vào chế\r\n\nbiến tinh, sâu với các sản phẩm (MDF, ván thanh, đồ gỗ cao cấp...) để tiêu thụ\r\n\nnguyên liệu gỗ trên địa bàn tỉnh.\n\n- Kêu gọi đầu tư xây dựng Nhà máy\r\n\ngỗ MDF tại Quảng Bình với công suất 120.000m3/năm.\n\n3.5. Ngành nghề nông thôn\n\n3.5.1. Ngành nghề truyền thống\n\n- Khôi phục, phát triển các nghề truyền\r\n\nthống như chế biến hải sản; nước mắm; mộc mỹ nghệ; rèn đúc; bún bánh mè xát, rượu,\r\n\nkhoai gieo, chế biến thuỷ sản ăn liền ở các địa phương có truyền thống...\n\n- Đẩy mạnh sản xuất hàng thủ công\r\n\nmỹ nghệ, cơ khí nhỏ, nhất là các mặt hàng chạm\r\n\nkhảm cao cấp, điêu khắc từ sản phẩm gỗ, đá, cơ sở thêu ren, sản xuất bàn\r\n\nghế học sinh và thiết bị trường học; mây tre mỹ nghệ ở các vùng nghề; chiếu\r\n\ntrúc và bàn ghế song mây; sản xuất chiếu cói.\n\n-\r\n\nPhát triển cơ khí sữa chữa, chế tạo một số máy móc, phương tiện, phụ tùng thay\r\n\nthế thông thường phục vụ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp như máy sấy, máy tuốt\r\n\nlúa, gặt đập liên hợp, làm đất, chế biến, bảo quản sau thu hoạch; phát triển\r\n\ncác cơ sở đóng mới, sửa tàu cá, xây dựng, vận tải và dịch\r\n\nvụ khác.\n\n3.5.2. Ngành nghề mới\n\nNghiên cứu, du nhập, đào tạo ngành\r\n\nnghề mới phù hợp với điều kiện địa phương và nhu cầu thị trường gắn với sản xuất\r\n\nhàng lưu niệm, phục vụ tốt nhu cầu du khách tại các điểm du lịch.\n\n3.5.3. Đào tạo nghề cho lao động\r\n\nnông thôn\n\n- Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề theo\r\n\nhướng đào tạo nâng cao tay nghề đối với các nghề truyền thống, đồng thời đào tạo\r\n\nnghề mới phù hợp; chú trọng đào tạo nghề gắn với việc làm sau đào tạo, nhu cầu\r\n\nthực tiễn của người dân, địa phương; đào tạo nghề mới, nghề truyền thống phải gắn\r\n\nvới quy hoạch, định hướng phát triển ngành nghề của tỉnh và các tiêu chí xây dựng\r\n\nnông thôn mới.\n\nPhát triển mạng lưới cơ sở đào tạo\r\n\nnghề có đủ điều kiện dạy nghề lao động nông thôn; tăng cường đào tạo, đào tạo lại\r\n\nđội ngũ giáo viên dạy nghề, cán bộ quản lý dạy nghề; từng bước đầu tư các trang\r\n\nthiết bị dạy nghề đáp ứng tiêu chuẩn quy định.\n\n3.6. Xây dựng nông thôn mới\n\nTiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên\r\n\ntruyền, đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ cấp huyện, xã, thôn bản; tiếp tục\r\n\nchỉ đạo lập quy hoạch sản xuất; tập trung huy động nguồn lực để đầu tư xây dựng\r\n\ncơ sở hạ tầng thiết yếu theo dự toán và thiết kế mẫu; chỉ đạo các địa phương rà\r\n\nsoát, tập trung để mỗi năm hoàn chỉnh thêm 3 - 4 tiêu chí/xã; vận động, khuyến\r\n\nkhích người dân và cộng đồng tham gia đóng góp nguồn lực và tạo sự chuyển biến\r\n\nsâu sắc về nhận thức; tổ chức sơ kết, tổng kết kinh nghiệm, nhân rộng các điển\r\n\nhình, cách làm hay. Phấn đấu trong năm 2014, 100% số xã hoàn thành quy hoạch\r\n\nkhu trung tâm xã, 11 xã đạt nông thôn mới; năm 2105 có 18 xã đạt nông thôn mới;\r\n\nđến 2016 toàn tỉnh có 30 xã đạt nông thôn mới.\n\nPhần 4\n\nCÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền\n\nTăng\r\n\ncường công tác tuyên truyền, quán triệt đầy đủ, sâu rộng nội dung Đề án, tạo đồng\r\n\nthuận cao của cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở và cộng đồng doanh nghiệp,\r\n\nngười dân nhằm thay đổi nhận thức, tư duy, tập quán sản xuất theo hướng hàng\r\n\nhóa; liên kết hóa trong sản xuất, doanh nghiệp hóa sản phẩm và xã hội hóa đầu\r\n\ntư.\n\n2. Nâng\r\n\ncao chất lượng quy hoạch; rà soát, điều chỉnh và tăng cường công tác quản lý\r\n\nquy hoạch, kế hoạch\n\nChỉ đạo thực hiện tốt các quy hoạch\r\n\nđã được phê duyệt; đồng thời rà soát, điều chỉnh một số quy hoạch phù hợp với\r\n\ntình hình phát triển kinh tế - xã hội và tái cơ cấu ngành gắn với quy hoạch xây\r\n\ndựng nông thôn mới, làng nghề và các nhà máy, cơ sở chế biến; chỉ đạo thực hiện\r\n\ncó hiệu quả quy hoạch xây dựng nông thôn mới, đặc biệt quy hoạch phát triển sản\r\n\nxuất.\n\nXác định thứ tự ưu tiên thực hiện\r\n\nquy hoạch để khai thác tối đa tiềm năng lợi thế của vùng; chỉ đạo thực hiện quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất, ưu tiên vùng\r\n\nchuyên canh như lúa, cao su, sắn, gỗ rừng trồng,...\n\nTăng cường kiểm tra, giám sát thực\r\n\nhiện quy hoạch, kế hoạch, nhất là sự kết hợp giữa quy hoạch ngành, lĩnh vực với\r\n\nquy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương và quy hoạch xây dựng nông\r\n\nthôn mới; thực hiện công khai, minh bạch đối với các loại quy hoạch theo quy định.\n\n3. Chuyển đổi, tích tụ ruộng đất\r\n\nphục vụ sản xuất\n\nTiếp tục chỉ đạo dồn điền đổi thửa, phấn đấu bình quân 1,5-2 thửa/hộ;\r\n\nkhuyến khích nông dân có đất nhưng không có khả năng sản xuất cho thuê, góp cổ\r\n\nphần bằng quyền sử dụng đất, tạo điều kiện áp dụng cơ giới hóa, tiến bộ kỹ thuật\r\n\nvào sản xuất. Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạo\r\n\nđiều kiện cho các tổ chức, cá nhân yên tâm đầu tư phát triển sản xuất.\n\nChỉ đạo triển khai Đề án giao rừng,\r\n\ncho thuê rừng, thu hồi rừng sau khi được phê duyệt nhằm bảo vệ, khai thác có hiệu\r\n\nquả tiềm năng, lợi thế đất, rừng của địa phương, tạo động lực khuyến khích nhân\r\n\ndân tích cực tham gia bảo vệ, phát triển rừng.\n\n4. Đẩy mạnh cơ giới hoá, ứng dụng\r\n\nchuyển giao khoa học công nghệ, khuyến nông\n\nTập trung hỗ trợ nâng cao tỷ lệ cơ\r\n\ngiới vào sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao thu\r\n\nnhập. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ\r\n\nlệ cơ giới hóa các khâu làm đất đối với cây hàng năm đạt 70 - 80%, cơ giới hoá\r\n\nkhâu gieo trồng đạt 20 -30%, cơ giới hóa khâu phòng trừ sâu bệnh đạt 70 - 80%,\r\n\nthu hoạch, bảo quản, chế biến nông sản đạt 70 - 80%...\n\nTiếp tục triển khai các đề tài\r\n\nkhoa học, mô hình khuyến nông có hiệu quả nhân rộng vào sản xuất, chú trọng áp\r\n\ndụng tiến bộ kỹ thuật về giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có năng suất, chất\r\n\nlượng, hiệu quả kinh tế cao phù hợp với nhu cầu thị trường; áp dụng quy trình\r\n\ntiên tiến vào sản xuất như SRI, ICM, trồng lạc mật độ dày, che phủ nilon, trồng\r\n\nngô mật độ thưa hợp lý; sản xuất rau an toàn theo hướng VietGAP, nuôi tôm, cá\r\n\ntheo quy trình sinh học,... ; áp dụng công nghệ bảo quản, chế biến, gắn với\r\n\nphát triển liên kết vùng sinh thái.\n\nĐẩy mạnh xã hội hóa công tác\r\n\nnghiên cứu, ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ, huy động sự tham gia các\r\n\nthành phần kinh tế, đặc biệt là doanh nghiệp; tăng kinh phí đầu tư cho lĩnh vực\r\n\nkhoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và khuyến nông. Hỗ trợ nông dân kết\r\n\nnối, tiếp cận với dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao và áp dụng tiến bộ kỹ thuật\r\n\nvào sản xuất. Phát triển mạng lưới công nghệ thông tin đến tận xã, thôn, xóm để\r\n\nngười dân tiếp cận thông tin kinh tế khoa học kỹ thuật, thị trường.\n\n5. Xã hội hóa đầu tư, nâng cao\r\n\nhiệu quả quản lý đầu tư công\n\n5.1. Xã hội hóa đầu tư\n\nTriển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính\r\n\nphủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn\r\n\ntheo hướng chuyển giao một số dịch vụ công sang tư nhân và tổ chức xã hội thực\r\n\nhiện. Khuyến khích tư nhân tổ chức sản xuất, chế biến, dịch vụ, công nghệ, thủy\r\n\nlợi nội đồng, thương mại,...; từng bước chuyển việc cung cấp một số dịch vụ\r\n\ncông cho tư nhân và các tổ chức xã hội thực hiện.\n\n5.2. Quản lý và sử dụng vốn đầu tư\r\n\ncông\n\nNâng cao tính minh bạch trong quản\r\n\nlý, sử dụng đầu tư công; từng bước điều chỉnh xây dựng dự án kêu gọi đầu tư\r\n\ntheo hướng thu hút tối đa nguồn lực xã hội vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn,\r\n\ntập trung đầu tư các lĩnh vực trọng tâm, công trình đa mục tiêu, liên quan đến\r\n\nnhiều ngành, phục vụ sản xuất, đời sống.\n\nNâng cao chất lượng lựa chọn dự\r\n\nán, chú trọng lợi ích kinh tế, môi trường khi thẩm định phê duyệt các dự án đầu\r\n\ntư; tổ chức quản lý, vận hành các dự án có hiệu quả; từng bước khắc phục tình\r\n\ntrạng đầu tư dàn trải, thiếu đồng bộ. Đẩy mạnh phân cấp, giao quyền tự chủ, tự\r\n\nchịu trách nhiệm về quản lý chi tiêu công cho các đơn vị, địa phương.\n\nTập trung ưu tiên đầu tư công để phát triển giống cây trồng, vật nuôi năng suất, chất\r\n\nlượng cao và khả năng chống chịu với sâu bệnh, biến đổi thời tiết; các dự án\r\n\ngiám sát, dự báo phòng ngừa, kiểm soát sâu bệnh, dịch bệnh; công nghệ, thiết bị\r\n\nchế biến, bảo quản, giảm tổn thất sau thu hoạch, nâng cao giá trị gia tăng và đảm\r\n\nbảo vệ sinh an toàn thực phẩm; đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy\r\n\nsản tập trung, nhất là nuôi tôm thẻ chân trắng; sản xuất giống; hệ thống cảnh\r\n\nbáo và giám sát môi trường, quản lý dịch bệnh, các cảng cá, bến cá, khu neo đậu\r\n\ntránh trú bão tàu cá; quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi ven bờ; bảo quản,\r\n\nchế biến, giảm tổn thất sau thu hoạch, hiện đại hóa tàu cá và cải thiện đời sống\r\n\nngư dân bãi ngang, cồn bãi; phát triển cơ sở sản xuất giống cây lâm nghiệp chất\r\n\nlượng cao; tăng cường năng lực lực lượng kiểm lâm, năng lực dự báo, phòng cháy,\r\n\nchữa cháy rừng; phát triển mô hình quản lý lâm nghiệp cộng đồng và dịch vụ môi\r\n\ntrường rừng; đầu tư theo hướng đa chức năng để phục vụ sản xuất cho nhiều loại\r\n\ncây trồng, nuôi trồng thủy sản, cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp,\r\n\nưu tiên công trình thủy lợi đầu mối, các dự án lớn; các dự án đê, kè, an toàn hồ\r\n\nchứa, kiểm soát lũ; nâng cấp, sửa chữa các công trình sau đầu tư; phát triển thủy\r\n\nlợi nhỏ ở miền núi; nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi.\n\n6. Cải cách thể chế\n\n6.1. Đối với doanh nghiệp nhà nước\n\nChỉ đạo thực hiện có hiệu quả Đề\r\n\nán tái cơ cấu các doanh nghiệp giai đoạn 2013 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020 đã\r\n\nđược UBND tỉnh phê duyệt.\n\nChỉ đạo rà soát hiện trạng sử dụng\r\n\nđất rừng, tiếp tục bóc tách diện tích rừng của các lâm trường giao cho địa\r\n\nphương để cho các tổ chức, cá nhân thuê sử dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất,\r\n\nrừng theo quy hoạch 3 loại rừng.\n\nChỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục, sắp xếp,\r\n\nđổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.\n\n6.2. Kinh tế hợp tác, trang trại\n\nMở rộng các dịch vụ, tăng cường\r\n\nnăng lực, đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp;\r\n\nxây dựng chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào hợp tác xã;\r\n\nđổi mới công nghệ, thiết bị sản xuất, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật;\r\n\ntiếp tục thành lập, đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ đoàn kết khai\r\n\nthác hải sản trên biển, tổ quản lý cộng đồng trong nuôi trồng thủy sản, từng bước\r\n\nhình thành tổ hợp tác sản xuất trong khai thác, nuôi trồng thuỷ sản.\n\nTiếp tục chỉ đạo thực hiện có hiệu\r\n\nquả Đề án phát triển kinh tế trang trại; nâng cao hiệu quả sản xuất của các\r\n\ntrang trại hiện có; phát triển trang trại phù hợp ở các vùng đồi, vùng cát ven\r\n\nbiển theo hướng chất lượng, gắn với đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ\r\n\nmôi trường; đẩy nhanh cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại, quyền sử dụng đất\r\n\ncho các chủ trang trại; có chính sách khuyến khích tích tụ ruộng đất phát triển\r\n\ntrang trại; hỗ trợ trang trại tiếp cận, thay đổi máy móc thiết bị công nghệ\r\n\ncao, xây dựng thương hiệu, xử lý môi trường và quản lý chất lượng nông sản theo\r\n\nhướng VietGAP; thành lập các chi hội, câu lạc bộ trang trại để chia sẻ kinh\r\n\nnghiệm, liên doanh, liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.\n\n6.3. Đối tác công tư, hợp tác đầu\r\n\ntư\n\nPhát triển đối tác công tư, hợp\r\n\ntác công tư trong xây dựng, quản lý và vận hành các công trình kết cấu hạ tầng\r\n\nphục vụ sản xuất nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ cung cấp các dịch vụ công; tiếp\r\n\ntục kêu gọi doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông nghiệp theo Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n19/12/2013 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông\r\n\nthôn.\n\n6.4. Tổ chức bộ máy, đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực\n\nTiếp tục kiện toàn, sắp xếp lại tổ chức bộ máy quản lý nhà nước ngành nông nghiệp từ tỉnh đến cơ sở\r\n\nđảm bảo tinh gọn, đồng bộ, thông suốt, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động.\n\nTổ chức thực hiện tốt quy chế quản\r\n\nlý, tuyển dụng, đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao năng lực cán bộ kỹ thuật\r\n\nvà hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước cho các cơ quan chuyên môn từ tỉnh xuống\r\n\ncơ sở; đồng thời tăng cường cán bộ kỹ thuật và nâng cao năng lực hoạt động cho\r\n\nhệ thống bảo vệ thực vật, khuyến nông, thú y, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, quản\r\n\nlý chất lượng nông lâm thủy sản....,chú trọng xây dựng mạng lưới cộng tác viên\r\n\ncơ sở.\n\nTổ chức thực hiện có hiệu quả\r\n\nChương trình dạy nghề và Đề án phát triển ngành nghề nông thôn; nâng cao hiệu\r\n\nquả đào tạo của các trường, trung tâm dạy nghề; tiếp tục mở rộng đào tạo, đào tạo\r\n\nlại nhằm nâng cao tay nghề cho lao động có tay nghề khá ở các địa phương; thực\r\n\nhiện tốt chính sách đào tạo nghề đối với lao động, giáo viên, cơ sở dạy nghề.\n\nXây dựng và thực hiện kế hoạch đào\r\n\ntạo, nâng cao kiến thức kỹ thuật về nông lâm ngư nghiệp cho nông dân gắn với\r\n\nquy hoạch xây dựng nông thôn mới, nhất là các nghề thị trường lao động cần, ưu\r\n\ntiên vùng sâu, vùng xa.\n\n6.5. Cải cách hành chính, công tác\r\n\nquản lý nhà nước\n\nRà soát, điều chỉnh, bổ sung và\r\n\ntriển khai thực hiện cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính; thực hiện\r\n\ntốt cơ chế một cửa; nâng cao vai trò, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với\r\n\nphát triển nông nghiệp từ tỉnh đến cơ sở.\n\nTăng cường kỷ luật hành chính, kỷ\r\n\nluật công vụ, đề cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong thực thi công vụ,\r\n\nsâu sát cơ sở để nắm bắt tình hình, tham mưu đề xuất giải quyết những khó khăn,\r\n\nvướng mắc. Tăng cường công tác thanh, kiểm tra các hoạt động sản xuất, nhất là\r\n\nvật tư đầu vào, không để gây thiệt hại cho nông dân.\n\nĐẩy mạnh công tác quản lý chất lượng\r\n\nvật tư nông nghiệp, vệ sinh an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản đáp ứng các\r\n\ntiêu chuẩn của thị trường và thị hiếu của người tiêu dùng.\n\n7. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung\r\n\ncơ chế, chính sách\n\n7.1. Chính sách đất đai\n\nChỉ đạo thực hiện tốt quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất theo đúng quy định; rà soát, bổ sung các quy hoạch phù hợp với\r\n\nthực tiễn; đẩy mạnh giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo\r\n\nđúng quy định.\n\nThực hiện chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất linh hoạt trong nội bộ ngành theo đúng quy hoạch, kế hoạch và nhu cầu thị\r\n\ntrường, nhất là chuyển đổi đất trồng lúa không hiệu quả sang trồng cây khác có\r\n\nhiệu quả hơn nhưng bảo đảm nguyên tắc vẫn đáp ứng đủ các điều kiện trồng lại\r\n\nlúa khi cần thiết; hạn chế thu hồi đất nông nghiệp cho các mục đích khác\n\n7.3. Xây dựng thương hiệu, mở rộng\r\n\nthị trường, xúc tiến thương mại\n\nHỗ trợ xây dựng thương hiệu sản phẩm\r\n\nnông nghiệp có lợi thế; hỗ trợ cải tiến mẫu mã, bao bì, đăng ký thương hiệu,\r\n\nthông tin, tìm kiếm thị trường. Xây dựng,\r\n\náp dụng, duy trì và cải tiến cách thức quản lý, kỹ thuật nuôi trồng an toàn và\r\n\nchứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP; xây dựng và thực hiện\r\n\ntruy xuất nguồn gốc sản phẩm; tham gia chương trình chứng nhận theo tiêu chuẩn\r\n\ntruy xuất sản phẩm; thực hiện thủ tục đăng ký và bảo hộ nhãn hiệu thương mại sản\r\n\nphẩm để tránh bị nhái, bị mất thương hiệu; tạo dựng kênh phân phối thuận tiện,\r\n\nbền vững để sản phẩm dễ dàng đến tay người tiêu dùng.\n\nTạo\r\n\nmôi trường thuận lợi, thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất gắn với\r\n\nchế biến, kết nối thị trường tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị. Xây dựng cơ\r\n\nchế chính sách khuyến khích mạng lưới thương lái phát triển làm đầu mối thu\r\n\nmua, tiêu thụ nông sản cho nông dân; đẩy mạnh thu hút đầu tư, nhất là kêu gọi các doanh nghiệp tham gia đầu tư vào sản xuất theo\r\n\nmô hình cánh đồng lớn theo Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 về chính\r\n\nsách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; tăng cường liên doanh, liên kết giữa các\r\n\nnhà máy chế biến với các vùng nguyên liệu, thực hiện tốt\r\n\nchương trình liên kết 4 nhà theo Quyết định 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013.\n\nDự báo và nắm bắt kịp thời những\r\n\nbiến động của thị trường để điều chỉnh cơ cấu cấy trồng, vật nuôi phù hợp từng\r\n\ngiai đoạn.\n\nĐẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ xúc\r\n\ntiến thương mại; tiếp tục tăng cường tiếp thị quảng bá sản phẩm để tìm kiếm thị\r\n\ntrường mới, đặc biệt là thị trường xuất khẩu; hỗ trợ tạo điều kiện cho các\r\n\ndoanh nghiệp, cơ sở, hộ sản xuất tham gia các hội chợ triển lãm trong và ngoài\r\n\nnước, chủ động tìm thị trường và hợp tác liên kết sản xuất.\n\n8. Các dự án ưu tiên\n\n- Xây dựng vùng lúa chất lượng cao đáp ứng thị hiếu người tiêu\r\n\ndùng với diện tích 3.500ha tại các huyện Lệ Thuỷ, Quảng Ninh, Bố Trạch và Quảng\r\n\nTrạch.\n\n- Trồng cỏ thâm canh năng suất cao phục vụ chăn nuôi trâu, bò thịt với\r\n\nquy mô 1.000ha tại các huyện Bố Trạch, Quảng Trạch, Tuyên Hoá.\n\n-\r\n\nNâng cấp Nhà máy Chế biến thủy sản Sông Gianh.\n\n- Chuyển đổi nghề khai thác thủy sản\r\n\nven bờ các xã bãi ngang, cồn bãi.\n\n- Đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nuôi\r\n\ntôm thâm canh trên cát các huyện ven biển.\n\n- Trồng rừng nguyên liệu năng suất,\r\n\nchất lượng cao các huyện miền núi.\n\n- Nâng cấp và xây dựng mới các cơ\r\n\nsở chế biến cao su ở Bố Trạch.\n\n- Xây dựng nhà máy gỗ MDF (công suất\r\n\n120.000m3/năm).\n\n- Dự án liên kết trồng cao su với\r\n\nTập đoàn cao su VN.\n\nPhần 5\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\n- Trên cơ sở Đề án được UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt, xây dựng, dự thảo Kế hoạch hành động thực hiện Đề án trình UBND tỉnh\r\n\nký, ban hành.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc chỉ đạo\r\n\ntriển khai thực hiện Đề án và Kế hoạch hành động, định kỳ tổng hợp tình hình thực\r\n\nhiện báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nTài chính\n\nTheo chức năng, nhiệm vụ phối hợp\r\n\nvới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, điều chỉnh bổ sung cơ chế,\r\n\nchính sách; tranh thủ sự giúp đỡ của các Bộ, ngành, các tổ chức quốc tế, các\r\n\nnhà tài trợ; tham mưu lồng ghép bố trí nguồn kinh phí thực hiện Đề án; đồng thời\r\n\ntăng cường xúc tiến, kêu gọi đầu tư các dự án sản xuất, chế biến sản phẩm nông\r\n\nnghiệp, nhất là các dự án ưu tiên.\n\n3. Sở Khoa học và Công nghệ\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, UBND các huyện, thành\r\n\nphố, thị xã ưu tiên, bố trí kinh phí sự nghiệp khoa học để thực hiện các\r\n\nđề tài, dự án và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ có hiệu quả vào sản\r\n\nxuất; hướng dẫn xây dựng thương hiệu sản phẩm\n\n4. Sở\r\n\nNội vụ\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã kiện toàn, sắp xếp lại tổ chức bộ máy quản lý Nhà\r\n\nnước ngành nông nghiệp từ tỉnh đến cơ sở đảm bảo tinh gọn, đồng bộ, thông suốt,\r\n\nnâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả hoạt động.\n\n5. Sở Công Thương\n\nChủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tăng cường xúc tiến thương mại, thành lập các hiệp hội ngành hàng; quy hoạch, đầu tư nâng cấp, xây dựng các nhà máy, cơ sở chế biến nông\r\n\nlâm thủy sản, phát triển hệ thống điện đến các vùng sản xuất,…\n\n6. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chỉ đạo UBND các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã hướng dẫn thủ tục, hồ sơ giao\r\n\nđất cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá\r\n\nnhân phát triển sản xuất theo quy hoạch; hướng dẫn lập báo cáo, đề án bảo vệ\r\n\nmôi trường và tăng cường quản lý bảo vệ môi trường.\n\n7. Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nxã hội\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn và các Sở, ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thành phố, thị xã tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp\r\n\ntheo hướng ưu tiên nâng cao chất lượng nghề, đào tạo chuyển đổi nghề gắn với Đề\r\n\nán tái cơ cấu ngành và phù hợp với thị trường lao động.\n\n8. Sở Văn hóa - Thể thao và Du\r\n\nlịch\n\nChủ trì cùng Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn và các sở, ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thành phố, thị xã xây dựng quảng bá các sản phẩm phục vụ du lịch\r\n\ncủa địa phương và phối hợp chuyển đổi các làng nghề có điều kiện thành điểm du\r\n\nlịch.\n\n9.\r\n\nĐài Phát thanh - Truyền hình, Báo Quảng Bình và các cơ quan thông tin đại chúng\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT, UBND các huyện, thành phố, thị xã đẩy\r\n\nmạnh công tác thông tin tuyên truyền chủ trương, chính sách tái cơ cấu ngành\r\n\nnông nghiệp nhằm nâng cao nhận thức các cấp, các ngành, góp phần triển khai thực\r\n\nhiện có hiệu quả Đề án.\n\n10. Các tổ chức chính trị xã hội\n\nTrên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, lồng ghép các nguồn kinh phí, chỉ đạo các cấp hội, đoàn thể tích cực tham\r\n\ngia thực hiện tốt Đề án.\n\n11. Các ngân hàng, tổ chức tín\r\n\ndụng\n\nNgân hàng Nhà nước Chi nhánh Quảng\r\n\nBình chỉ đạo các Ngân hàng thương mại trên địa bàn thực hiện tốt Nghị định\r\n\n41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông\r\n\nnghiệp, nông thôn.\n\nCác\r\n\nNgân hàng: Chính sách xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Quảng\r\n\nBình và các Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho các tổ chức, cá nhân vay vốn phát triển nông nghiệp.\n\n12. UBND các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã\n\n- Trên cơ sở Đề án, Kế hoạch hành\r\n\nđộng thực hiện Đề án của tỉnh, xây dựng Đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp,\r\n\nKế hoạch hành động hành động thực hiện Đề án phù hợp với điều kiện thực tế của\r\n\nđịa phương.\n\n- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị\r\n\ntrấn xây dựng Kế hoạch triển khai Đề án phù hợp với điều kiện thực tế của địa\r\n\nphương.\n\n\n\nMỤC LỤC\n\nPhần1: Sự cần thiết phải tái cơ cấu\n\nI. Sự cần thiết phải tái cơ cấu\n\nII. Căn cứ pháp lý\n\nPhần 2: Thực trạng ngành nông\r\n\nnghiệp\n\nI. Những thành tựu đạt được\n\nII. Tồn tại, hạn chế và nguyên\r\n\nnhân\n\nPhần 3: Định hướng và nội dung\r\n\ntái cơ cấu\n\nI. Mục tiêu\n\n1. Mục tiêu chung\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\nII. Quan điểm tái cơ cấu\n\nIII. Định hướng, nội dung tái cơ cấu\n\n1. Định hướng\n\n2. Sản phẩm chủ lực\n\n3. Tái cơ cấu các lĩnh vực\n\n3.1. Trồng trọt\n\n3.2. Chăn nuôi\n\n3.3. Thủy sản\n\n3.4. Lâm nghiệp\n\n3.5. Ngành nghề nông thôn\n\nPhần 4: Giải pháp chủ yếu thực hiện Đề án\n\n1. Công tác tuyên truyền\n\n2. Nâng cao chất lượng quy hoạch;\r\n\nrà soát, điều chỉnh và tăng cường công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch\n\n3. Tích cực chuyển đổi, tích tụ ruộng\r\n\nđất phục vụ sản xuất\n\n4. Đẩy mạnh cơ giới hóa, ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ-KN\n\n5. Đẩy mạnh XHH đầu tư, không ngừng\r\n\nnâng cao HQQL đầu tư công\n\n6. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thể\r\n\nchế\n\n7. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung cơ\r\n\nchế, chính sách tạo động lực cho tái cơ cấu ngành\n\n8. Các dự án ưu tiên thực hiện tái\r\n\ncơ cấu ngành\n\n9. Hiệu\r\n\nquả Đề án\n\nPhần 5: Tổ chức thực hiện\n\nPhần 6: Kết luận, kiến nghị\n\n\n\n\n\n",
"id": 100038
}